Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
LỜI MỞ ĐẦU
* Tính cấp thiết của đề tài:
Thế giới đang chuyển mình rõ nét trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn
cầu. Xu hướng đó ảnh hưởng sâu rộng tới tất cả các quốc gia trên thế giới về
mọi mặt. Đứng trước thực tế đó, bất kỳ quốc gia nào nếu không muốn bị gạt ra
ngoài lề của sư phát triển chung đều phải nỗ lực bắt kịp xu thế hội nhập, đặc biệt
trong lĩnh vực kinh tế thương mại. Chính vì vậy mà hoạt động kinh doanh của
mỗi quốc gia nói chung, mỗi ngành hàng và doanh nghiệp nói riêng ngày càng
phát triển dưới nhiều hình thức, trong đó có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
ra thị trường thế giới. Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng vào sự tăng
trưởng, phát triển của mỗi quốc gia, tạo điều kiện cho quốc gia tham gia hội
nhập kinh tế một cách ngắn nhất. Nhưng khi quốc gia nào cũng nhận thức được
điều này và tham gia vào thị trường thế giới thì tính cạnh tranh sẽ trở nên gay
gắt, khốc liệt.
Thị trường là một trong những yếu tố quan trọng khẳng định sự thành công
của bất kỳ quốc gia, doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn thành công không chỉ
duy trì, bảo vệ vững chắc thị trường hiện tại mà cần phải mở rộng thị trường
xuất khẩu hàng hóa của mình. Tích cực mở rộng thị trường, thâm nhập vào các
thị trường mới, duy trì, bảo vệ tốt thị trường cùng với yếu tố sản phẩm, thời gian
sẽ quyết định sự thành công của doanh nghiệp xuất khẩu. Mở rộng thị trường là
tất yếu khách quan, là yêu cầu quan trọng với các ngành hàng, doanh nghiệp
tham gia kinh doanh trên một “ bàn cờ lớn”.
Ngành chè trong những năm qua là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của nước ta. Cùng với các ngành may mặc, xuất khẩu gạo, thủy sản, xuất
khẩu chè hàng năm đem lại nguồn thu trên một tỷ đôla. Không chỉ vậy ngành
còn khai thác tốt lợi thế về khả năng nuôi trồng, sản xuất chè. Thị trường xuất
khẩu chè nước ta trong những năm gần đây là một bài toán khó không chỉ đối
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-1-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Giai đoạn từ 2002 đến nay và các năm tiếp theo
- Về không gian: Thị trường xuất khẩu mặt hàng chè của Công ty Thương
mại & Du lịch Hồng Trà.
* Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính bài viết gồm:
Chương I: Lý luận chung về mở rộng thị trường xuất khẩu và sự cần thiết phải
mở rộng thị trường xuất khẩu chè của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu chè tại Công ty
Thương mại Du lịch Hồng Trà.
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu chè
của công ty đến năm 2015.
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện bài viết em còn gặp một số khó khăn
trong việc lý luận và thu thập số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình
hình, nên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong cô giáo cùng bạn đọc
góp ý.
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-3-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU VÀ SỰ
CẦN THIẾT PHẢI MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP CHÈ VIỆT NAM.
1.1. Một số vấn đề chung về thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp.
1.1.1. Xuất khẩu
1.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hiện nay đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong
tất cả các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân. Nó không chỉ giới hạn
Hoạt động này xuất hiện từ lâu và ngày càng phát triển cùng với sự phát triển
cùa nền kinh tế thế giới. Khi mà nền sản xuất hàng hóa phát triển, hoạt động
xuất khẩu ngày càng được mở rộng ở tất cả các quốc gia.
