Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển sang một nền kinh tế thị trờng có sự
điều tiết của nhà nớc, cơ chế quản lý kinh tế tài chính có sự đổi mới sâu sắc đã tác
động rất lớn đến các doanh nghiệp.
Để quản lý một cách có hiệu quả tốt nhất đối với các hoạt động của doanh
nghiệp nói riêng dù là sản xuất hay dịch vụ và nền kinh tế nói chung cần phải sử
dụng các công tác quản lý khác nhau trong đó có kế toán.
Những năm gần đây, cùng với sự đổi mới đi lên của đất nớc, công tác kế toán
có sự đổi mới để phù hợp với nền kinh tế thị trờng, phù hợp với các nguyên tắc
chuẩn mực kế toán. Đồng thời phù hợp với đặc điểm trình độ của nhà nớc.
Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán tài chính của doanh nghiệp, chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là chỉ tiêu hết sức quan trọng và có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmlà một trong những
nhiệm vụ để doanh nghiệp có thể đứng vững trong cạnh tranh trên thị trờng. Để
làm điều này thì doanh nghiệp cần phải thực hiện tổng hoà các biện pháp quản
lýđối với hoạt động sản xuất sản phẩm nhằm hạ thấp giá thành.
Một trong những công cụ quan trọng giúp cho công tác quản lý kinh tế mang
lại hiệu quả nhất là hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Xác định đợc tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Xuất phát từ mong muốn
hoàn thiện chơng trình kế toán nên em đã mạnh dạn chọn đề tài " Chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp đầu máy Hà Lào". Nội dung chuyên đề
gồm 3 phần :
Phần I : Lý luận chung
Phần II : Phân tích thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp đầu máy Hà Lào.
Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện.
Cùng với sự cố gắng của bản thânnhng do hạn chế về trình độ và nhận thức ,
sức lao động. Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản
phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào chủ quan của ngời sản
xuất. Có thể nói " chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí lao động sống và lao động
vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất trong một
thời kỳ nhất định và đựơc biểu hiện bằng tiền". Đồng thời, nh chúng ta đã biết kết
quả của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm, sản phẩm đợc làm ra đã kết tinh
trong các khoản hao phí vật chất. Định lợng hao phí vật chất để tạo nên một hoặc
một số sản phẩm là yêu cầu cần thiết, là căn cứ quan trọng để đánh giá chất lợng
và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vậy chi phí sản xuất tính cho một khối lợng
hoặc một đơn vị sản phẩm, lao vụ, công việc do doanh nghiệp sản xuất ra và hoàn
thành chính là giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm có hai chức năng là chức
năng bù đắp và chức năng lập giá.
Nói tóm lại " giá thành sản phẩm là một đại lợng xác định, biểu hiện mối liên
hệ tơng quan giữa hai đại lợng ". Tuy nhiên, chúng ta cần phải lu ý rằng không
phải ai có chi phí phát sinh là đã xác định ngay đợc giá thanhf sản phẩm mà cần
phải thấy rằng giá thành sản phẩm là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản
xuất đợc xác định theo những tiêu chuẩn nhất định.Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
2
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
3, Đặc điểm và yêu cầu quản lý của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm:
Quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu
trong các doanh nghiệp sản xuất, nếu nh kế toán chi phí sản xuất cung cấp đầy đủ
thông tin về các yếu tố trong quá trình sản xuất nhằm nêu rõ chỉ chi cho việc gì
hết bao biêu. Từ đó giúp doanh nghiệp biết tỷ trọng chi phí giám đốc dự toán chi
phí làm cơ sở lập dự toán cho kỳ sau, và giúp nhà nớc quản lý doanh nghiệp cũng
Để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hởng làm tăng giá thành,giảm giá thành.
Vì thế giá thành sản phẩm phải đợc phản ánh chính xác, trung thực khách quan,
rõ ràng thông qua các khoản mụcchi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm để từ
đó các nhà quản lý dễ dàng phát hiện và loại trừ các chi phí bất hợp lý lãng
phí....., khai thác khả năng tiềm tàng trong quản lý. Mặt khác cần quản lý chặt chẽ
trong định mức tiêu hao và đơn giá của các chi phí đó. Bên cạnh đó cần xác định
đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành, thu thập thông tin theo địa điểm phát
sinh cũng nh nơi gánh chịu chi phí. Bởi lẽ thông tin chi phí theo khoản mục chỉ
xác định đợc chi phí lãng phí xong nó không giúp cho chúng ta biết cần tiết kiệm
ở bộ phận nào, địa điểm cụ thể nào.... Hơn nữa thông tin về chi phí theo địa điểm
còn là cơ sở khuyến khích vật chất, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
3
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
Định kỳ doanh nghiệp cần tiến hành phân tích chỉ tiêu giá cũng nh các bộ phận
cấu thành để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hởng đến. Từ đó đề ra các biện
pháp tác động thích hợp.
