Chuyển đề dạy toán buổi 2 cho HS tiểu học - Pdf 15

CHUYấN
NNG CAO HIU QU DY LUYN TP TON TIấU HC.
* Đây là chuyên đề do Phòng GD&ĐT Can Lộc tổ chức vào ngày
10/3/2010, thành phần tham dự gồm lãnh đạo, chuyên viên Tiểu học của Sở
GD&ĐT và các Phòng GD&ĐT các huyện, thị xã, thành phố trong toàn
tỉnh. Đây là chuyên đề có nhiều nội dung khá hay đối với việc dạy buổi 2
cho học sinh khá giỏi. Các bạn đọc và suy ngẫm nhé!
Năm học 2000-2001 Bộ GD-ĐT triển khai chủ trơng dạy học 2
buổi/ngày cho những trờng có điều kiện tổ chức .Sau 10 năm thực hiện đợc
khẳng định rằng đó là một chủ trơng đúng đắn đa lại tính hiệu quả cao trong
giáo dục phát triển toàn diện học sinh tiểu học .
Tuy nhiên trong thực hiện cũng gặp nhiều khó khăn ,một trong những
khó khăn hôm nay chúng tôi muốn trao đổi đó là : nội dung ,chơng trình pp
dạy học buổi 2.
A.Nội dung, chơng trình phơng pháp dạy học buổi 2.
-Nội dung dạy học buổi 2 chính là củng cố và rèn luyện kiến thức , kỷ
năng các môn TNXH , khoa học , lịch sử , địa lý .đợc tích hợp thông qua tổ
chức HĐTT ; bồi dỡng học sinh giỏi , học sinh có năng khiếu các bộ môn ;
phụ đạo học sinh yếu , giúp đỡ học sinh khó khăn trong học tập để đạt chuẩn
kiến thức , kỷ năng theo quy định .Tổ chức dạy các môn tự chon T.Anh,Tin
học.
- Đối với nội dung dạy học buổi 2 tại chuyên đề này chúng tôi đi sâu
trao đổi nội dung dạy học bộ môn toán .Theo chúng tôi để BDHS giỏi , phụ
đạo học sinh yếu môn toán đa vào buổi 2 cần tăng cờng luyện tập .Thông qua
luyện tập chúng ta giúp học sinh yếu ,học sinh khó khăn nắm đợc kiến thức
đạt đợc kỉ năng theo chuẩn , cũng thông qua luyện tập buổi 2 chúng ta giúp
học sinh khá giỏi có kỷ năng thành thạo trong việc giải toán và phát triển kiến
thức
Đó chính là nội dung chuyên đề Nâng cao hiệu quả dạy luyện tập toán
TH ể tìm hiểu nội dung chuyên đề mời các đ/c cùng tìm hiểu phần B đó là
B. Giải pháp dạy luyện toán ở tiểu học buổi 2 có

III. Học sinh TH học Toán nh thế nào?
+ Học sinh TH, nhất là các lớp đầu cấp thờng phán đoán theo cảm nhận
riêng nên suy luận thờng mang tính tuyệt đối. Trong học toán học sinh thờng
khó nhận thức về quan hệ kéo theo trong suy diễn. Chẳng hạn đáng lẽ hiểu:
12=3.4 nên 12 : 3 = 4,coi đó là hai mệnh đề không quan hệ với nhau.
Các em khó chấp nhận các giả thiết, dữ kiện có tính chất hoàn toàn giả định
bởi khi suy luận thờng gắn với thực tế ( phép suy diễn của hiện thc)
Bởi vậy khi nghe một mệnh đề toán học các em cha có khả năng phân tích
rành mạch các thuật ngữ, các bộ phận của câu để mà hiểu nó một cách tổng
quát:
+ Học sinh TH bớc đầu có khả năng thực hiện việc phân tích, tổng hợp, trìu
tợng hoá, khái quát hoá và những hình thức đơn giản của sự suy luận, phán
đoán. ở học sinh TH việc phân tích và tổng hợp phát triển không đồng đều,
tổng hợp có khi không đúng hoặc không đầy đủ dẫn đến khái quát sai trong
hình thành khái niệm.Khi giải toán thờng ảnh hởng bởi một số từ Thêm,
Bớt, Nhiều gấpTách chúng ra khỏi điều kiện chung để lựa chọn phép
tính ứng với từ đó do vậy mà mắc sai lầm.
IV. Thực trạng dạy luyện tập toán buổi 2:
- Thực tế ở buổi 1 mục tiêu nội dung bài học đã đợc hội đồng khoa học Bộ
GD-ĐT nghiên cứu soạn thảo. Còn ở buổi 2 giáo viên phải căn cứ vào nội
dung buổi 1, năng lực thực tế học sinh để xây dựng mục tiêu và hệ thống bài
tập phù hợp.
Đây là một vấn đề khó đối với giáo viên, cho nên trong giảng dạy giáo viên
hay rập khuôn theo SGK và các bài tập có sẵn ở vở bài tập, sách nâng cao.
Chính vì thế hệ thống bài tập rời rạc, không có tính tổng hợp, liên kết giữa các
kiến thức , các phầncha có tính khái quát để củng cố kiến thức ,kỹ năng hiệu
quả và phát huy khả năng t duy của trò.
VD: Khi dạy phần: Luyện tập dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 (SGK toán 4-
trang 99).
Bài 1: Trong các số 7435, 4568, 66811, 2050, 2229, 35766.

