Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
Ngày soạn: / / 2009
Ngày dạy: / / 2009
Tuần 1
Tiết 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu được thế nào là CCVT, những biểu hiện của CCVT, vì
sao cần phải rèn luyện phẩm chất CCVT.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được hành vi có hoặc không CCVT. Biết kiểm tra,
đánh giá hành vi của mình để rèn luyện phẩm chất CCVT.
3. Thái độ: Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi CCVT, phê phán, phản đối
những hành vi thiếu CCVT.
đó thể hiện ông là người công bằng
không thiên vị, hoàn toàn xuất phát từ lợi
ích chung.
- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của
Bác Hồ là một tấm gương sáng. Bác đã
giành trọn cuộc đời mình cho đất nước,
Bác chỉ theo đuổi một mục đích là “ Làm
cho ích quốc, lợi dân ”. Chính điều đó đã
làm cho nhân dân ta càng thêm tôn kính
Bác.
- Những việc làm của THT và Bác Hồ
đều biể hiện phẩm chất CCVT. Điều dó
mang lại lợi ích chung cho toàn XH, làm
Giáo
á
n Giáo d
ụ
c c
ô
ng d
â
n 9 – GV B
ùi
Th
ú
y H
ồ
ng
1
Ph
3. HS phải rèn luyện CCVT như thế
nào?
Hoạt động 4
Hướng dẫn giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung.
cho dân thêm giàu, nước thêm mạnh.
- CCVT là phẩm chất dạo dức tốt đẹp,
cần thiết cho tất cả mọi người. Song p/c
dó không chỉ thể hiện qua lời nói mà
phải thể hiện bằng việc làm hàng ngày.
Chúng ta cần phải biết ủng hộ những
việc làm CCVT, phê phán, lên án những
việc làm thiếu CCVT .
- HS nêu VD.
2. Nội dung bài học
( Xem SGK )
3. Bài tập
Bài 1: những việc làm thể hiện p/c
CCVT là: a, b, c, d .
Bài 2: Tán thành các quan niệm d, đ .
4. Củng cố - dặn dò.
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về CCVT hoặc thiếu CCVT.
- GV nêu kết luận toàn bài.
- HS làm bài tập 3, 4 và chuẩn bị bài : Tự chủ.
Giáo
á
ng Phong
Ngày soạn: / / 2009
Ngày dạy: / / 2009
Tuần 2
Tiết 2: TỰ CHỦ
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là tự chủ, biểu hiện của tính tự chủ.
- Ý nghĩa của tính tự chủ và sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được biểu hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ.
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác.
- Biết cách rèn luyện tính tự chủ.
3. Thái độ:
- Tôn trọng những người biết sống tự chủ .
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người.
B. Phương pháp
- Đàm thoại, kể chuyện, thuyết trình.
- Thảo luận nhóm, liên hệ thực tế.
C. Tài liệu phương tiện
- SGK, SGV GDCD 9.
- Mẩu chuyện, ví dụ thực tế.
- Bảng phụ để hoạt động nhóm.
D. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là CCVT? Nêu VD về những việc làm CCVT
trong thực tế cuộc sống hàng ngày.
- HS cần rèn luyện phẩm chất CCVT như thế nào?
3. Bài mới
ụ
c c
ô
ng d
â
n 9 – GV B
ùi
Th
ú
y H
ồ
ng
3
Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
N không làm chủ được bản thân trước
cám dỗ.
- Tính tự chủ của một người là làm chủ
được bản thân trước những tác động hay
mọi sự cám dỗ xung quanh.
- Con người có tính tự chủ thì mới đứng
vững được trước mọi hoàn cảnh. Tính tự
chủ giúp con người có tính tự tin và hành
động đúng đắn. Nếu không có tính tự chủ
thì dễ bị sa ngã, hư hỏng.