Vậy tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
đảm bảo đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, l-
ợng giá trị, các yếu tố chi phí đã đợc chuyển dịch vào sản phẩm (công việc, lao
vụ) đã hoàn thành có ý nghĩa vô cùng quan trọng và là yêu cầ cấp bách của nền
kinh tế thị trờng.
4, Nguyên tắc chung để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành :
Theo chế độ kế toán hiện hành, để đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác chi
phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, kế toán cần quán triệt các nguyên tắc sau
:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí về các loại NVL chính
4
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
+, Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm các khoản chi về dịch vụ mua ngoài để
sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng (đội, trại...) sản xuất nh chi
phí về điện, nớc, điện thoại, thuê sửa chữa TSCĐ......
+, Chi phí bằng tiền khác : Bao gồn các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản
đã kể trên sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng (đội, trại..) sản
xuất.
II, Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm :
1, Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
đối tợng tính giá thành phù hợp.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giáthành và giá
thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và
đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo
doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và
dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, và kế hoạch giá thành sản
phẩm. Từ đó pháp hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp
để phấn đấu không ngừng tiết kiệm tối đa chi phí hạ giá thành sản phẩm.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang, khoa học, hợp lý,
xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ
một cách đầy đủ và chính xác.
2, Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
2.1> Hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng
tồn kho theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên.
a. Hạch toán chi phí sản xuất :
* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất : tiền lơng chính, lơng phụ các khoản phụ cấp có tính chất lơng
Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho
các quỹ BHXH, BHYT, CPCĐ do chủ sở hữu lao động chịu và tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh theo tỉ lệ nhất định vơí tổng số tiền lơng phát sinh của công
nhân trợc tiếp sản xuất.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp sản xuất kế toán sử dụng tài khoản
622- chi phí nhân công trực tiếp TK này cũng đợc mở chi tiêt theo từng đối tợng
tập hợp chi phí nh TK 621
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
6
Giá trị vật liệu xuất
kho trực tiếp, mua
dùng ngay cho SX
Cuối kỳ k/c chi phí
NVLTT cho đối tượng
chịu chi phí để tính giá
thành
Nhập kho NVL chưa sử
dụng hết
TK 154
TK 621
TK 152
TK 152,153,331
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
Bên nợ : chi phí nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm gồm (tiền lơng và các
khoản trích theo lơng)
- Chi phí dụng cụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Nội dung kết cấu của TK 627
Bên nợ : chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào Tk 154 để tính gía thành
TK 627 không có số d cuối kỳ do đã kết chuyển hay phân bổ hết
Vì chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều sản phẩm lao vụ, dịch vụ
trong phân xởng nếu cần thiết phải phân bổ chi phí này cho từng đối tợng sản
phẩm,dịch vụ theo tiêu thức phù hợp . Trong thực tế các tiêu thức phổ biến để chi
phí sản xuất chung nh theo giờ làm việc thực tế của công nhân trực tiếp sản
xuất , theo tiền lơng thực tế của công nhân trực tiếp sản xuất.
( Xin xem sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung ở trang bên)
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
8
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
9
TK 334,338
TK 152,153
TK 142,335
TK 214
TK 331
TK 111,112
TK 627
CF nhân viên
CF vật liệu ,dụng cụ
CF trả trước, phân
bổ, trích trước
KC chi phí nhân
công trực tiếp
Giá thành thực tế SP
hoàn thành SX trong kỳ
KC hoặc phân bổ chi
phí sản xuất chung
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
3,Giá thành sản phẩm và phơng pháp tính giá thành sản phẩm :
3.1.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán, xác định giá thành sản phẩm. Cả chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm đều là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Việc
sử dụng tiết kiệm hợp lý CPSX có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Tuy
vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau nhất định, đó là:
- CPSX luôn gắn liền với kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Giá thành sản phẩm luôn gắn liền với một sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch
vụ nhất định đã hoàn thành.
