nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu thủy sản bà rịa – vũng tàu chi nhánh tp hcm - Pdf 25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
Khoa Thương Mại – Du Lịch
  
ĐỀ TÀI :
NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHI NHÁNH THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS. TRẦN HỮU DŨNG TRỊNH PHẠM DIỆU HOÀI
Lớp: CXNII/ 2
Khóa: II
Hệ: Cao đẳng chính quy
NIÊN KHÓA
2006 - 2009
Lời cảm ơn
Nhận xét của Chi nhánh Công ty BASEAFOOD
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Trang
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN BÀ RỊA – VŨNG TÀU ( BASEAFOOD)
I) Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1. Khái quát về Công ty
2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
a. Lịch sử hình thành
b. Quá trình phát triển
II) Chức năng – Nhiệm vụ – Mục tiêu của Công ty
1. Chức năng

3. Vai trò của người giao nhận
III) Phương thức và nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cảng,
Biển
1. Phương thức giao nhận
2. Nguyên tắc giao nhận
IV) Nhiệm vụ của cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại
Cảng, bieån
1. Đối với Cảng
2. Đối với chủ hàng ngoại thương
3. Đối với cơ quan hải quan
V) Trình tự giao nhận hàng hóa Xuất khẩu tại Cảng
1. Đối với hàng phải lưu kho, bãi của Cảng
2. Đối với hàng không phải lưu kho
3. Đối vơùi hàng hóa xuất khẩu đóng trong cotainer
B) Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu mậu dịch
I) Công việc khởi đầu của quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu
mậu dịch
1. Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
2. Kiểm ttra hàng hóa xuất khẩu
3. Làm thủ tục hải quan
II) Quy trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu mậu dịch
1. Sơ đồ quy trình thông quan
2. Phân tích các bước trong quy trình
III) Bộ hồ sơ khai báo hàng hóa xuất khẩu mậu dịch
IV) Cách khai báo hàng hóa xuất khẩu mậu dịch
1. Thời hạn khai báo
2. Địa điểm khai báo
3. Hồ sơ khai báo
V) Các khoản thuế và phụ thu xuất khẩu
1. Các khoản thuế

2. Dự báo khả năng xuất khẩu trong thời gian tới
CHƯƠNG 4:
CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT
NHẬP KHẨU THỦY SẢN BR – VT CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH
I) Nhận xét
1. Ưu điểm
2. Khuyết điêm
II) Những giải pháp nâng cao hiêu quả hoạt động nghiệp vụ giao nhận hàng hóa
xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Chế biến XNK Thủy sản BR – VT chi nhánh
TP.Hồ Chí Minh
a. Về phía Chi nhánh Công ty
b. Về phía Hải quan
c. Về phía Nhà nước
Kết luận
Phụ lục 1: Bộ chứng từ
Phụ lục 2: Các giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn trong chế biến thủy sản
Tài liệu tham khảo
Sau quá trình học tập và nghiên cứu đi vào thực tiễn, em đã tiếp thu được
những ý kiến quý báo và được sự hướng dẫn tận tâm của quý Thầy, Cô cùng các
Chú, Anh chị trong việc truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm về Nghiệp vụ Kinh
doanh Xuất Nhập Khẩu. Đó cũng chính là nền tảng giúp em vận dụng lý thuyết để dễ
dàng tiếp cận với thực tế về lĩnh vực chuyên môn của mình.
Trước khi thực hiện bài báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn:
 Tập thể Giáo Viên Trường Cao đẳng Kinh tế TP. Hồ CHí Minh, Khoa Du lịch-
Thương mại. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với Thầy TRẦN HỮU
DŨNG, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này với
tất cả tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt thành.
 Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Chế biến Xuất Nhập Khẩu Thủy sản Bà Rịa –
Vũng Tàu ( BASEAFOOD) chi nhánh TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em