* Biểu hiện của tự chủ và thiếu tự chủ
- Tự chủ: Bình tĩnh không nóng nảy,
không vội vàng, luôn tự tin, không bị
người khác lôi kéo…
- Thiếu tự chủ: Suy nghĩ, hành động nóng
nảy, không vững vàng trước cám dõ…
2. Nội dung bài học
( Xem SGK )
3. Bài tập
Bài 1: Em đồng ý với ý kiến: a, b, d, e.
Bài 2: HS liên hệ thực tế để kể một câu
chuyện về một người có tính tự chủ.
4. Củng cố - dặn dò
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ hoặc thiếu tự chủ
- GV nêu kết luận toàn bài.
- Bài tập về nhà: 3, 4
Giáo
á
n Giáo d
ụ
Ngày soạn: / / 2009
Ngày dạy: / / 2009
Tuần 3
Tiết 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật, những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật.
- Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là
cơ hội, là điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XH công
bằng dân chủ văn mimh.
2. Kĩ năng:
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kĩ luật.
- Biết nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiện
dân chủ và kỉ luật.
- Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ.
3. Thái độ
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật. Có thái độ ủng hộ những
việc làm tốt, phản đối những việc làm trái với dân chủ XHCN.
- Biết đánh giá nhận xét hành vi của bản thân và những người xung quanh.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy.
- Thảo luận nhóm.
- Giải quyết tình huống.
- Giảng giải.
C. Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9.
- Các tình huống có nội dung liên quan.
- Ca dao tục ngữ, mẩu chuyện có nội dung liên quan.
D. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức
ùi
Th
ú
y H
ồ
ng
5
Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
chủ và thiếu dân chủ trong các tình
huống trên.
2. Sự kết hợp biện pháp dân chủ của
lớp 9A được thể hiện như thế nào?
3. Tác dụng của việc phát huy dân chủ
Mọi người được tự do bàn bạc, không ai
đứng ngoài cuộc, lớp đã thành lập đội cờ
đỏ để nhắc nhở đôn đốc.
* Ở lớp 9A mọi khó khăn đã được khắc
phục, kế hoạch đã được thực hiện tốt,
cuối năm lớp được tuyên dương.
* Việc làm của giám đốc có tác hại: SX
giảm sút, công ty bị thua lỗ nặng.
2. Nội dung bài học
- Dân chủ là:
- Kỉ luật là:
- Những việc làm thể hiện tính dân chủ:
Đại biểu QH tiếp xúc và tiếp thu ý kiến
của cử tri, nhà trường tổ chức cho HS
góp ý kiến vào bản nội quy của học sinh,
trong các cuộc họp của thôn buôn bà con
được tự do phát biểu ý kiến…
- Những việc làm thiếu dân chủ của một
số cơ quan nhà nước hiện nay: Hạch
sách nhũng nhiễu nhân dân, không tôn
trọng và tiếp thu ý kiến nhân dân, người
dân không được biết, được bàn bạc
những công việc liên quan đến lợi ích
chính đáng của mình…
- DC và KL có mối quan hệ hữu cơ với
nhau: DC để mọi người phát huy khả
năng của mình vào công việc chung. KL
là điều kiện để phát huy dân chủ.
- DC và KL đem lại lợi ích cho việc phát
triển nhân cách của mỗi người và góp
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
- GV yêu cầu HS giải các bài tập, 2 .
- HS chuẩn bị bài và trình bày.
chủ là ý a, c, d .
Bài 2: HS liên hệ bản thân và kể cho cả
lớp nghe.
4. Củng cố - dặn dò
- GV gợi ý để HS hiểu được ý nghĩa của chủ trương “ Dân biết, dân bàn, …
dân kiểm tra ”.
- GV nêu kết luận toàn bài.
- Bài tập về nhà 3, 4 và chuẩn bị bài “ Bảo vệ hòa bình ”
Ngày soạn: / / 2009
Ngày dạy: / / 2009
Tuần 4
Tiết 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hòa bình, thế nào là bảo vệ hòa bình.
- Vì sao phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh.