- CPSX không chỉ liên quan đến sản phẩm,công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở cuối kỳ, có
những chi phí thực tế cha phát sinhmà đã trích trớc.
- Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc chuyển
xang.
- Giá thành sản phẩm lại có thể đợc giới hạn ở những phạm vi hẹp hơn so với
chi phí sản xuất tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
3.2Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
a,Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn:
Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực
tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc (theo đối tợng tập hợp chi phí sản xuất)
(theo tổng giá thành NTP) hay theo từng khoản mục. Nếu kết chuyển tuần tự tổng
hợp thì sau khi tính đợc giá thành thành phẩm ta phải hoàn nguyên ngợc trở lại
theo các khoản mục chi phí qui định :
+ Chi phí NVL trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
b.2,Ph ơng pháp tính giá thành phân b ớc không tính NTP :
Theo phơng pháp này chỉ giá thành cho sản phẩm hoàn thành ở bớc công
nghệ cuối cùng. Muốn vậy chỉ đợc xác định phần chi phí sản xuất của từng giai
đoạn nằm trong thành phẩm. Sau đó cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn trong
thành phẩm, bớc tính toán nh sau :
- Tính chi phí sản xuất (CPSX) từng giai đoạn trong thành phẩm :
CPSXgđ1 = (SPLD đkỳ + CPSX trong kỳ) * Thành phẩm
- Tuỳ theo phơng pháp đánh giá SPLD áp dụng mà cần biết phải quy đổi theo
mức độ hoàn thành hay không.
- Sau đó tổng cộng chi phí sản xuấtcác giai đoạn trong giá thành phẩm là tổng
giá thành thành phẩm :
Z tp = CPSX gđ1 + CPSX gđ2 + ... + CPSX gđn
c,Ph ơng pháp tổng cộng chi phí :
Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách tổng cộng
chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí của các giai
đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm :
Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + ... + Zn
Phơng pháp này đợc áp dụng ở những doanh nghiệp mà quy trình sản xuất sản
phẩm đợc thực hiện ỏ nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối t-
ợng tập hợp chi phí là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ
hay bộ phận sản xuất.
d,Ph ơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ :
phụ trong
kỳ
e,Ph ơng pháp tính theo hệ số :
Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có cùng một
quy trình công nghệ, sử dụng cùng một loại NVL, kết quả sản xuất thu đợc đồng
thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản
phẩm đợc mà phải tập hợp chúng cho cả quá trình sản xuất về sản phẩm gốc rồi từ
đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để
tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
f,Ph ơng pháp tỷ lệ :
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất
khác nhau. Để giảm bớt khối lợng tính toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi
phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại, căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí
sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) sẽ tính ra giá thành
đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại.
g,Ph ơng pháp liên hợp :
Là phơng pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính
chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành
phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau. Trên thực tế kế toán có thể kết hợp các
phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với
loại trừ sản phẩm phụ......
III, Tóm tắt về lý luận chung của đề tài này :
Trên đây là toàn bộ lý thuyết chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Trong thực tế không có một
doanh nghiệp nào có thể hạch toán theo toàn bộ các lý thuyết này. Tuỳ theo điều
kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, về đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm về sản
phẩm và quy trình công nghệ....vv từng doanh nghiệp sẽ nghiên cứu vận dụng một
cách linh hoạt các nguyên tắc lý thuyết vào thực tế của doanh nghiệp mình.
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
13
- Năm 1963 với 478 cán bộ công nhân viên và 37 đầu máy chi phối đã kéo đợc
959.067.000 T/Km.
- Năm 1964 với 593 cán bộ công nhân viên và 37 đầu máy chi phối đã kéo đợc
1.036.707.000 T/Km.
Có thể nói những năm đầu mới đợc thành lập, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng
nh trình độ của cán bộ công nhân viên còn hạn chế, xong sự cố gắng nỗ lực, đoàn
kết, xí nghiệp đã từng bớc khẳng định đợc vai trò và vị trí cuả mình trong ngành
đờng sắt nói riêng và trong ngành giao thông vận taỉ nói chung.
2, Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp đầu máy Hà Lào :
a, Bộ máy quản lý :
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
14
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
Xí nghiệp là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô tơng đối
lớn (trên 1000 cán bộ công nhân viên ),có t cách pháp nhân. Chịu sự quản lý của
xí nghiệp liên hợp vận tải đờng sắt khu vực I - Liên hợp đờng sắt khu vực I - Liên
hợp đờng sắt Việt Nam. Xí nghiệp tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến, đứng
đầu là ban giám đốc, chỉ đạo trực tiếp các phân xởng các phòng ban,các trạm
đội ...