ngoại thương phát triển không những mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước mà nó
còn góp phaàn làm cho nền kinh tế của đất nước ta hội nhập nhanh hơn vào nền kinh
tế của thế giới. Hàng hóa Xuất Nhập Khẩu vào nước ta ngày càng tăng lên với khối
lượng lớn thì vai trò hoạt Giao nhận hàng càng thể hiện rỏ. Đặc biệt, Nhà nước ta
khuyến khích đẩy mạnh hàng hóa Xuất Khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩu
máy móc, thiết bị phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chính tầm quan trọng đó đã thúc đẩy em chọn đề tài: “ Nghiệp vụ Giao nhận hàng
hóa Xuất Khẩu tại Công ty Cổ Phần Chế biến Xuất Nhập Khẩu Thủy sản Bà Rịa –
Vũng tàu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh” để làm báo cáo thực tập của mình.
Với lượng thời gian thực tập ngắn ngủi cùng với thực tế chưa nhiều cũng như
trình độ nhận thức chưa cao nên có nhiều sai sót và hạn chế. Em rất mong sự thông
cảm và góp ý kiến của Quý Thầy Cô Trường Cao đẳng Kinh tế TP. Hồ Chí Minh;
các anh chị phòng Kinh doanh XNK Công ty để bài báo cáo của em có thể hoàn thiện
và chính xác hơn.
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP
KHẨU THỦY SẢN BÀ RỊA- VŨNG TÀU ( BASEAFOOD)
I) Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1) Khái quát về Công ty
• Tên đơn vị: Công ty CP Chế biến Xuất Nhập khẩu Thủy sản bà rịa – Vũng
tàu
• Tên giao dịch: Baria-Vungtau Seafood Processing and Import –Export Join
Stock Company
• Tên viết tắt: Baseafood Company
• Địa chỉ: 460 Trương Công Định P.8, TP.Vũng Tàu, tỉnh BR –VT
• Điện thoại: 0643.580085 –Fax: 0643.837372 –Email:
• Website: www.bseafood.vn
• Tổng Giám đốc/ Giám đốc: Trần Văn Dũng
• Ngành nghề, nhóm mặt hàng sản xuất, kinh doanh chủ yếu: nuôi trồng, kinh
doanh nông lâm thủy sản, kinh doanh cây con, kinh doanh xe chuyên dụng
• Nhãn mác sản phẩm: BASEAFOOD

 Thiết lập và giữ vững mối quan hệ tốt giữa các xí nghiệp địa phương, cùng
nhau hợp tác trong sản xuất kinh doanh, tổ chức các cuộc hội thảo chun
ngành hàng năm để có tiếng nói chung và hành động chung
2) Nhiệm vụ
 Chế biến, xuất nhập thủy sản và các ngành nghề khác theo quy định của nhà
nước, thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện trực tiếp chủ sở hữu đối
với phần vốn đầu tư vào các xí nghiệp, chi nhánh.
 Ni trồng, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, XNK và tiêu thụ nội
địa, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao cơng nghệ.
3) Mục tiêu
 Đối với thị trường nội địa: quản bá sản phẩm, hàng hóa để có được
thị trường tiêu thụ từ bắc vào Nam
 Song song với việc giữ vững và tăng kim ngạch xuất khẩu với thị
trường hiện có thì cơng ty tích cực tìm kiếm các đối tác làm ăn lâu dài tại các
thị trường đầy tiềm năng như: Trung Quốc, n Độ và các nước khác.
 Nâng cao được hình ảnh sản phẩm của cơng ty để từ đó tạo dựng
nên thương hiệu hàng nơng lâm thủy hải sản Baseafood ấn tượng trong tâm trí
người tiêu dùng.
III) Cơ cấu tổ chức của cơng ty
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
S ơ đ ồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Cơng ty
Ban Giám đốc
Hội đồng Quản trò
Đại Hội đồng Cổ đông
Ban Kiểm soát
b. Nhiệm vụ của các phòng ban
 Đại Hội đồng Cổ đơng
Là cơ quan quyết định cao nhất của Cơng ty Cổ phần Baseafood với quyền
hạn rất rộng và trách nhiệm rất cao như quyền quyết định phương hướng phát triển
cơng ty, quyết định nhân sự lãnh đạo, quản lý cơng ty, quyết định sửa đổi, bổ sung