1.1.1.2. Vai trò của xuất khẩu
* Vai trò đối nền kinh tế quốc gia:
Xuất khẩu là một trong những hoạt động thương mại góp phần thúc đẩy
tăng trưởng, phát triển kinh tế của quốc gia. Với mỗi quốc gia muốn tăng
trưởng, phát triển kinh tế cần hội tụ các nhân tố sau: Vốn, tài nguyên thiên
nhiên, nguồn nhân lực và công nghệ kỹ thuật. Ở một số quốc gia phát triển, họ
hội tụ đủ các nhân tố trên, hoặc luôn có sự hỗ trợ tốt giữa các nhân tố. Tại các
quốc gia đang phát triển có nguồn tài nguyên thiên phong phú, nguồn nhân lực
dồi dào, xong lại thiếu vồn, kỹ thuật công nghệ thấp, lạc hậu. Do đó ngoài việc
tăng cường thu hút đầu tư từ bên ngoài, các quốc gia còn đẩy mạnh các hoạt
động xuất nhập khẩu, trong đó hoạt động xuất khẩu đóng vai trò lớn, cụ thể:
Xuất khẩu góp phần làm tăng nguồn dự trữ ngoại tệ đất nước, đặc biệt đối với
các quốc gia phát triển nó góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế . Xuất khẩu
giúp cải thiện thanh toán quốc tế quốc gia. Khi cán cân thương mại một quốc gia
thặng dư chứng tỏ dự trữ ngoại tệ quốc gia hoặc hoạt động bình ổn hối đoái
quốc gia tốt. Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh mẽ hơn hoạt động nhập khẩu.
Điều này làm tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia trên thị trường, nâng cao
khả năng sản xuất và tăng trưởng kinh tế quốc gia.
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-5-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Xuất khẩu giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển sản xuất đất nước.
Dưới tác động của hoạt động xuất khẩu, cơ cấu sản xuất, tiêu dùng của quốc gia
thay đổi mạnh mẽ. Nhiều quốc gia trước đây chỉ là nước nông nghiệp, nước
nhập khẩu hàng hóa, thì nay đã và đang trở thành quốc gia có kim ngạch xuất
khẩu lớn. Như ở Việt Nam trước năm 1989 chúng ta là một trong quốc gia nhập
khẩu mọi mặt hàng, xong sau hơn hai mươi năm đổi mới kinh tế, hiện nay nước
rộng thị trường xuất khẩu, mở rộng mặt hàng xuất khẩu.
1.1.2. Thị trường xuất khẩu
1.1.2.1. Khái niệm về thị trường xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu là một trong những bài toán khó mà nhiều doanh
nghiệp đã, đang tìm lời giải. Họ tìm mọi cách nhằm chiếm lĩnh, mở rộng thị
trường xuất khẩu cho các sản phẩm của mình. Xong khi hỏi các doanh nghiệp
hiểu thế nào về thị trường xuất khẩu thì có nhiều quan điểm, cách hiểu của nhiều
doanh nghiệp, trường phái về điều này. Mỗi quan điểm mang những ý nghĩa, sắc
thái khác nhau và phụ thuộc vào từng thời kỳ kinh tế, từng góc nhìn về thị
trường xuất khẩu.
Theo quan điểm của các nhà Marketing quốc tế: “ Thị trường xuất khẩu một
doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp
đó”{3}. Theo quan điểm này thì thị trường xuất khẩu chính là những khách hàng
mà doanh nghiệp sẽ nhắm vào trong tương lai.
Theo quan điểm của các nhà kinh doanh quốc tế: “ Thị trường xuất khẩu là
tập hợp các khách hàng có nhu cầu thị trường về sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt
động thương mại của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các nhân tố môi
trường kinh doanh và các điều kiện cạnh tranh quốc tế”{4}. Theo quan điểm này
thì thị trường bao gồm chủ thể tham gia và các nhân tố tác động tới các hoạt
động trên thị trường.
Như vậy “ thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua, người bán có quốc
tịch khác nhau trong việc thỏa thuận về giá cả hàng hóa, số lượng, chất lượng
hàng hóa và các điều kiện mua bán theo hợp đồng, việc thanh toán chủ yếu bằng
ngoại tệ mạnh”.
{3}. Tài liệu số 1, trang 21
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-7-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Thị trường xuất khẩu hàng hóa bao gồm xuất khẩu trực tiếp tới nơi tiêu thụ
cuối cùng và xuất khẩu gián tiếp thông qua trung gian xuất khẩu. Xuất khẩu
- Thị trường xuất khẩu trọng điểm
- Thị trường xuất khẩu phụ.
+ Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu:
- Thị trường xuất khẩu phi hạn ngạch
- Thị trường xuất khẩu hạn ngạch.