củng cố kiến thức buổi 1 hoặc 1dạng toán , 1 chơng , 1phần ; đối tợng học sinh
.
Mục tiêu phải cụ thể để làm cơ sở xây dựng hệ thống bài tập phù hợp .
2. Hệ thống bài tập:
Hệ thống bài tập đa ra phải phù hợp với quy luật phát triển t duy từ dễ đến khó
, từ trực quan đến trừu tợng, từ cụ thể đến tổng quát .Các bài tập cần lựa chọn
mang tính điển hình cho một dạng toán , điển hình cho một phơng pháp giải
. Số lợng bài và mức độ phải phù hợp đối tợng học sinh.
Ví dụ: Chọn hệ thống bài tập cho tiết luyện tập Toán buổi chiều.
Đối tợng: Lớp 4 phân luồng từ trung bình khá trở lên.
Số lợng lớp: 26 em.
Thời gian: 60 phút.
Kiến thức: Sau khi học sinh đã học hết phần kiến thức phân số ở SGK Toán 4.
* Về mục tiêu:
- Ren luyện cho học sinh kĩ năng so sánh phân số đã đợc học trong chơng
trình SGK.
- Bớc đầu giúp học sinh biết so sánh phân số qua phần bù đến đơn vị.
* Hệ thống bài tập đợc chọn:
Bài 1: So sánh các phân số sau bằng những cách khác nhau.
a.
8
7

12
11
b.
9
10

39


97
99
c.
2007
2010

997
1010
Bài 4: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần

2
1
;
9
8
;
6
5
;
13
12
;
7
6
;
15
14
;
100

12
11
b.
9
10

39
40
a. Cách 1: Quy đồng mẫu số 2 phân số:

8
7
=
96
84

12
11
=
96
88

96
84
<
96
88
nên
8
7

Cách 3: Quy đồng tử số:

8
7
=
88
77

12
11
=
84
77

88
77
<
84
77
nên
8
7
<
12
11
.
Cách 4: Thực hiện pháp chia

8
7

b.
2000
1999

2010
2009
c.
1999
1996

2009
2006
.
Giáo viên cho học sinh nhận xét để thấy rõ: Với các cách so sánh ở bài tập 1
mà áp dụng cho bài tập 2 thì rất khó, phức tạp.
Giáo viên gợi ý tiếp:
- So sánh cả 2 phân số ở câu a với 1 thì thế nào?
- Cả 2 phân số đều bé hơn 1.
- Muốn cả 2 phân số đều bằng 1 thì ta phải thêm vào mỗi phân số một lợng
bao nhiêu?
+ Để
37
36
bằng 1 thì phải thêm vào
37
1
.
+ Để
28
27