kinh
doanh

dòch
vụ
XN
5
XN
1
XN
2
XN
3
XN
4
 Ban giám đốc
Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty,chịu sự
giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và
trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
 Xí nghiệp 1, Xí nghiệp 2, Xí nghiệp 3, Xí nghiệp 4, Xí nghiệp 5
Là các Xí nghiệp chế biến và sản xuất sản phẩm xuất khẩu của công ty. Các xí
nghiệp này là nơi thu mua nguyên liệu từ các nhà cung ứng trong và ngoài nước để
trực tiếp sản xuất ra các mặt hàng xuất khẩu.
 Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Là nơi có nhiệm vụ như một trung tâm Xuất khẩu của công ty. Tại chi nhánh
nhân viên tiến hành tìm kiếm các khách hàng qua mạng hoặc trực tiếp. Sau khi tìm
kiếm được khách hàng và kí kết được hợp đồng, chi nhánh sẽ thông báo cho các xí
nghiệp chuẩn bị nguồn haøng xuất khẩu. Thường thì công việc chuẩn bị nguồn hàng
xuất khẩu không gặp nhiều khó khăn vì công ty có 5 xí nghiệp chế biến. Hợp đồng
được kí kết và hàng hóa được vận chuyển tới nước người mua một cách nhanh

 Tổng số nhân viên: 18 người
Trong đó nhân viên quản lý là 6 người
2. Đặc điểm
Chi nhánh là nơi:  Trưng bày, giới thiệu sản phẩm của công ty
 Phân phối sản phẩm hàng hóa của Công ty
 Tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm
3. Sơ đồ tổ chức
V) Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Công ty trong trong những
năm gần đây
a. Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường:

Nhận xét:
Qua bảng tổng hợp doanh thu thì ta thấy tổng doanh thu qua các năm đđều tăng với
tốc đđộ tăng qua các năm đđều tăng. Trong đó:
Ta thấy thị trường Ukraina, Nga, Ai Cập và Nhật Bản chiếm tỷ trọng cao trong tổng
doanh thu:
 Ở thị trường Ukraina thì doanh thu chiếm tỷ trọng cao và tăng đđều qua các
năm. Năm 2007 so với 2006, doanh thu tăng 39,72% (tương ứng tăng 249.950 USD)
và năm 2008 so với 2007, doanh thu tăng 155,67% (tương ứng tăng 1.368.757 USD).
Ta cũng thấy tốc đđộ tăng trưởng bình quân của thị trường này tăng nhanh hơn tốc
đđộ tăng trưởng bình quân của tổng doanh thu. Cho thấy doanh thu ở thị trường này
tăng là tốt.
 Ở thị trường Nga thì doanh thu chiếm tỷ trọng cao và tăng đều qua các năm.
Năm 2007 so với 2006, doanh thu giảm 0,01% (tương ứng giảm 6 USD) và năm
2008 so với 2007, doanh thu tăng 417,18% (tương ứng tăng 1.855.358 USD). Ta
cũng thấy tốc đđộ tăng trưởng bình quân của thị trường này tăng nhanh hơn tốc đđộ
tăng trưởng bình quân của tổng doanh thu. Cho thấy doanh thu ở thị trường này tăng
là tốt.
 Ở thị trường Ai Cập thì doanh thu chiếm tỷ trọng cao và tăng đđều qua các
năm. Năm 2007 so với 2006, doanh thu tăng 118,81% (tương ứng tăng 532.501

Giá trò Tỷ trọng Giá trò Tỷ trọng Giá trò Tỷ trọng
Chả cá đông
lạnh
- - 851.324 16,91% 4.137.520 58,09%
Mực đông
lạnh
169.768 5,33% 586.509 11,65% 224.997 3,16%
Cá chỉ vàng
khô
- - 133.185 2,65% 490.343 6,88%
Mực khô
154.000 4,83% 78.000 1,55% 613.926 8,62%
Cá cơm khô 129.170 4,05% 67.132 1,33% 674.359 9,47%
Cá Basa đông
lạnh
462.572 14.52% 1.174.534 23,33% 166.530 2,34%
Tôm hùm
đông lạnh
- - 72.828 1,45% 65.610 0,92%
Cá bò khô 1.583.819 49,70% 31.350 0,62% 302.340 4,24%
Cá bò đông
lạnh
96.060 3,01% 200.863 3,99% 152.300 2,14%
Cá đuối khô 15.902 0,50% 40.621 0,81% 50.086 0,70%
Cá mai khô 48.584 1,52% 1.560 0,03% 37.683 0,53%
Bạch tuộc
đông lạnh
469.045 14,72% 127.154 2,53% 75.647 1,06%
Seafood Mix 34.051 1,07% 109.885 2,18% 38.760 0,54%
Cá mối khô - - 155.354 3,09% 55.320 0,78%