1.1.2.3. Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là công việc nên làm đối với các doanh nghiệp, bởi
khi doanh nghiệp làm tốt công việc này sẽ tạo điều kiện thuận cho công tác
nghiên cứu thị trường. Khi đã phân đoạn thị trường doanh nghiệp sẽ biết mình
phải áp dụng những biện pháp kinh doanh phù hợp với từng thị trường để đạt
được hiệu quả cao trong quá trình thâm nhập thị trường, quá trình kinh doanh
của công ty. Với từng đoạn thị trường doanh nghiệp có những chính sách, biện
pháp nhằm khai thác tối đa lợi thế của doanh nghiệp trên đoạn thị trường.Việc
phân đoạn thị trường dựa vào những tiêu thức, phương pháp phân đoạn, đồng
thời dựa vào nhu cầu, yêu cầu của thị trường và đặc tính sản phẩm để phân đoạn.
Hiện nay có hai phương pháp phân đoạn thị trường phổ biến: Phương pháp tập
hợp và phương pháp phân chia:
Phương pháp tập hợp: Doanh nghiệp tiến hành thu thập thông tin các thị
trường sau đó tập hợp các thị trường có cùng đặc điểm. Sau đó nhóm các thị
trường thành đoạn thị trường.
Phương pháp phân chia: Doanh nghiệp sẽ dựa trên các tiêu thức đã được xác
định để phân chia các đoạn thị trường tương ứng với các tiêu thức. Tiếp đó kết
hợp các tiêu thức vào từng đoạn thị trường. Phương pháp này đảm bảo tính hành
chính, xác đáng với thị trường sản phẩm có ít tiêu thức phân đoạn, mỗi tiêu thức
có sự hỗ trợ nhau. Nhưng khi tiến hành theo phương pháp này doanh nghiệp cần
xây dựng rõ các tiêu thức, phân rõ đâu là tiêu thức chính, đâu là tiêu thức bổ
sung. Ví dụ doanh nghiệp nghiệp lấy tiêu thức về khả năng chi trả của khách
hàng về sản phẩm thì có thể phân thành hai đoạn thị trường:
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-9-
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-10-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Tức đây là hệ thống các hoạt động, biện pháp mà doanh nghiệp sử dụng nhằm
đưa càng nhiều sản phẩm ra thị trường tiêu thụ. Việc đưa càng nhiều sản phẩm
xuất khẩu không chỉ tới các thị trường mới mà ngay cả trên các thị trường doanh
nghiệp đang kinh doanh.
Nói cách khác, đứng dưới góc độ doanh nghiệp thì mở rộng thị trường xuất
khẩu chính là việc thâm nhập được càng nhiều thị trường mới kết hợp việc củng
cố vị trí tại thị trường hiện tại. Như vậy doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường
xuất khẩu, cần phải khai thác tốt thị trường hiện tại đồng thời không ngừng đưa
các sản phẩm tới những thị trường mới, thị trường có tiềm năng. Xong doanh
nghiệp nghiệp đó muồn thành công tại các thị trường mới cần đưa những sản
phẩm mời phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng tại thị trường đó.
Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của quốc gia chính là sự kết hợp các
hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp cùng hoạt động
hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia đó. Hoạt động mở rộng thị
trường xuất khẩu của quốc gia ở cấp độ vĩ mô, lớn hơn so với doanh nghiệp, quy
mô mở rộng thị trường lớn hơn.
Nói tóm lại mở rộng thị trường xuất khẩu chính là những hoạt động đưa
sản phẩm vào các thị trường mới, bên cạnh việc củng cố vị trí doanh nghiệp tại
thị trường hiện tại nhằm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.2. Vai trò của mở rộng thị trường xuất khẩu
Mở rộng thị trường xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc tìm đầu
ra cho sản phẩm của doanh nghiệp. Khi mở rộng tức các doanh nghiệp đã làm
dài thêm chu kỳ sống cho sản phẩm của mình. Một khi sản phẩm kéo dài thêm
tuổi thọ không chỉ đem lại nguồn doanh thu mà còn hạn chế chi phí trong việc
phát triển sản phẩm mới thay thế sản phẩm đang kinh doanh. Đồng thời doanh
nghiệp sẽ tạo khoảng thời gian trong việc đưa ra sản phẩm mới đáp ứng tốt nhu
cầu khách hàng tại đoạn thị trường cũ.