â
n 9 – GV B
ùi
Th
ú
y H
ồ
ng
7
Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
Phân tích thông tin, tình huống
- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và
quan sát ảnh để thảo luận trả lời câu hỏi
Hoạt động 3
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi
1. Hòa bình là như thế nào? Thế nào là
bảo vệ hòa bình?
2. Vì sao ngày nay vẫn phải tiếp tục bảo
vệ hòa bình, chống chiến tranh?
3. Vì sao nhân dân Việt Nam lại yêu hòa
bình và luôn phản đối chiến tranh?
4. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hòa
bình, chống chiến tranh?
Hoạt động 4
1. Đặt vấn đề
- Qua các thông tin và hình ảnh trên
chúng ta thấy được sự tàn khốc của
chiến tranh, giá trị của hòa bình và sự
cần thiết phải bảo vệ hòa bình chống
chiến tranh.
- Hậu quả của chiến tranh:
+ Cuộc CT TG lần thứ nhất đã làm 10
triệu người chết. CTTG lần thứ hai có
60 triệu người chết
+ Từ 1900-2000 CT đã làm hơn 2 triệu
trẻ em chết, 6 triệu trẻ em bị thương, 20
triệu trẻ em phải bơ vơ, hơn 300.000 trẻ
em buộc phải đi lính, cầm súng giết
người.
- Để bảo vệ hòa bình, chống CT chúng
ta cần phải xây dựng mối quan hệ tôn
trọng, thân thiện, bình đẵng giữa con
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
Hướng dẫn giải bài tập
-GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3, 4 .
- HS chuẩn bị bài và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung.
3.Bài tập
Bài 1: Các hành vi thể hiện lòng yêu
chuộng hòa bình: a, b, d, e, h, i.
Bài 2: Tán thành ý kiến: a, c
Bài 3: HS tìm hiểu các hoạt động bảo
vệ hòa bình, chống chiến tranh do
trường, lớp, địa phương, nhân dân trong
nước tổ chức giới thiệu cho các bạn biết
- Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Hãy nêu các hoạt động bảo vệ hòa bình chống
chiến tranh mà em có thể tham gia.
3. Bài mới
Giáo
á
n Giáo d
ụ
c c
ô
ng d
â
n 9 – GV B
ùi
Th
ú
y H
ồ
ng
9
Ph
ũ
ng GD -
T Th
nh ph
Ninh B
ỡ
nh - Tr
Tỡm hiu ni dung bi hc
- GV nờu cõu hi:
1. Tỡnh hu ngh l nh th no?
2. Quan h hu nghcú ý ngha nh
th no?
3. ng v Nh nc ta thc hin
chớnh sỏch hũa bỡnh hu nghi vi cỏc
dõn tc khỏc ntn?
4. Chỳng ta cn lm gỡ gúp phn
xõy dng tỡnh hu ngh vi cỏc dõn tc
khỏc?
1. t vn
- Tớnh n thỏng 10/2002 VN ó cú QH
vi 47 t chc song phng v a
phng. n thỏng 3/2003, VN cú quan
h ngoi giao vi 167 quc gia, trao i
ngoi giao vi 61 quc gia trờn th gii.
- Vit Nam cú mi quan h hu ngh vi
cỏc nc Trung Quc, Cam-pu chia, Lo,
Thỏi Lan, Cu-baNc ta cú mi quan
h vi cỏc t chc, cỏc din n hp tỏc
trong khu vc v trờn th gii.
* HS cỏc nhúm trỡnh by t liu ó su
tm
2. Ni dung bi hc
1. Khái niệm tình hữu nghị
Là quan hệ bạn bè thân thiết giữa nớc này
với nớc khác.
2. ý nghĩa:
ng
10
Ph
ũ
ng GD -
T Th
nh ph
Ninh B
ỡ
nh - Tr
ng THCS L
ờ
H
ng Phong
Hot ng 4
Luyờn tp gii bi tp
- GV yờu cu HS gii cỏc bi tp 2 .