36
=
37
1
và 1 -
37
36
< 1 -
28
1
( số bị trừ bằng nhau, hiệu bé hơn khi số
trừ lớn hơn) nên
37
36
>
28
27
.
Tơng tự thế, học sinh sẽ dễ dàng làm 2 câu còn lại.
Qua bài 2, giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét để rút ra kết luận.
Phơng pháp sử dụng phần bù của phân số so với đơn vị đợc áp dụng với điều
kiện: + Cả 2 phân số đều bé hơn 1.
+ Hiệu giữa mẫu số và tử số của các phân số đều bằng nhau. (điều
kiện thứ hai là điều kiện quyết định).
Cách khai thác, dẫn dắt bài tập 3 cũng tơng tự để học sinh rút ra đợc phơng
pháp sử dụng phần thừa của phân số với đơn vị với điều kiện.
+ Cả 2 phân số đều lớn hơn 1.
+ Hiệu giữa tử số và mẫu số của các phân số đều bằng nhau.
(điều kiện thứ 2 là điều kiện quyết định).
Sau bài tập 3, giáo viên tổ chức trò chơi tiếp sức để nhằm th giãn, vừa nhằm

.
Sắp xếp dãy phần bù giảm dần:

2
1
>
6
1
>
7
1
>
9
1
>
13
1
>
15
1
>
100
1
.
Ta có dãy phân số tăng dần là:

2
1
<
6

thứ 2 chạy về phía A với vận tốc 25km/h. Ngoài ra còn có một động tử thứ 3
xuất phát từ A với vận tốc 40 km/h. Động tử thứ 3 này chạy đi, chạy lại giữa
khoảng cách của 2 động tử thứ nhất và thứ hai. Cả 3 động tử xuất phát cùng
một lúc, thời gian dùng để quay của động tử thứ 3 không đáng kể. Hỏi quảng
đờng chạy đi chạy lại của động tử thứ 3 khi khoảng cách giữa hai động tử thứ
nhất và thứ hai triệt tiêu ?.
Đây là một bài toán thoát mới đọc thì rất phức tạp bởi bài toán dạng chuyển
động có đến 3 động tử. Ngoài hai động tử chuyển động ngợc chiều nhau thì có
một động tử thứ 3 chạy đi chạy lại giữa khoảng cách 2 động tử A và B.
Bài toán này sẽ trở nên dễ dàng nếu chúng ta gợi mở để học sinh biết gạt đi
lớp khói mù(hành động chạy đi chạy lại ) mà nhận ra mối quan hệ giữa 3
động tử này cùng thời gian chuyển động .
Vì vậy với bài toán trên giáo viên cần đa ra hệ thống câu hỏi gợi mở sau:
- Muốn tìm quảng đờng chạy đi chạy lại của động tử thứ 3 chúng ta
cần tìm những yếu tố nào?
( Giáo viên có thể gợi mở để học sinh thấy đợc vận tốc của động tử thứ 3 là
40 km/h ).
-Hãy so sánh thời gian chuyển động của động tử thứ 3 với thời gian
chuyển động của động tử thứ 1 và 2 từ khi xuất phát đến khi gặp nhau.
( Đây là mấu chốt của lời giải bài toán )
-Tính thời gian của động tử thứ 3 ta làm thế nào? ( Tính thời gian
chuyển động động tử 1 và 2 từ khi xuất phát đến khi gặp nhau ).

Từ đó ta đa về bài toán dạng toán chuyển động có bản đã học là tính thời
gian của hai chuyển động ngợc chiều nhau.
Ta có sơ đồ phân tích sau:
4. Đối với học sinh khá giỏi:
Cần chú ý khai thác phát triển bài toàn theo hớng mở. Hoặc phát triển bài
toán tổng quát (nếu có thể ).
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có diện tích bằng 30 cm2. Trên cạnh BC kéo dài

đoạn CA =AN. Tính S

BNM?
- Trên cơ sở bài toán 1 giáo viên định hớng học sinh tính S

BNC

quay về bài toán 1 tính S

BNM.
N
A
B C M
Ví dụ 3: : Cho tam giác ABC có diện tích bằng 30 cm2. Trên cạnh BC kéo dài
về phía C một đoạn sao cho BC = CM, trên cạnh AC kéo dài về phía A một
đoạn CA =AN,trên cạnh AB kéo dài về phía B một đoạn AB =BK.
Tính S

KNM? N

A
B
C M

K
Từ bài toán 3 giáo viên hớng học sinh để đa về bài toán 1 nh sau:

+ Nối AM để tính S

ACM


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status