trường xuất khẩu theo hướng này tức tăng phạm vi thị trường theo khu vực địa
lý, đưa sản phẩm mới tới những thị trường mới, khách hàng mới nhằm tăng số
lượng khách hàng trên thị trường. Mở rộng thị trường theo hướng này khi doanh
nghiệp không thể cạnh tranh trên các thị trường xuất khẩu cũ, xuất hiện những
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-12-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
trở ngại về chính trị, luật pháp, các điều kiện kinh doanh trên thị trường. Nhu
cầu tiêu thụ sản phẩm trở nên bão hòa. Hoặc việc phát triển sang các thị trường
khác sẽ tạo cơ hội mới cho doanh nghiệp nhằm phục vụ cho việc mở rộng quy
mô doanh nghiệp.
Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều sâu: Doanh nghiệp tăng kim ngạch
xuất khẩu sản phẩm vào các thị trường truyền thống, thị trường doanh nghiệp
đang kinh doanh. Đồng thời cung ứng các sản phẩm mới tại thị trường đang
thâm nhập. Quy mô thị trường không mở rộng phạm vi diện tích mà tăng về số
lượng sản phẩm trên thị trường. Doanh nghiệp áp dụng hướng mở rộng này khi
sản phẩm của doanh nghiệp đang trong giai đoạn phát triển, nhu cầu sử dụng sản
phẩm còn tăng cao. Doanh nghiệp cảm thấy thỏa mãn kinh doanh trên thị trường
hiện tại.
Huớng thứ ba mà nhiều doanh nghiệp hiện nay áp dụng chính là mở rộng thị
trường xuất khẩu hỗn hợp, tức song hành việc tìm kiếm những thị trường mới,
đưa ra các sản phẩm mới, doanh nghiệp vẫn duy trì hoạt động kinh doanh sản
phẩm trên thị trường hiện tại. Hướng mở rộng này vừa duy trì cho doanh nghiệp
vị thế trên thị trường hiện tại và có thêm thị trường mới. Đồng thời khắc phục
khuyết điểm khi tham gia mở rộng theo một trong hai hướng trên.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của
doanh nghiệp
1.2.4.1. Số lượng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
Công thức: Tn = Tk + Tm – Td (1)
Tn: Số lượng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp năm n ;
Tqm = 0: Thể hiện hoạt động mở rộng thị trường ở mức cầm chừng
Tqm < 0: Thể hiện thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp ngày càng bị thu
hẹp. Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu không hiệu quả, hàng hóa không
thâm nhập được vào thị trường mới hoặc số lượng thị trường mới mở ít hơn số
lượng thị trường mất đi.
Chỉ tiêu này phản ánh được hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu theo
chiều rộng, tức hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu thể hiện qua việc mở
rộng phạm vi địa lý và mở rộng về việc đưa sản phẩm mới vào các thị trường
mới. Chỉ tiêu này chưa phản ánh được tốc độ tăng doanh số của hàng hóa xuất
khẩu trên thị trường. Đồng thời chưa phản ánh được chiều sâu của hoạt động mở
rộng thị trường xuất khẩu. Cùng với đó là việc hàng hóa của công ty được khách
hàng đón nhận như thế nào?
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-14-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
1.2.4.3. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân
Công thức: K=
KnKK
×××
.....21
( 3)
Chỉ tiêu này tính cho từng thị trường của hàng hóa doanh nghiệp xuất khẩu
sang. Chỉ tiêu phản ánh hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều sâu
mà doanh nghiệp tiến hành.
K : Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân
k1, k2,…kn: Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu liên hoàn ( được tính bằng kim
ngạch năm sau chia cho năm trước).
K > 1: Hàng hóa xuất khẩu khai thác và đáp ứng tốt nhau cầu khách hàng trên
thị trường hiện tại. Hàng hóa của doanh nghiệp tìm được chỗ đứng trên thị
trường. Doanh nghiệp cần tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng sản phẩm để
giá chính xác nhất hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của một doanh
nghiệp. Đây cũng là những chỉ tiêu mà doanh nghiệp phải tính toán kỹ lưỡng
trong quá trình mở rộng thị trường xuất khẩu.
