KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI, ÁP MÃ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN – CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI - Pdf 33

Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI,
ÁP MÃ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
TẠI CHI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN –
CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI
www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo
trong Học viện Tài chính, đặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Thuế &
Hải Quan đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em học tập và trưởng thành trong
suốt thời gian học tại Học viện.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Thương Huyền – Phó
Giáo sư, Tiến sỹ, Trưởng Khoa Thuế & Hải quan, người đã tận tình hướng
dẫn em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú tại Chi cục Kiểm tra sau
thông quan – Cục hải quan Hà Nội, chú Văn Chí Tín – Chi cục trưởng Chi
cục; chú Đinh Quang Huy – Đội trưởng Đội Tham mưu tổng hợp; chú
Nguyễn Quốc Tiến – Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan về mã số và
thuế suất hàng hóa XNK; chị Nguyễn Thị Hằng Nga (Đội KTSTQ về mã số
và thuế suất), đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và cung cấp
cho em các số liệu để em có thể hoàn thành bài viết này.
Trong quá trình hoàn thành luận văn, do kiến thức của bản thân còn
hạn chế, và chưa có kinh nghiệm nên trong bài trình bày của em còn thiếu
sót, em kính mong được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô để
luận văn của em được hoàn thiện hơn và để em có thể nắm bắt được các kiến
thức một cách toàn diện, sâu sắc hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.

khâu nghiệp vụ rất quan trọng của ngành Hải quan, góp phần thiết thực trong
việc thực hiện không chỉ chính sách thuế, mà còn chính sách mặt hàng, thống
kê và đàm phán thương mại. Thế nhưng việc phân loại, áp mã hàng hóa xuất
www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
nhập khẩu hiện nay tại Việt Nam còn nhiều khó khăn bất cập, đối với lượng
hàng hóa ngày một đa dạng, phong phú thì việc áp mã đúng cho hàng hóa
không chỉ là khó cho doanh nghiệp mà còn gây không ít khó khăn cho chính
công chức hải quan. Cũng chính vì đây là một lĩnh vực phức tạp nên cũng
chứa nhiều rủi ro, không ít doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở của các quy định về
mã hàng của VN để gian lận thuế. Và trong tổng số thuế thất thu đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu thì thất thu do áp mã sai chiếm một tỉ trọng khá lớn.
Trong những tháng đầu năm 2009, Tổng cục hải quan VN đã phải đưa ra lời
khuyến cáo vì tình trạng áp mã sai quá nhiều (mặt hàng máy nén nhập khẩu
dùng cho hệ thống máy nén lạnh phải điều chỉnh thuế suất từ 0% thành 13%,
hay mặt hàng hóa chất điều chỉnh từ 5% thành 40%...)
Việc thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với mã số hàng hóa hơn bao giờ
hết trở nên vô cùng quan trọng. Nó không những giúp phát hiện ra sai sót mà
còn là cơ sở cho quá trình áp mã sau này.
Qua quá trình học tập nghiên cứu tại Học viện, và thực tập tại Chi cục kiểm
tra sau thông quan – Cục hải quan Hà Nội thì em chọn đề tài “Kiểm tra sau
thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục
Kiểm tra sau thông quan – Cục hải quan Hà Nội”, mong muốn đưa ra một số
ý kiến đóng góp nhỏ của cá nhân về KTSTQ về phân loại, áp mã hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu.
Nội dung trình bày đề tài của em gồm 3 chương:
www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com

quản lý rủi ro.
Qua kiểm tra tổng hợp đánh giá được tình hình tuân thủ pháp luật của
doanh nghiệp, từ đó có sự ưu tiên trong quản lý đối với hàng hóa đối với
những doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, áp dụng các biện pháp xử lý,
răn đe đối với những doanh nghiệp chưa chấp hành, hoặc chấp hành chưa tốt.
Từ đó tạo nên một môi trường xuất nhập khẩu lành mạnh và bền vững.
Trên thế giới thì kiểm tra sau thông quan được biết đến với thuật ngữ
Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán (Audit-based control). Khái niệm kiểm tra trên
cơ sở kiểm toán được Tổ chức Hải quan thế giới đưa ra và được áp dụng
rộng rãi ở các nước trên thế giới, khái niệm này được nêu trong công ước
Kyoto sửa đổi năm 1999 như sau: “Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán” là các
biện pháp do cơ quan hải quan tiến hành để kiểm tra sự chuẩn xác và trung
www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
thực của các tờ khai thông qua việc kiểm tra các sổ sách, hệ thống kinh
doanh hay các số liệu thương mại có liên quan do bên hữu quan đang quản
lý.
Ở Việt Nam khái niệm kiểm tra sau thông quan cũng thống nhất với
Công ước Kyoto và được nêu trong Luật Hải quan Việt Nam 2005. Theo đó
Kiểm tra sau thông quan được hiểu là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải
quan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ mà
chủ hàng, người được chủ hàng uỷ quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất
khẩu, nhập khẩu đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan; thẩm định việc tuân thủ pháp
luật trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu.
1.1.2. Mục đích, đối tượng, phạm vi của kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra sau thông quan có 3 mục đích chính đó là xác định mức độ