- HS chun b bi v trỡnh by
bè và ngời nớc ngoài
- Thái độ cử chỉ việc làm là tôn trọng thân
mật trong cuộc sống hàng ngày.
3. B i t p
B i 1: Các vic l m th hin tình hu
B. Phng phỏp:
- Tho lun nhúm.
- Liờn h thc t.
- Phõn tớch, ging gii.
- T chc trũ chi.
Giỏo
ỏ
n Giỏo d
c c
ụ
ng d
õ
n 9 GV B
ựi
Th
ỳ
y H
ng
11
Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
nước ta với các nước trong khu vực
và trên thế giới?
2. Sự hợp tác mang lại lợi ích gì cho
nước ta và các nước khác? Vì sao lại
phải hợp tác.
3. Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương
như thế nào trong vấn đề hợp tác với
các nước khác? Sự hợp tác phải dựa
trên những nguyên tắc nào?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhận xét và nêu kết luận.
Hoạt động 2
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
1. Em hiểu thế nào là hợp tác?
2. Hợp tác phải dựa trên những
nguyên tắc nào?
3. Sự hợp tác quốc tế có ý nghĩa như
1. Đặt vấn đề
- Việt Nam đã tham gia vào tất cả các tổ
chức quốc tế tên nhiều lĩnh vực: Thương
mại, y tế, lương thực, giáo dục
- Chúng ta cần hợp tác vì: Ngày nay thế
giới đang đứng trước những vấn đề bức
xúc mang tính toàn cầu, không có một dân
tộc, một quốc gia riêng lẻ nào có thể giải
quyết được. Sự hợp tác quốc tế góp phần
thúc đẩy kinh tế nước ta và các nước khác
phát triển. Cùng nhau giải quyết những
vấn đề bức xúc của khu vực và thế giới.
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
thế nào?
4. Đảng và nhà nước ta chủ trương
như thế nào đối với vấn đề hợp tác
quốc tế?
- HS trả lời
- GV tóm tắt nội dung chính của bài
học.
Hoạt động 3
Trao đổi về thành quả hợp tác quốc
tế
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và
trình bày một số thành quả của sự hợp
tác giữa nước ta với các nước khác.
VD: Nhà máy thủy điện Hòa Bình,
nhà máy lọc dầu Dung Quất
n Giáo d
ụ
c c
ô
ng d
â
n 9 – GV B
ùi
Th
ú
y H
ồ
ng
13
Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
C. Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9
- Ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan.
- Những tình huống có chủ đề liên quan đến bài học.
D. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là hợp tác? Hãy nêu các VD về sự hợp tác trong
cuộc sống hàng ngày.
- Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương như thế nào trong
vấn đề hợp tác quốc tế?
3. Bài mới
Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số phong tục tập quán, một số truyền thống
tốt đẹp của dân tộc Việt Nam để dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 1
Tìm hiểu thông tin trong mục đặt
vấn đề
- GV yêu cấu HS đọc mục đặt vấn đề
1. Đặt vấn đề
- Nhóm 1: Truyền thống yêu nước được
thể hiện qua những lời nói của Bác: Lòng
Giáo
á
n Giáo d
ụ
c c
ô
ng d
â
n 9 – GV B
ùi
của học trò cụ Chu Văn An? Cách cư
xử đó thể hiện truyền thống gì của DT
ta?
- Các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2
Tìm hiểu những truyền thống tốt
đẹp của
dân tộc Việt Nam
- GV nêu câu hỏi:
1. Thế nào là truyền thống tốt đẹp?
2. Hãy kể một số truyền thống tốt đẹp
của dân tộc VN.
- GV nhận xét và nêu kết luận
Hoạt động 3
Thảo luận về nội dung của việc kế
thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc
- Yêu cầu các nhóm thảo luận bài tập 1
và câu hỏi : thế nào là kế thừa và phát
huy…DT?