1.2.5. Nội dung hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
1.2.5.1. Nghiên cứu thị trường xuất khẩu
Thị trường quốc tế chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau với mức độ
khác nhau. Doanh nghiệp cần định rõ các yếu tố tác động tới thị trường và các
vấn đề xung quanh doanh nghiệp từ đó xác định rõ nội dung để tién hành nghiên
cứu thị trường quốc tế. Trong quá trình nghiên cứu thị trường quốc tế cần thu
thập thông tin thị trường xuất khẩu, xử lý thông tin từ đó đưa ra những kết luận
về đặc điểm của thị trường. Hoạt động nghiên cứu thị trường một cách kỹ lưỡng
sẽ hạn chế những rủi ro và đem lại cho doanh nghiệp cơ hội thành công trong
quá trình mở rộng thị trường xuất khẩu. Các thông tin thu thập được giúp nhà
xuất khẩu có hướng đi đúng trong việc phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường
xuất khẩu, hình thức xuất khẩu…, nội dung nghiên cứu cụ thể:
* Nghiên cứu nhu cầu thị trường: Nhu cầu tiêu thụ, khả năng tiêu thụ sản
phẩm trên thị trường. Nhu cầu về sản phẩm, chủng lọai hàng hóa, yêu cầu về
chất lượng, tính năng sử dụng của sản phẩm …Đây là nhân tố cần nghiên cứu
đầu tiên bởi nó ảnh hưởng tới số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp có thể xuất
khẩu sang thị trường.
* Nghiên cứu hành vi, tập tục, thói quen tiêu dùng của khách hàng: Cách thức
lựa chọn sản phẩm, sở thích về sản phẩm, kiểu dáng, màu sắc…Nghiên cứu
quyết định mua sản phẩm ( khách hàng tự tìm hiểu sản phẩm, hay thông qua bạn
bè, gia đình, tư vấn mua hàng sau đó mới ra quyết định).
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-16-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
* Nghiên cứu cách thức tổ chức mạng lưới trên thị trường: Các kênh phân phối
chủ yếu trên thị trường; số lượng trung gian phân phối; tầm quan trọng của trung
gian phân phối trong mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.
gia.
Thiết lập văn phòng đại diện trên thị trường xuất khẩu chính là cầu nối giữa
doanh nghiệp xuất khẩu với bạn hàng quốc tế. Thông qua văn phòng đại diện đặt
tại nước ngoài, doanh nghiệp nắm bắt thông tin về thị trường một cách cập nhật,
thường xuyên. Đồng thời cơ quan này còn giúp doanh nghiệp thực hiện các hoạt
động khác để đẩy mạnh cho công tác đưa sản phẩm tới thị trường.
Để duy trì và phát triển tại thị trường doanh nghiệp cũng cần xây dựng, quảng
bá thương hiệu về sản phẩm, về doanh nghiệp. Hiện nay thương hiệu là nhân tố
quyết định 40% sự thành công của sản phẩm trên thị trường. Xây dựng thương
hiệu sẽ tạo dựng niềm tin của khách hàng với sản phẩm của doanh nghiệp.
thương hiệu doanh nghiệp xây dựng có thể cho từng chủng loại sản phẩm, hoặc
lấy thương hiệu của doanh nghiệp cho các sản phẩm. Doanh nghiệp cần lưu tâm
trong việc đăng ký bảo hộ thương hiệu trên thị trường.
1.2.5.3. Các lựa chọn khi xuất khẩu
* Lựa chọn thị trường: Sau khi đã tìm hiểu và nghiên cứu thị trường xuất
khẩu doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định thâm nhập vào những thị trường nào.