kiểm tra thông quan các dữ liệu, tài liệuchứng từ, sổ sách liên quan tới hàng
hóa đó, các tài liệu này có thể ở trên giấy, cũng có thể ở dạng dữ liệu điện tử.
Đây chính là đối tượng kiểm tra sau thông quan. Cụ thể đối tượng kiểm tra
sau thông quan bao gồm:
- Hồ sơ hải quan đang lưu giữ tại doanh nghiệp và đơn vị hải
quan làm thủ tục hải quan cho hàng hóa liên quan
- Chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa XNK đã được thông
quan do doanh nghiệp lưu giữ ở dạng giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử
- Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện
Để đảm bảo cho việc kiểm tra sau thông quan đạt hiệu quả cao, và
tránh kiểm tra tràn lan lãng phí thì hoạt động kiểm tra phải được giới hạn
trong phạm vi nhất định. Cụ thể là kiểm tra sau thông quan được thực hiện
trong các phạm vi sau:
- Kiểm tra tất cả hoạt động XNK của 1 doanh nghiệp trong một giai
đoạn hoặc
www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
- Kiểm tra việc XNK 1 mặt hàng của 1 hoặc nhiều doanh nghiệp, trong
một giai đoạn hoặc
- Kiểm tra 1 hoặc nhiều nội dung của 1 hoặc nhiều mặt hàng XK/NK,
của 1 doanh nghiệp, trong 1 giai đoạn hoặc
- Kiểm tra 1 hoặc nhiều loại hình XK, NK của 1 doanh nghiệp, trong 1
giai đoạn
1.2. Những vấn đề chung về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu
1.2.1. Khái niệm phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là việc căn cứ vào tên gọi,
mô tả về tính chất, thành phần, cấu tạo, công dụng, quy cách đóng gói và các

Harmonized Commodity Description anh Coding System) (Công ước HS)
1.2.3. Hệ thống danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
1.2.3.1. Quá trình hình thành
Vào cuối năm 2006 Việt Nam đang thực hiện các công tác chuẩn bị
cho việc tham gia Tổ chức Thương mại thế giới WTO, để tạo điều kiện thuận
lợi tối đa cho thương mại và theo đúng tinh thần hội nhập thì VN cần phải có
một danh mục hàng hóa XNK và Biểu thuế XNK đạt được các tiêu chuẩn
quốc tế. Đặc biệt là thỏa mãn các chuẩn mực khoa học của Biểu thuế quan
hài hòa ASEAN để đảm bảo việc thực hiện AHTN và Nghị định thư thực
hiện AHTN.
Ngày 21/06/2006, Tổng cục Hải quan đã tổ chức Hội thảo danh mục
Biểu thuế hài hoà ASEAN với tinh thần xây dựng danh mục hàng hóa XNK
Việt Nam thỏa mãn các tiêu chuẩn của AHTN, trở thành danh mục thuế quan
của một nước thành viên; là phương tiện thu thuế và phân tích số liệu thống
kê thương mại Quốc tế; đàm phán thương mại; kiểm tra giám sát Hải quan.
Hội thảo đã đưa ra một chương trình công tác, sự phối hợp tích cực của các
Bộ ngành, cơ quan chức năng của chính phủ trong quá trình chuẩn bị, nghiên
cứu xây dựng chính sách, đảm bảo các yếu tố cơ bản, cần thiết cho quá trình
hội nhập khu vực và quốc tế của Việt nam.
www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
Theo đó, nhóm chuyên viên kỹ thuật hàng hóa của các Tổng công
ty/Công ty có trình độ chuyên môn về hàng hóa và nhóm chuyên viên về
Danh mục Biểu thuế (chuyên viên Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan,
Tổng cục Thuế) đã phối hợp, hiệu đính bản dịch AHTN.
Ngày 13/6/2003, Bộ trưởng Bộ Tài Chính đã ban hành Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam kem theo Quyết định 82/2003/QĐ-BTC,
dựa trên cơ sở HS 2002 và hoàn toàn thống nhất với AHTN ; làm cơ sở xây