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp
- Giám đốc xí nghiệp : Chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và cán bộ công nhân viên
về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cũng nh việc thực
hiện các chế độ chính sách và pháp luật của nhà nớc.
- Phó giám đốc kỹ thuật : Có trách nhiệm chỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật, hoàn
thành cả về số lợng và chất lợng đầu máy sửa chữa các cấp trong kỳ báo cáo. Chỉ
đạo trực tiếp phòng kỹ thuật, phân xởng cơ khí, phân xởng sửa chữa, phân xởng
gia nhiệt.
hành
chính y
tế nhà
trẻ
Phòng
vật tư
đội xe
Phòng
kỹ
thuật
PX
sửa
chữa,
PX cơ
khí
PX
nhiên
liệu,
PX
vận
dụng
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phòng vật t, bảo vệ, đội xe.
b,Đặc điểm về sản phẩm và các hình thức kinh doanh :
* Là một trong những đơn vị chịu sự quản lý và chi phối của xí nghiệp liên hợp
vận tải đờng sắt khu vực I - Liên hợp đờng sắt Việt Nam. Đến nay xí nghiệp đang
quản lý và sử dụng 3 loại đầu máy Diezel của Liên Xô (TY7E), đầu máy của úc
(Đ.5.H), đầu máy của Tiệp (Đ.12.E). Và vừa qua, năm 2002 mới nhập thêm đầu
máy của Trung Quốc (Đ.10.H).
* Quy trình sửa chữa đầu máy :
- Tổ động cơ : Có nhiệm vụ tháo, kiểm tra, thay thế và sửa chữa các chi tiết đầu
máy thuộc phần động cơ.
- Tổ thuỷ lực : Kiểm tra, thay thế và sửa chữa các chi tiết máy của hộp thuỷ lực.
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
16
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tổ gầm : Tháo, kiểm tra, sửa chữa, cân chỉnh giá chuyển hớng và hộp giảm tốc
đầu máy
- Tổ điện : Kiển tra, sửa chữa và thay thế phần điện của đầu máy nh đờng điện,
máy phát điện, máy đề, .....
- Tổ bơm gió : Tháo, kiểm tra, sửa chữa và thay thế tay hãm lớn, nhỏ, thùng gió
và đờng gió.
- Tổ tổng thể : Có nhiệm vụ cẩu động cơ, chỉnh tâm máy, lắp ống nớc, két nớc
đầu máy.
- Tổ Culate (qui lát) : Kiểm tra, sửa chữa, thay thế các chi tiết máy móc của mặt
Culate của đầu máy.
- Tổ cân bơm cao áp : Có nhiệm vụ cân, chỉnh vòi phun kiểm tra, và sửa chữa
năng lực hoạt động của từng bơm cao áp.
3, Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của xí nghiệp đầu máy Hà
Lào :
Tuy địa bàn hoạt động chạy dài tuyến Hà Nội - Lao Cai (trên 300 Km) xong
việc tổ chức quản lý sản xuất đều tập trung ở quanh trụ sở xí nghiệp, còn đối với
các trạm trên tuyến nh Lao Cai, Cam Đờng, Việt Trì, Lâm Thao, Hà Nội, Yên
Viên chỉ để lu chú cho công nhân lái tàu. Để đảm bảo nguyên tắc nhanh gọn, tạo
điều kiện thuận lợi để các nhân viên kế toán tich luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình
độ nghiệp vụ chuyên môn, đáp ứng nhu cầu kinh doanh hợp lý, xí nghiệp đầu máy
Hà Lào áp dụng việc tổ chức bộ máy theo hình thức tập trung, tiến hành công tác
hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chung và phơng pháp hạch toán hàng tồn
- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ thanh toán toàn bộ các chế độ của cán bộ
công nhân viên và các chứng từ pháp sinh (bằng tiền) có liên quan tới tài khoản
1111, 1121, 334.
- Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ : Có nhiệm vụ theo dõi tất cả các nghiệp vụ phát
sinh về NVL, CCDC, TSCĐ nh nhập - xuất, các chứng từ có liên quan.
+ Kế toán CCDC - TSCĐ : Theo dõi các khoản phát sinh, các phần khấu hao
TSCĐ ( TK 411, TK 214).