Thị trường nào được doanh nghiệp coi là thị trường chính sẽ mang lại hiệu quả
kinh doanh tốt nhất, những thị trường nào được coi là phụ để tránh những biến
động bất thường. Doanh nghiệp cũng sẽ đánh giá những thị trường tiềm năng mà
doanh nghiệp thâm nhập trong tương lai
* Lựa chọn đối tác: Đây là một trong những hoạt động có ảnh hưởng lớn tới
hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường mình thâm nhập. Khi lựa chọn đối
tác kinh doanh cần tìm hiểu kỹ về đối tác, về quan điểm kinh doanh, lĩnh vực
kinh doanh, khả năng thanh toán của đối tác, các điều kiện khác. Một khi doanh
nghiệp lựa chọn, tìm đúng đối tác thì sẽ rất thuận lợi trong kinh doanh, ngược lại
doanh nghiệp không lựa chọn đúng có thể thất bại khi kinh doanh trên thị
trường. Đối tác không chỉ trực tiếp làm ăn với doanh nghiệp, mà còn là cầu nối
để doanh nghiệp có thêm bạn hàng mới.
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-18-
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-19-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Sau khi các bên thống nhất sẽ tiến tới lập và ký kết hợp đồng xuất khẩu.
Thông thường khi lập hợp đồng sẽ do bên bán làm trên cơ sở các thoả thuận đã
đàm phán trước đó. Trong quá trình lập hợp đồng, để chủ động và giảm rủi ro
bên lập có thể đưa thêm vào một số từ ngữ, điều kiện khéo. Do đó đối với bên
không lập cần kiểm tra kỹ, đối chiếu lại trước khi ký. Hợp đồng phải thể hiện rõ
ý trí các bên cũng như các vấn đề mà các bên đã thoả thuận, đàm phán.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
1.3.1. Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài mà doanh nghiệp không
kiểm soát được. Do đó để đạt được kết quả cao trong hoạt động mở rộng thị
trường xuất khẩu, doanh nghiệp cần tìm ra những biện pháp nhằm thích ứng với
những thay đổi, những tác động từ nhân tố này. Nhóm nhân tố này bao gồm:
nhân tố quốc tế và nhân tố quốc gia.
1.3.1.1. Nhân tố quốc tế
* Rào cản thương mại tại các thị trường: Rào cản thương mại thị trường
bao gồm hệ thống thuế quan, và hệ thống phi thuế quan. Hai hệ thống này không
chỉ ngăn hàng hóa từ bên ngoài tràn vào thị trường, mà còn phù hợp trong bảo
hộ nền kinh tế cùng các doanh nghiệp sản xuất trong nước. Hiện nay, trong quá
trình hội nhập, toàn cầu hoá, mậu dịch tự do là chính sách kinh tế mà các quốc
gia ưu tiên nhằm mở cửa, phát triển kinh tế đất nước. Sự phối hợp giữa các quốc
gia trong việc giảm bớt rào cản đối với hàng hóa từ các quốc gia khác. Xong
không vì thế mà doanh nghiệp xuất khẩu dễ dàng thâm nhập thành công vào thị
trường quốc tế. Bên cạnh những quốc gia đã mở cửa hoàn toàn vẫn còn rất nhiều
thị trường mà rào cản thương mại tồn tại khá nặng. Xu hướng hiện nay các quốc
gia cắt giảm, miễn thuế, xong lại dựng nên các rào cản về tiêu chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn an toàn sử dụng…Đồng thời thế giới ngày càng có nhiều liên minh
kinh tế tại các châu lục, khu vực. Một khi doanh nghiệp tại quốc gia không phải
trường chứng khoán thế giới liên tục và thất thường ảnh hưởng tới hoạt động
kinh doanh của nhiều doanh nghiệp. Do đó nhiều doanh nghiệp phải tính toán kỹ
khi thực hiện hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của mình để có thể thích
ứng với những tác động từ các nhân tố tới các hoạt động của mình.
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-21-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
1.3.1.2.Nhân tố quốc gia
Các nhân tố quốc gia ảnh hưởng tới quá trình doanh nghiệp sản xuất và
kinh doanh. Trong quá trình tìm hiểu bài viết xin đi vào nghiên cứu những ảnh
hưởng của nhân tố quốc gia của doanh nghiệp xuất khẩu, bao gồm: Tiềm năng
của ngành, quy định quốc gia về hoạt động xuất khẩu, chiến lược phát triển của
ngành và sự hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý nhà nước tới hoạt động mở rộng thị
trường xuất khẩu của doanh nghiệp.