Phần X : Bột giấy từ gỗ (chương 47) ; Giấy và các tông, các sản phẩm làm
bằng bột giấy hoặc bằng các tông (chương 48) ; sách báo và các sản phẩm
khác của ngành công nghiệp in (chương 49)
Phần XI : Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt (gồm 14 chương – từ chương 50-
63)
Phần XII : Giày dép (chương 64) ; mũ (chương 65) ; ô, dù, ba toong (chương
66) ; lông vũ và các sản phẩm bằng lông vũ,... (chương 67)
Phần XIII : Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng (chương 68) ; Gốm, sứ
(chương 69) ; thủy tinh (chương 70)
Phần XIV : Ngọc trai, đá quý, kim loại quý,... (chương 71)
Phần XV : Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản (12
chương – từ chương 72-83)
Phần XVI : Máy và các trang thiết bị cơ khí (chương 84 – gồm 85 nhóm
hàng) ; Máy điện, thiết bị điện,...(chương 85 – gồm 48 nhóm hàng)
Phần XVII : Xe cộ, phương tiện bay, tàu thuyền và các thiết bị vận tải liên
hợp (gồm 4 chương – từ chương 86-89)
Phần XVIII : Dụng cụ, thiết bị và máy quang học ; đồng hồ ; nhạc cụ, ...
(gồm 3 chương – chương 90-92)
Phần XIX : Vũ khí và đạn (chương 93)
Phần XX : Các mặt hàng khác gồm đồ nội thất (chương 94) ; đồ chơi
(chương 95) ; các mặt hàng khác (chương 96).
Phần XXI : Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm, đồ cổ (chương 97).
Trong mỗi chương, ở phần đầu sẽ có chú giải phần, chương; chú giải
này xác định phạm vi của từng phần, chương và nhóm hàng. Các chú giải
www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
này bao gồm 4 loại: Chú giải loại trừ (loại trừ hàng hóa không thuộc vào
phần, chương, nhóm và phân nhóm); chú giải định nghĩa (nêu lên khái niệm

Vị trí nhóm hàng
trong chương
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
Mỗi nhóm hàng được chi tiết thành các phân nhóm hàng, được mã hóa
bằng 6 chữ số :
XXXX.XX
Nếu nhóm hàng không được chi tiết thành các phân nhóm thì 2 số bổ
sung được đại diện bằng 2 số 0, mã số HH có dạng : XXXX.00. Ví dụ:
4807.00 (Giấy và các tông bồi (được làm bằng cách dán các lớp giấy phẳng
hoặc các tông phẳng với nhau bằng một lớp keo dính), chưa tráng hoặc thấm
tẩm bề mặt, đã hoặc chưa được gia cố với nhau, ở dạng cuộc hoặc tờ).
Một nhóm có thể được chi tiết thành phân nhóm cấp 1 và phân nhóm
cấp 2. Phân nhóm cấp 1 có chữ số cuối cùng là số 0, và được kí hiệu bằng 1
gạch trong cột mô tả nhóm mặt hàng (-). Ví dụ: mã 4811.10: Giấy và các
tông đã quét hắc ín, chất bi-tum hoặc nhựa đường. Trong trường hợp các
phân nhóm cấp 1 được chia tiếp thành các phân nhóm cấp 2 thì phân nhóm
cấp 1 này không được đánh mã số mà chỉ được kí hiệu bằng 1 gạch trong cột
mô tả mặt hàng. Phân nhóm cấp 2 có chữ số cuối cùng là 1,2,3,4,5,6,7,8,9 và
được kí hiệu bằng 2 gạch (--) ở cột mô tả nhóm mặt hàng. Ví dụ: 8443.91: Bộ
phận, phụ tùng của máy in sử dụng các bộ phận in như bát chữ, trục lăn và
các bộ phận in khác của nhóm 8442.
Trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mã số
hàng hóa được chi tiết đến 8 chữ số. Trong các phân nhóm 6 số thì có các
phân nhóm cấp 1 (được kí hiệu bằng 1 gạch (-)) và phân nhóm cấp 2 (kí hiệu
bằng 2 gạch (--)). Nhiều phân nhóm 6 số được chi tiết thành các phân nhóm
www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Nhóm hàng
Số bổ sung

