Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Tổng cục Hải quan doc - Pdf 15

Kiểm tra sau thông quan tại trụ
sở Tổng cục Hải quan
Thông tin
Lĩnh vực thống kê:Hải quan
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Tổng cục Hải quan
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu
có): Cục Kiểm tra sau thông quan
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Kiểm tra sau thông quan
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ngân hàng, cơ quan thuế …
Cách thức thực hiện:Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
5 ngày khi phát hiện dấu hiệu vi phạm và 15 ngày nếu kiểm tra theo kế hoạch.
Trường hợp phức tạp người quyết định kiểm tra gia hạn thời gian kiểm tra không
quá thời hạn trên
Đối tượng thực hiện:Tổ chức
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí: Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:Quyết định hành chính
Các bước
Tên bước Mô tả bước

1.

Thu thập thông tin
đưa vào cơ sở dữ liệu
(do cơ quan hải quan
thực hiện)
Các thông tin sau đây phải được thu thập đưa vào hệ
thống cơ sở dữ liệu để phục vụ kiểm tra sau thông
quan:
1. Kết quả phúc tập hồ sơ hải quan do bộ phận phúc
tập hồ sơ hải quan của Chi cục hải quan (Chi cục)

c) Thông tin nhạy cảm (thời điểm thay đổi thuế suất,
chính sách quản lý xuất nhập khẩu, địa điểm làm thủ
tục hải quan, ).
Bước này do công chức được phân công theo từng
lĩnh vực, địa bàn thực hiện.
3.

Phân tích thông tin
đã lựa chọn (do cơ
quan hải quan thực
hiện)
1. Loại có dấu hiệu vi phạm:
a) Phát hiện dấu hiệu vi phạm gì thì tập trung phân
tích sâu vào dấu hiệu đó. Ví dụ: Dấu hiệu là khai thấp
trị giá tính thuế thì tập trung phân tích sâu về trị giá;
dấu hiệu là mã số hàng hoá và thuế suất thì tập trung
phân tích sâu về mã hàng, thuế suất,
b) Cách thức phân tích:
- So sánh với các lô hàng cùng loại của người xuất
khẩu/nhập khẩu khác.
- So sánh với lô hàng cùng loại của chính người xuất
khẩu/nhập khẩu đó nhưng tại thời điểm khác.
- v v
2. Loại chưa phát hiện dấu hiệu vi phạm:
a) Đối tượng phân tích là thông tin về doanh nghiệp:
- Quá trình chấp hành pháp luật về hải quan;

Tên bước Mô tả bước

- Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chính, thường

Tên bước Mô tả bước

hướng dẫn.
1. Đối với loại có dấu hiệu vi phạm:
a) Rút toàn bộ hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng
đó của doanh nghiệp đó trong một giai đoạn nhất
định để thực hiện kiểm tra.
b) Rút toàn bộ hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng
đó của tất cả các doanh nghiệp trong một giai đoạn
nhất định để phân loại cần làm ngay và loại sẽ làm
sau. Trong đó:
- Loại có kim ngạch lớn hoặc có dấu hiệu vi phạm
lớn hơn thì đưa vào diện kiểm tra trước.
- Loại có kim ngạch nhỏ hoặc có dấu hiệu vi phạm
nhỏ hơn thì đưa vào diện kiểm tra sau.
c) Trường hợp có dấu hiệu người xuất khẩu/nhập
khẩu vi phạm có hệ thống thì đưa vào diện kiểm tra
tất cả các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của người đó
trong một giai đoạn nhất định.
2. Đối với loại chưa phát hiện dấu hiệu vi phạm thì
đưa vào diện kiểm tra theo kế hoạch, theo trật tự ưu
tiên:
- Doanh nghiệp có kim ngạch nhập khẩu lớn, doanh
nghiệp thường nhập khẩu mặt hàng nhạy cảm, có
thuế suất cao, doanh nghiệp thường làm thủ tục hải
quan ở nhiều đơn vị hải quan khác nhau thì đưa vào
diện kiểm tra trước;
Tên bước Mô tả bước

- Mặt hàng nhạy cảm có trị giá lớn, thuế suất cao thì

6.

Kết luận kiểm tra (do
cơ quan hải quan
thực hiện)
Trên cơ sở kết quả kiểm tra nêu tại bước 5, công chức
kiểm tra đề xuất để Trưởng phòng ký "Bản kết luận
kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan" (mẫu số 04-
BKL/KTSTQ - đính kèm). Trường hợp Cục Kiểm tra
sau thông quan thực hiện kiểm tra thì Trưởng nhóm
kiểm tra đề xuất, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông
quan ký Bản kết luận này.
- Những hồ sơ hải quan đã đầy đủ, rõ ràng, chưa phát
hiện có dấu hiệu sai phạm thì xác nhận kết quả kiểm
tra, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu, chuyển bộ
phận lưu trữ; hoặc kiểm tra theo kế hoạch tại trụ sở
đơn vị được kiểm tra.
- Những hồ sơ có vi phạm thì yêu cầu đơn vị được
kiểm tra/Chi cục Hải quan làm thủ tục thông quan lô
hàng giải trình.

7.

Giải trình, xác minh
(do cơ quan hải quan
thực hiện)
1. Giải trình:
a) Người có quyền yêu cầu giải trình: Trưởng Phòng
Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan tỉnh,
thành phố; Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan;

thành phố; Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan;
b) Đối tượng xác minh: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
Tên bước Mô tả bước

liên quan, gồm cả đối tượng kiểm tra sau thông quan;

c) Nội dung xác minh, tài liệu cần được cung cấp,
đơn vị Kiểm tra sau thông quan phải thông báo cụ
thể, đủ sớm để đối tượng xác minh chuẩn bị đầy đủ,
chính xác, tránh phải làm nhiều lần.
d) Hình thức xác minh và trả lời xác minh:
- Yêu cầu bằng văn bản và trả lời bằng văn bản;
- Công chức hải quan đến trụ sở đối tượng xác minh
để xác minh. Kết quả xác minh phải được ghi nhận
bằng biên bản, có ký xác nhận của bên xác minh và
đối tượng xác minh. Biên bản xác minh là một căn cứ
để tiến hành các bước tiếp theo.
8.

Đối với Doanh
nghiệp (trong trường
hợp yêu cầu doanh
nghiệp đến trụ sở cơ
quan Hải quan)
- Xuất trình hồ sơ
- Giải trình theo yêu cầu của Cơ quan Hải quan
- Đọc, ghi ý kiến và ký xác nhận vào bản kết luận
kiểm tra
Mẫu số 01- KH/KTSTQ Quyết định số 1564 TCHQ/QĐ/KT
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
2.

Mẫu số 02-QĐ/KTSTQ Quyết định số 1564 TCHQ/QĐ/KT
3.

Mẫu số 04-BKL/KTSTQ Quyết định số 1564 TCHQ/QĐ/KT
Yêu cầu
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
Không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status