* Quy định quốc gia về hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu: Nhân tố này
tác động tới hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp theo
nhiều hướng khác nhau. Đây là khung pháp lý ràng buộc các doanh nghiệp phải
tuân theo trong quá trình kinh doanh. Một khi những quy định rườm rà, chồng
chéo, phức tạp sẽ gây cản trở tới doanh nghiệp khi tham gia mở rộng thị trường
xuất khẩu. Một số quy định liên quan tới hoạt động mở rộng thị trường xuất
khẩu : quy định về thuế xuất khẩu( nhiều quốc gia đang trong tiến trình cắt giảm
thuế nhằm khuyến khích xuất khẩu ), chính sách tài chính, tín dụng, quy định về
quy hoạch vùng nguyên liệu, quy định về sử dụng lao động…)
* Chiến lược phát triển của ngành: Với những doanh nghiệp hoạt động trong
ngành nằm trong chiến lược phát triển ngành sẽ được tạo điều kiện thuận lợi
trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu và các hoạt động khác. Bởi mỗi
ngành xuất khẩu luôn chú trọng tới việc nâng cao sức cạnh tranh của ngành trên
thị trường. Muốn vậy ngành đó phải xây dựng những chiến lược phát triển
ngành, thực hiện chiến lược một cách hiệu quả. Ví dụ: tại Việt Nam với những
ngành có tiềm năng xuất khẩu như ngành chè, thuỷ sản, may mặc, gạo…thì
ngũ tham gia quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thị trường xuất khẩu. Họ cũng là
những người tham gia các hoạt động xúc tiến xuất khẩu, thậm chí đội ngũ này
chính là những người trực tiếp cung cấp sản phẩm tới khách hàng. Doanh nghiệp
nào có đội ngũ tham gia mở rộng thị trường xuất khẩu hùng hậu, có trình độ,
kinh nghiệm làm việc thì doanh nghiệp đó đã nắm trong tay phần lớn thành
công. Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới hàng hóa mở rộng thị trường xuất khẩu
của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp cần tạo dựng được đội ngũ này làm
việc với hiệu quả cao nhất so với yêu cầu.
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-23-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
* Nguồn tài chính cho mở rộng thị trường xuất khẩu: Nguồn này phục vụ các
hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu. Các chi phí khi tham gia nghiên cứu thị
trường, chi phí tham gia hội chợ, triển lãm….Doanh nghiệm nào đầu tư hiệu quả
cho mở rộng thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp đó sẽ thành công.
1.3.2.3. Chiến lược Marketing của doanh nghiệp
Thực hiện chiến lược Marketing tố là một nhân tố quan trọng giúp cho
hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu đạt kết quả. Việc đề ra chiến lược
Marketing không chỉ đưa ra một hệ thống biện pháp tác động một cách toàn diện
tới hoạt động xuất khẩu mà nó còn giúp hoạt động xuất khẩu phản ứng linh hoạt.
1.3.2.4. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp trên thị
trường
Đây là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra có khả năng đáp ứng tố nhu cầu
khách hàng sẽ có tính cạnh tranh cao trên thị trường. Nhân tố này ảnh hưởng tới
đánh giá của khách hàng khi họ sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Đồng thời
khẳng định vị thế doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh.
1.4. Sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu đối với doanh nghiệp
xuất khẩu chè Việt Nam
1.4.1. Lợi ích của mở rộng thị trường xuất khẩu đối với doanh nghiệp
mạnh vào tiến trình hội nhập. Đồng thời giúp doanh nghiệp nâng tính cạnh tranh
của mình trên thị trường.
* Mở rộng thị trường xuất khẩu góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp xuất khẩu chè: Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu không
chỉ giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, lợi nhuận, mà có thể giảm thiểu những
chi phí khi chuyển sang kinh doanh những sản phẩm khác, lĩnh vực khác. Khi
thị trường đã mở rộng, hàng hóa sản xuất sẽ tăng để đáp ứng nhu cầu tại những
thị trường mới. Việc tồn tại, được ưa chuộng của hàng hóa doanh nghiệp chứng
tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả. Doanh nghiệp có
thể thông qua hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu nhằm giảm thiểu những
rủi ro tại thị trường cũ. Một khi tại thị trường cũ có những biến động bát lợi,
Sinh viên: Đào Văn Tiệp Lớp KDQT 46 A
-25-