www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
dạng và rất tinh vi. Đối với gian lận trong lĩnh vực mã số và thuế suất thường
có một số thủ đoạn chủ yếu như :
- Khai sai xuất xứ hàng hóa, để được hưởng ưu đãi về thuế
- Khai sai công dụng, cấu tạo, chất lượng hàng hóa để được áp thuế suất
thấp
- Khai sai mục đích sử dụng để được hưởng chính sách miễn thuế
- Lợi dụng sơ hở hạn chế trong chính sách chế độ về thuế XK, NK
- Lợi dụng những hạn chế trong hoạt động quản lý, giám sát, kiểm tra
hải quan
- Lợi dụng quá trình cải tiến, đơn giản hóa thủ tục hải quan, giảm tỉ lệ
kiểm tra thực tế hàng hóa, tạo điều kiện thông thoáng cho thương mại rút
ngắn thời gian thông quan
- Lợi dụng kỹ thuật hiện đại để làm giả chứng từ
Hậu quả của những gian lận này không những làm thất thu ngân sách
Nhà nước, mà nó còn ảnh hưởng tiêu cực đến nền quản lý vĩ mô, gây bất lợi
cho nền sản xuất nội địa, việc hàng nhập trốn thuế bán với giá rẻ gây mất cân
bằng giá cả ảnh hưởng đến lưu thông hàng hóa trong nước;…
Mặt khác, yêu cầu phát triển thương mại quốc tế lại là một đòi hỏi
thiết thực, việc tạo thông thoáng cho hoạt động xuất nhập khẩu là điều tất
yếu, vậy thì áp lực cho ngành hải quan là làm sao kiểm soát được tốt việc
nhập khẩu hàng hóa, phát hiện kịp thời và ngăn chặn tối đa tình trạng gian
lận thuế thông qua mã số và thuế suất hàng hóa, tạo ra một môi trường xuất
nhập khẩu lành mạnh, bình đẳng, và thuận lợi tối đa.
Đó là những đòi hỏi thúc bách từ thực tế, nếu chỉ thực hiện kiểm tra
trong thông quan không thể đáp ứng được, vì vậy việc kiểm tra sau thông
quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hết sức cần thiết.

về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm
mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
1.3.3.Nội dung kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu
www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
Đối với kiểm tra sau thông quan nói chung, nội dung kiểm tra bao
gồm: kiểm tra tính đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan; kiểm tra tính
chính xác của các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc khai các khoản
thuế phải nộp, được miễn, không thu, được hoàn; kiểm tra việc thực hiện các
quy đinh khác của pháp luật về thuế; kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hải
quan.
Theo đó, kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu bao gồm các nội dung sau:
Thứ nhất là kiểm tra xem việc khai báo tên hàng đã đúng với thực tế hàng
hóa chưa?
Thứ hai là kiểm tra mã số khai báo có đúng với thực tế hàng hóa, đúng với
tên hàng không, có tuân theo 6 quy tắc chung của WCO và tuân thủ quy định
hiện hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu luật không? Để kiểm
tra được điều này, cần đối chiếu với các thông tin đã có được trong các giai
đoạn trước, danh mục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu (Biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt); so sánh với các
quy định hiện hành của Việt Nam về phân loại hàng hóa.
Thứ ba là kiểm tra xuất xứ hàng hóa, có thuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ đã kí
kết Hiệp định/ thỏa thuận ưu đãi với Việt Nam hay không?
Thứ tư là mặt hàng có thuộc danh mục quy định riêng của các Bộ quản lý
chuyên ngành hay không?
Thứ năm là doanh nghiệp có thuộc diện được hưởng các chính sách ưu đãi về

- Địa điểm, thời gian giao hàng
www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
Cần so sánh, đối chiếu các nội dung này thông qua kiểm tra các chứng
từ thương mại thường gặp như chứng từ vận chuyển; hóa đơn thương mại;
chứng từ bảo hiểm; bảng kê chi tiết; giấy chứng nhận phẩm chất; giấy chứng
nhận xuất xứ.
Thứ hai là kiểm tra chứng từ vận chuyển. Kiểm tra chứng từ vận
chuyển là việc kiểm tra các chứng từ do người vận chuyển hoặc đại lý của
người vận chuyển lập ra để xác nhận rằng mình đã nhận hàng để chở. Việc
kiểm tra thường được thực hiện đối với một số loại chứng từ vận chuyển
thông dụng như vận đơn đường biển; giấy gửi hàng đường biển; chứng từ
vận tải liên hợp (COMBIDOC-Conbined transport document); chứng từ vận
tải đa phương thức (MTD - Multimodal transport document); chứng từ vận
tải hàng không (hay vận đơn hàng không - Airway Bill hoặc Aircraft Bill of
lading); các chứng từ vận tải đường sông, đường sắt, đường bộ; hoặc các
chứng từ vận tải do người giao nhận phát hành.
Việc kiểm tra chứng từ vận chuyển cho phép công chức kiểm tra sau
thông quan xác định được hàng hóa khai báo trong hồ sơ hải quan có chính
xác không: có đúng tên hàng, mã số, đúng xuất xứ không, có phù hợp với
hợp đồng thương mại và các chứng từ khác không? Vận tải đơn có đúng là
của hợp đồng đó không?
Vậy thì khi kiểm tra chứng từ vận chuyển cần tập trung vào những nội
dung sau:
- Tên tàu;
- Cảng xuất phát, cảng xếp hàng;
- Cảng đến, cảng dỡ hàng;
- Ngày và nơi kí phát vận tải đơn;