HS thảo luận và trả lời
- GV nhận xét và nêu kết luận.
yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết
chống ngoại xâm, vượt qua khó khăn gian
khổ, nhấn chìm tất cả bè lũ cướp nước và
bán nước.
Đó là truyền thống yêu nước nồng nàn
của dân tộc ta.
-Nhóm 2: Học trò cụ Chu tuy có người
dân tộc tiếp tục phát huy và tỏa sáng.
4. Củng cố - dặn dò
- GV tóm tắt những nội dung đã học trong tiết 1
- HS về nhà sưu tầm những truyền thống tốt đẹp của quê hương mình để giới
thiệu cho bạn bè trong tiết học sau.
Giáo
á
n Giáo d
ụ
c c
ô
ng d
â
n 9 – GV B
ùi
Th
ú
y H
ồ
ng
15
Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
3. Chúng ta cần làm gì để gìn giữ và
phát huy những truyền thống tốt đẹp
của dân tộc và xóa bỏ những tập tục
lạc hậu?
- HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2
Tìm hiểu về ý nghĩa và thảo luận biện
pháp gìn giữ và phát huy truyền
thống tốt đẹp
- GV chia lớp thành các nhóm để thảo
luận
- GV nêu câu hỏi:
1. Vì sao chúng ta phải kế thừa và phát
huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
2. Chúng ta cần làm gì để kế thừa và
phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc?
- Các nhóm thảo luận (2 nhóm 1 câu
hỏi)
- HS các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung và liên hệ thực
tế.
2. Nội dung bài học ( Tiếp theo )
*Những truyền thốngt tốt đẹp:
- Phong tục tập quán, lễ hội, trò chơi dân
gian: Hội đua voi, đua thuyền, đâm trâu,
đấu vật, chọi trâu, ném còn, nấu bánh
chưng ngày tết
- Nghề truyền thống: Điêu khắc, dệt lụa,
â
n 9 – GV B
ùi
Th
ú
y H
ồ
ng
16
Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
Hoạt động 3
Luyện tập giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 3, 4,
- Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo.
- Ý nghĩa những biện pháp để rèn luyện tính năng động sáng tạo
2. Kĩ năng
- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về những biểu hiện
năng động, sáng tạo.
- Có ý thức học tập những tấm gương năng động, sáng tạo của những người sống
xung quanh.
3. Thái độ:
- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động và sáng tạo ở bất cứ
điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
B. Phương pháp
- Giảng giải.
- Đàm thoại.
- Nêu gương.
Giáo
á
n Giáo d
ụ
c c
ô
ng d
â
n 9 – GV B
ùi
Th
ú
y H
ồ
ng
17
Giới thiệu bài: GV nêu một ví dụ về năng động, sáng tạo để dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1
Thảo luận phân tích truyện đọc
- GV yêu cầu HS đọc truyện đọc
(SGK)
- GV nêu câu hỏi:
1.Em có nhận xét gì về việc làm của Ê-
đi-xơn và Lê Thái Hoàng? Tìm những
chi tiết thể hiện tính năng động sáng
tạo của họ?
2. Những việc làm của Ê-đi-xơn và Lê
Thái Hoàng đã đem lại thành quả gì?
3. Em học tập được những gì qua việc
làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung và nêu kêt luận
* Sự thành công của mỗi người là kết
quả của đức tính năng động, sáng tạo.
Sự năng động, sáng tạo thể hiện ở mọi
khía cạnh trong cuộc sống. Trong thời
đại ngày nay NĐ, ST sẽ giúp con
người tím ra cái mới, rút ngắn thời gian
để đạt được mục đích. Vậy NĐ, ST
được biểu hiện trong thực tế như thế
nào?
Hoạt động 2
1. Đặt vấn đề
- Nhóm 1: Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng là
người làm việc năng động, sáng tạo. Điều
đó được thể hiện qua các chi tiết:
y H
ồ
ng
18
Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
Liên hệ thực tế để thấy được biểu
hiện khác nhau của tinh năng động,
sáng tạo.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm ra
các biểu hiện khác nhau của tính năng
động, sáng tạo.
- HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung.
19
Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
Ngày soạn: / / 2009
Ngày dạy: / / 2009
Tuần 11
Tiết 11: NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO (Tiếp theo)
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ : - Qua hai tấm gương Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng, em học tập
được những gì về tính sáng tạo của họ?
3. Bài mới
Giới thiệu bài: Gv tóm tắt nội dung tiết 10, chuyển ý vào tiết 11.
Hoạt động 1
Tìm hiểu khái niện năng động, sáng
khăn để dạt được mục đích, làm nên
những kì tích vẻ vang mang lại niềm vinh
quang cho bản thân, gia đình và xã hội.
- Để rèn luyện đức tính này, chúng ta cần
siêng năng, cần cù, kiên trì, chịu khó vượt
qua khó khăn, thử thách, vận dụng những
điều đã biết vào cuộc sống.
3. Bài tập
Bài 1: Những hành vi thể hiện tính năng
động, sáng tạo là: b, d, e, h. Các hành vi
còn lại là không năng động, sáng tạo.
Bài 2: Em tán thành với quan điểm d, e.
Bài 5: HS chuẩn bị bài vào vở và trình
bày
- HS cần phải rèn luyện tính NĐ, ST vì
đức tính này giúp các em có thái độ tích
cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm, linh
hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao
động… nhằm đạt kết quả cao. Để trở
thành người NĐ, ST , học sinh cần tìm ra
cách học tập tốt nhất cho mình và tích cực
vận dụng những điều đã học vào cuộc
sống .
4. Củng cố - dặn dò
Giáo
á
n Giáo d
ụ
c c
ô
Ngày soạn: / / 20
Ngày dạy: / / 20
Tuần 12
Tiết 12: LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:
- Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Giải thích được vì sao phải làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
2. Kĩ năng:
- HS phân biệt được việc làm nào có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Những biểu hiện của lối làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
3. Thái độ:
- Biết quí trọng người làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Có nhu cầu làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
B. Phương pháp:
- Phân tích, giảng giải.
- Đàm thoại, nêu gương.
- Thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề.
C. Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9, bảng phụ.
- Những mẫu chuyện, tấm gương về LĐ có NS, CL, HQ.
D. Các hoạt động dạy học:
1. Ôn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là năng động, sáng tạo? Nêu ví dụ.
- NĐ, ST có ý nghĩa như thế nào trong thời đại ngày nay?
3. Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu một tình huống có nội dung liên quan để dẫn dắt vào bài
mới.
Hoạt động 1
Th
ú
y H
ồ
ng
21
Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
chứng tỏ GS Lê Thế Trung làm việc
có NS, CL, HQ.
3. Làm việc có năng suất, chất
lương, hiệu quả có tác dụng như thế
nào đối với cuộc sống?
nghiên cứu tìm tòi và đã chế ra được nhiều
loại thuốc chữa bỏng có hiệu quả cao
+ Với những cống hiến to lớn đó, ông đã
dược nhà nước phong tặng danh hiệu giáo
sư, thầy thuốc nhân dân.
- Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu
quả là một yêu cầu cần thiết của người lao
động trong thời đại ngày nay, nó góp phần
nâng cao đời sống của mỗi cá nhân, gia đình
và xã hội.
* HS nêu các ví dụ :
- Trong lao động sản xuất.
- Trong sinh hoạt.
- Trong học tập.
Trong bất cứ lĩnh vực nào làm việc có
năng suất luôn phải đi đôi với chất lượng thì
công việc mới đạt hiệu quả cao.
2. Nội dung bài học
( Xem SGK)
3. Bài tập
Bài 1: Những hành vi thể hiện làm việc có
NS, CL, HQ là: hành vi c, d, e .
Bài 2: Làm việc gì cũng đòi hỏi phải có
NS,CL, HQ vì: Ngày nay XH chúng ta
không chỉ có nhu cầu về số lượng mà đòi
hỏi về chất lượng ngày càng cao.