Đối với mặt hàng Cá Basa đông lạnh thì doanh thu tăng giảm không ổn định.
Năm 2007, doanh thu của mặt hàng này tăng rất nhanh so với năm 2006 là 531962
USD. Cho thấy chính sách của công ty từng bước mang lại hiệu quả cao. Nhưng
2008 so với năm 2007 thì doanh thu của mặt hàng này lại giảm cũng rất nhanh là
1.058.004 USD. Điều này cho thấy chính sách của công ty không còn phù hợp với
tình hình koanh doanh của công ty hiện nay nữa. Công ty cần có những biện pháp
khác nhằm kích thích tiêu dùng, tạo đà phát triển cho công ty trên thương trường Thế
giới.
Bên cạnh những mặt hàng xuất khẩu truyền thống thì công ty cũng đã phát
triển thêm nhiều mặt hàng mới và những mặt hàng này cũng đã mang lại cho công ty
nhiều lợi nhuận. Các mặt hàng đó như là: Chả cá đông lạnh, Cá chỉ vàng khô, Tôm
hùm đông lạnh, Cá môi khô, Surimi…Nhưng trong đó có 2 mặt hàng có doanh thu
cao nhất là Chả cá đông lạnh và Surimi.
Đối với mặt hàng Surimi thì doanh thu đạt được 1.235.260 USD năm 2007.
Nhưng năm 2008 thì công ty không kinh doanh mặt hàng này nữa. Do trong quá trình
sản xuất mặt hàng này thì phải trải qua nhiều công đoạn. Chính vì những điều đó đã
làm tăng chi phí. Nhưng trong kinh doanh thì công ty phải gánh chịu sự cạnh tranh
gay gắt và cũng chịu sự tác động của nền kinh tế Thế giới. Vì vậy công ty đã không
kinh doanh mặt hàng này vào năm 2008.
Đối với mặt hàng Chả cá đông lạnh thì doanh thu lại tăng và tăng rất nhanh
làm cho mặt hàng này chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu. Đối với mặt hàng
này thì quy trình chế biến và bảo quản thì rất đơn giản, ít tốn kém chi phí. Vì vậy đã
làm cho công ty thu được doanh thu cao từ mặt hàng này và mặt hàng này cũng là
mặt hàng chủ lực của công ty vào năm 2008. Đieàu này cho thấy doanh thu của mặt
hàng này tăng theo chiều hướng tốt.
Đối với một số mặt hàng khác thì doanh thu của các mặt hàng đớ chiếm tỷ
trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu của công ty. Nhưng những mặt hàng đó là một
thành phần không thể tách rời trong việc phát triển công ty. Những mặt hàng này có
thể giúp cho công ty nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Thế giới.
Tóm lại: Tổng doanh thu của công ty tăng theo chiều hướng chưa được tốt

được nhu cầu gay gắt của thị trường nước ngoài.
 Mở rộng sản xuất để tăng thêm số lượng sản phẩm
đáp ứng nhu cầu của thị trường.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ
XUẤT NHẬP KHẨU
A) Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa Xuất Nhập
Khẩu( Forwarding)
I) Khái niệm chung về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu
1. Khái niệm
Trong buôn bán quốc tế, sau khi hợp đồng được kí kết thì người bán thực hiện
trách nhiệm giao hàng cho người mua. Tùy theo sự thỏa thuận giữa hai bên mà
nghĩa vụ toå chức vận chuyển hàng được giới hạn mức độ khác nhau. Để thực hiện
được trọn vẹn việc vận chuyển hàng từ tay người bán đến tay người mua phải trải
qua hàng loạt công việc như: bao bì, đóng gói, làm thủ tục hải quan, bốc hàng, vận
chuyển, chuyển tải, dỡ hàng, giao cho người nhận,… thì những công việc đó gọi là
dịch vụ giao nhận.
Nhưng để có một khái niệm thống nhất về dịch vụ này, thì hầu như cho đến
hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau. Theo Liên Đoàn Hiệp hội Giao Nhận
Quốc Tế FIATA “ dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến việc
vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng
như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải
quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng
hóa”.
Còn theo điều 163 Luật Thương mại Việt Nam thì dịch vụ giao nhận hàng hóa
là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ
người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các
dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ
hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác ( gọi chung là khách hàng).
2. Phân loại hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status