trong khai báo hải quan không, nếu đúng thì mã số hàng hóa khai báo đã
đúng chưa.
Trên vận đơn có mục ghi cảng bốc hàng, từ đây có thể đối chiếu với
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ đó xác định xem hàng hóa có thuộc
diện được ưu đãi về thuế suất không?
Ngoài ra thì phương tiện dùng để chuyên chở hàng hóa cũng là một
điểm cần lưu ý. Phương tiện chuyên chở phải phù hợp với tính chất, kích
thước và trọng lượng hàng hóa, phù hợp với quãng đường vận chuyển, nếu
không sẽ là điểm nghi vấn trong khai báo của người xuất/ nhập khẩu. Ví dụ
khi doanh nghiệp khai báo hàng hóa được nhập khẩu là mặt hàng ô tô mà
phương tiện chuyên chở lại là máy bay; hay hàng hóa có xuất xứ từ Côn
Minh Trung Quốc, mà lại chở bằng đường biển theo vận đơn đi thẳng
(Straight Bill of Lading) đến Móng Cái;...cũng là điều đáng lưu ý.

www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Côn Minh –
Trung Quốc
Móng
Cái
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01
Thứ ba là kiểm tra Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice). Kiểm
tra hóa đơn thương mại là kiểm tra chứng từ do người bán (người xuất khẩu)
lập ra để đòi tiền người mua (người nhập khẩu) phải trả số tiền cho hàng hóa
được giao. Hóa đơn thương mại cũng có nhiều loại như hóa đơn tạm thời;
hóa đơn chính thức; hóa đơn lãnh sự; hóa đơn chiếu lệ.
Việc kiểm tra hóa đơn tập trung vào một số nội dung cơ bản như:
- Hóa đơn phải thể hiện do người thụ hưởng phát hành
- Nếu thanh toán bằng thư tín dụng thì tiền trên hóa đơn phải ghi bằng loại

form E; C/O form AK; C/O form T; C/O form O; C/O form X; C/O mẫu
Handlooms; C/O mẫu Handicrafts; C/O form S.
Đặc biệt cần chú trọng khi kiểm tra các C/O form D, form AK, form E, form
S vì hàng hóa có C/O form này được hưởng mức thuế suất ưu đãi nên hay bị
doanh nghiệp gian lận để trốn thuế.
Việc kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ là một nội dung rất quan trọng trong
công tác KTSTQ về mã số và thuế suất. Vì trên C/O thể hiện rất rõ tên
thương mại, ngay cả mã HS của hàng hóa. Ví dụ như trên C/O form A của
hàng xuất khẩu sang EU, Nhật, AFTA mà có sử dụng nguyên phụ liệu nhập
khẩu thì ghi chữ "W" và mã HS của hàng hoá đó:

Hoặc trên C/O form AK ngay trên C/O có yêu cầu rất rõ trong phần mô tả
hàng hóa phải có kèm theo mã HS của hàng hóa.
www.haiquanbinhduong.gov.vn
www.baomoi.com
Học viện Tài Chính SV: Nguyễn Thị Hải Yến
Khoa Thuế & Hải Quan Lớp: CQ44/05.01

Vì vậy kiểm tra tính xác thực của C/O là một điều rất cần thiết. Điều này
được thể hiện ở chữ kí và con dấu của Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O.
Ngoài ra, nhờ vào việc kiểm tra C/O công chức KTSTQ biết được hàng hóa
có xuất xứ từ nước nào, có được hưởng ưu đãi về thuế suất hay không.
Ngoài ra, việc kiểm tra khai báo tên hàng, chất lượng, mục đích sử
dụng hàng hóa có thể thực hiện trên chứng từ bảo hiểm (như Giấy chứng
nhận bảo hiểm – Insurance Certificate, hoặc Đơn bảo hiểm – Insurance
Policy); chứng từ ngân hàng (lệnh chuyển tiền, giấy báo Có/báo Nợ, yêu cầu
mở L/C,…); chứng từ thanh toán (thư tín dụng, điện chuyển tiền,
…)
Thứ sáu là kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán.
Mục đích của việc kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán là kiểm tra tính chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status