Bài 3: HS nêu ví dụ cụ thể trong cuộc sống
hàng ngày về làm việc có NS, CL, HQ.
Giáo
á
ng Phong
4. Củng cố - dặn dò
- GV nêu kết luận toàn bài.
- BTVN: bài 4 và chuẩn bị bài tuần 13, 14
Ngày soạn: / / 20
Ngày dạy: / / 20
Tuần 13
Tiết 13: LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Khái niệm về lí tưởng sống, lí tướng sống của tthanh niên ngày nay là gì.
- Ý nghĩa của việc xác định đúng đắn lí tưởng sống.
- Những biện pháp rèn luyện để thực hiện dúng lí tưởng sống.
2. Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch để thực hiện lí tưởng, biết bày tỏ ý kiến trong
những buổi hội thảo, trao đổi về lí tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn hiện
nay.
3. Thái độ: HS có thái độ dúng dắn trước những biểu hiện sống có lí tưởng đúng
dắn và không có lí tưởng đúng dắn.
B. Phương pháp:
- Nêu gương, kể chuyện.
- Phân tích, giảng giải.
- Đàm thoại, thảo luận nhóm.
C. Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9.
- Tư liệu về lí tưởng sống của thanh niên qua các thời kì.
- Những tấm gương thanh niên sống có lí tưởng trong thực tế.
D. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là làm việc có NS, CL, HQ?
â
n 9 – GV B
ùi
Th
ú
y H
ồ
ng
23
Ph
ò
ng GD -
Đ
T Th
à
nh ph
ố
Ninh B
ì
nh - Tr
ừơ
ng THCS L
ê
H
ồ
ng Phong
chúng ta đã có những đóng góp gì cho
đất nước? Lí tưởng của TN ngày nay
là gì?
học tập và làm theo.
* Những tấm gương tiêu biểu:
- Thời kì CM giải phóng DT: Lý Tự
Trọng, Nguyển Viết Xuân…
- Thời kì đổi mới: Nguyển Cảnh Dần, …
* Những lời dạy của Bác Hồ:
- Đoàn là đội hậu bị của Đảng
- Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không
bền…
- Một năm khởi đầu bằng mùa xuân, cuộc
đời khởi đầu bằng tuổi trẻ, tuổi trẻ là mùa
xuân của nhân loại.
* HS tự nêu suy nghĩ của bản thân.
4. Củng cố - dặn dò
- GV nêu tóm tắt nội dung tiết học
- HS về nhà chuẩn bị phần còn lại của bài.
Giáo
á
n Giáo d
ụ
c c
ô
ng d
â
n 9 – GV B
ùi
Th
ú
y H
trở nên vẻ vang….ở các em”. Câu nói trên có vấn đề gì liên quan đến lí tưởng
không?
- HS trả lời.
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới.
Hoạt động 1
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
1. Lí tưởng sống là gì?
2. Xác định đúng đắn lí tưởng sống có
ý nghĩa như thế nào?
3. Lí tưởng sống của thanh niên ngày
nay là gì? HS cần làm gì để thực hiện lí
tưởng?
- HS thảo luậ trả lời.
- GV nhận xét và nêu kết luận:
* Trung thành với lí tưởng XHCN là
yêu cầu nghiêm túc đối với thanh niên
ngày nay. Chúng ta cần phải cố gắng
học tập, rèn luyện để góp phần thực
hiện thành công lí tưởng đó.
Hoạt động 2
Liên hệ thực tế sống có lí tưởng
và thiếu lí tưởng
- GV nêu câu hỏi:
1. Nêu những biểu hiện sống có lí
tưởng và thiếu lí tưởng của một số
thanh niên hiện nay.
2. Lớp tổ chức thảo luận: “ Lí tưởng
của thanh niên ngày nay ”. Bạn Nam
tham gia còn bạn Thắng lại cho rằng: “
ùi
Th
ú
y H
ồ
ng
25