+ Kế toán NVL : Phụ trách TK 152 ( TK 1522, TK 1523, TK 1524), TK 153.
Hàng tháng tổng hợp số liệu lập báo cáo nhập - xuất - tồn và nộp cho bộ phận kế
toán tổng hợp.
- Kế toán giá thành : Có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ từ các kế toán chi tiết để
lên bảng giá thành. Có liên quan đến TK 621, TK 622, TK 627 ( TK 6271, TK
6272, TK 6277, TK 6278).
- Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ từ các chứng từ chi tiết để lên
bảng tổng hợp ( ghi sổ cái, bảng cân đối tài khoản .....).
- Thủ quĩ : Giữ tiền mặt, căn cứ bảng lơng từ bộ phận kế toán tiền lơng các phân
xởng mà phân phối trong các kỳ tạm ứng, cuối tháng.
4, Tổ chức hình thức kế toán và phơng pháp kế toán :
- Về hình thức kế toán : Do đặc điển tổ chức quản lý sản xuất của xí nghiệp với
qui mô lớn, nghiệp vụ phát sinh nhiều. Mặt khác, bộ máy kế toán của phòng
chiếm 50% đã tốt nghiệp đại học, còn lại 50% đang theo học đại học tại các trờng
kinh tế. Do đó đã giảm bớt việc ghi chép, phát huy đợc trình độ, năng lực, nghiệp
vụ của cán bộ kế toán. Đồng thời phù hợp với yêu cầu hạch toán của đơn vị chủ
quản (xí nghiệp liên hợp vận tải đờng săts khu vực I - Liên hợp đờng sắt Việt
Nam) cho nên xí nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán " Nhật ký chứng từ ".
Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức
"Nhật ký chứng từ "
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
18
Chứng từ gốc và các bảng
II, Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở xí nghiệp đầu máy Hà Lào :
1, Công tác quản lý chung về chi phí sản xuất và tính giá thành tại xí
nghiệp đầu máy Hà Lào :
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
19
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
a,Đặc điểm củn phẩm tại xí nghiệp đầu máy Hà Lào :
Bình thờng với các doanh nghiệp sản xuất khác qui trình của nó là đa ra
NVL vào để sản xuất, chế tạo sản phẩm hay đem tiêu thụ ngay. Nhng đối với xí
nghiệp đầu máy Hà Lào thì qui trình sản xuất có sự khác biệt nh sau :
- Xét trong phạm vi một phân xởng thì : Sản phẩm của tổ sản xuất này không
phải là NVL chính của tổ sản xuất khác tiếp theo vì mỗi tổ sản xuất chịu trách
nhiệm sửa chữa của một bộ phận nào đó trên đầu máy. Khi đầu máy vào bất kỳ
một cấp sửa chữa nào, sau khi tiến hành giải thể đầu máy thì tất cả các tổ đều có
thể cùng một lúc thực hiện nhiệm vụ của mình và cuối cùng khi tất cả các tổ sản
xuất đều kết thúc công việc của mình cũng là lúc sản phẩm đợc hoàn thành, đầu
máy đợc sửa chữa xong.
- Xét trong toàn bộ xí nhiệp thì : Sản phẩm của bộ phận này (của phân xởng sửa
chữa) không phải là NVL chính của bộ phận khác ( của phân xởng vận dụng). Mà
phân xởng vận dụng có nhiệm vụ điều hành quay vòng của đầu máy cho nên
không thể tập hợp chi tiết để tính giá thành riêng đợc nh ở phân xởng sửa chữa,
các chi phí phát sinh ở đó đợc đa vào giá thành sản xuất thực tế trong kỳ khi xí
nghiệp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành toàn bộ của xí nghiệp để báo cáo
xí nghiệp liên hợp vận tải đờng sắt khu vực I duyệt chi phí ( tức là chi phí vận
doanh) trong kỳ.
b, Công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành tại xí nghiệp :
b1. Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và hạch toán kế toán ở phòng tài chính
kế toán tại xí nghiệp đâù máy Hà Lào :
+ Chi phí sản xuất chung
Do thời gian có hạn nên em chỉ tập chung vào hạch toán chi phí sản xuất về
sửa chữa đầu máy trong tháng 4 năm 2003.
2, Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
* Nội dung : Đối với các doanh nghiệp sản xuất khác thì hầu hết NVL trực tiếp là
yếu tố cơ bản để tạo nên thực tế của sản phẩm. Song do đặc thù riêng nên xí
nghiệp đầu máy Hà Lào nêu NVL trực tiếp là các loại phụ tùng thay thế, vật liệu
phụ tạo cho công tác sửa chữa, dầu hoả dùng cho công tác lau chùi, rửa các linh
kiện, nhiên liệu dùng cho chạy thử và thủ tải .......
Nh vậy, ở đây phụ tùng thay thế lại đóng vai trò chính, vì thế mà nó thờng
chiếm tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm, mặt khác số lợng chủng loại phụ
tùng đa dạng, phong phú với trên 4000 loại mặt hàng cho nên việc tổ chức quản lý
tốt, yếu tố này góp phần đáng kể vào công tác quản lý chi phí sản xuất, hạ giá
thành của xí nghiệp.
* Chứng từ :
Xí nghiệp hiện nay đang sử dụng phiếu xuất kho vật t phục vụ sản xuất theo
mẫu sau :
Đơn vị : XNĐM Hà Lào Mẫu số 02 - VT
Địa chỉ : Thị xã Yên Bái QĐ số 1141 - TC/AD/CĐKT
Ngày 01 tháng 11 năm 1995
Của BTC
-----------
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
21
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
Phiếu xuất kho
Họ tên ngời nhận hàng : Mai Đức Luyện Số PX : 56
Tổ : Động cơ Nợ TK : 621
lập phiếu xuất kho cho các tổ sản xuất, phiếu xuất đợc lập thành 02 liên :
- 01 liên lu lại định mức
- 01 liên chuyển qua kho để lĩnh, sau đó nộp cho phòng tài chính kế toán để hạch
toán.
Khi thủ kho nhận đợc phiếu xuất kho, thủ kho vào nhật ký giao nhận chứng
từ, thẻ kho sau đó đợc chuyển cho kế toán vật liệu, kế toán vật liệu tiến hành kiểm
tra tính hợp lệ của chứng từ và căn cứ vào nội dung, số liệu ghi trên mỗi tờ phiếu
xuất kho để tiến hành nhập số liệu vào máy tính, mọi số liệu trớc
khi nhập vào máy tính kế toán tiến hành phân loại chứng từ cho từng đối tợng tập
hợp khoản mục chi phí và giá trị NVL xuất kho trong kỳ (giá hạch toán).
* Xác định giá vốn :
Đến cuối mỗi tháng kế toán căn cứ vào giá trị NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ
(giá hạch toán và thực tế) để tính chênh lệch giữa giá thực tế của NVL, CCDC với
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
22
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
giá hạch toán và tính hệ số giá thông qua bảng kê số 3 " Bảng tính giá thành thực
tế NVL, CCDC ".
Hệ số giá vật
liệu, CCDC =
Giá trị NVL hay
CCDC tồn kho đầu
kỳ (giá thực tế)
+
Giá trị NVL hay CCDC
nhập kho trong kỳ (giá
thực tế)
Giá trị NVL hay
CCDC tồn kho đầu
Trờng CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
01 01 01/4 1201 Chiếc Trục bánh xe 01 6.400.00
0
6.400.000
02 02 01/4 1560 Chiếc Vòng bi Nu
2062
01 1.152.00
0
1.152.000
03 09 02/4 3602 Kg Dầu Diezel 100 4.750 475.000
04 10 03/4 1382 Chiếc Máy phát
điện 32V
02
2.650.000
5.300.000
... ... ... ... ... ...... .... ........ ......
75 65 05/4 2204 Chiếc Bơm nhiên
liệu
01
2.900.000
2.900.000
17.517.900
Tổng cộng giá trị : 17.517.900
-Vật liệu phụ : 475.000
-Nhiên liệu : 970.000
-Phụ tùng : 15.752.000
-Công cụ, dụng cụ : 320.000
Yên Bái, ngày 06 tháng 04 năm 2003
Kế toán trởng Ngời lập
- 6272 18745390 18970334 5200380 5267985 3910475 3953490
- 6273 16185894 16372498
+ TK 627 ... 5651855 5719678 9782378 9909548 4631870 4631870 33963886 34529529
03 TK642
CPQLDN
3199960 3238359 2064772 2091615
Tổng cộng
298451700 302033120 1545700000 1565794100 698752450 706438727 50149780 50902027
Ngày 10 tháng 05 năm 2003
Kế toán ghi phân bổ Kế toán ghi bảng kê Kế toán trởng
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
25