Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Hoài Thu - K9KT2
Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang dần vững bớc trên con đờng chuyển đổi
từ kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị tròng có sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nớc. Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp
với t cách là một chủ thể kinh tế đợc tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh do đó vấn đề tồn tại đợc trong nền kinh tế thị trờng và hoạt động kinh
doanh có hiệu quả là vấn đề chiến lựơc đối với bất cứ một doanh nghiệp
nào.Vì vậy, một câu hỏi đặt ra là làm thế nào để đạt đợc mục tiêu trên?
Nh chúng ta đã biết trong cơ chế thị trờng thì cạnh tranh là một đặc
điểm rất quan trọng, là động lực lớn cho sự phát triển bởi cơ chế thị trờng
bắt buộc, thúc giục mỗi cá nhân, mỗi tổ chức kinh doanh phải nỗ lực thực sự
để giành thắng lợi trong thơng trờng. Đối với mỗi doanh nghiệp, đứng trong
vòng xoáy của cạnh tranh là nắm bắt đợc thông tin cơ bản của thị trờng kết
hợp với đó là thông tin về cung cầu, giá cả. Nhng trên hết bản thân mỗi
doanh nghiệp phải có đầy đủ thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm. Nhà nớc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đợc tự chủ trong kinh
doanh cho nên việc hạch toán phải tuân theo một trong những nguyên tắc cơ
bản là lấy thu bù chi và có lợi nhuận chính đáng. Ban lãnh đạo công ty phải
nắm đợc chính xác thông tin về chi phí sản xuất cũng nh giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp để đa ra các quyết định quản lý sáng suốt, hiệu quả.
Chính vì vậy, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là rất quan trọng - nó đòi hỏi doanh nghiệp phải dành sự quan tâm
thích đáng tới tất cả các yếu tố từ đầu khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của
quá trình sản xuất để không những thu hồi đợc vốn mà còn đảm bảo thu
nhập cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đóng thuế đầy đủ cho Nhà nớc và
bổ sung vốn để tiếp tục mở rộng sản xuất.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kết hợp với
các thông tin về cung cầu, giá cả thị trờng sẽ giúp doanh nghiệp xác định
một giá bán hợp lý, lựa chọn cơ cấu sản phẩm tối u, vừa tận dụng đợc năng
Viện Đại học Mở Hà Nội
và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò quan
trọng trong sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Trớc kia trong cơ chế
kế hoạch hoá tập trung do các xí nghiệp đựơc bao cấp toàn bộ từ khâu đầu
vào và bao tiêu toàn bộ đầu ra nên các xí nghiệp không quan tâm đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh, không chú ý đến chi phí sản xuất và kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó mà chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm không phải là cơ sở để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp phải
đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trờng. Để có thể tồn tại và phát triển
thì các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh độc lập, tự bù đắp chi phí và
thu lợi nhuận chính đáng. Do đó hơn bao giờ hết các doanh nghiệp phải nắm
bắt đựơc thông tin một cách chính xác về chi phí và giá thành của doanh
nghiệp mình so với doanh nghiệp khác để đa ra các quyết định kinh doanh
thích hợp, tìm ra các biện pháp làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Kế toán chính xác chi phí sản xuất phát sinh không chỉ là việc tổ chức
ghi chép bằng tiền theo đúng nguyên tắc về đánh giá và phản ánh theo đúng
giá trị thực tế của chi phí ở thời điểm phát sinh chi phí. Còn giá thành là chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.Để sử dụng chỉ tiêu giá thành sản phẩm vào quản lý cần thiết phải tính
đúng, tính đầy đủ giá thành. Tính đúng giá thành là tính toán chính xác và
hạch toán đúng nội dung kinh tế của chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm.
Muốn vậy cần phải xác định đúng đối tợng tính giá thành, vận dụng phơng
pháp tính giá thành thích hợp và giá thành phải đợc tính toán trên cơ sở số liệu
Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang - 3 -
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Hoài Thu - K9KT2
kế toán chi phí sản xuất một cách chính xác.Tính đủ giá thành là tính toán đầy
Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang - 4 -
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Hoài Thu - K9KT2
tố đó vào quá trình sản xuất của các doanh nghiệp có sự khác nhau từ đó hình
thành các chi phí khác nhau nh: chi phí khấu hao t liệu lao động, chi phí khấu
hao nguyên vật liệu, chi phí tiền lơng, tiền trả cho các chế độ phụ cấp dành cho
ngời lao động. Nói một cách chung nhất thì đó là chi phí lao động sống và chi
phí lao động vật hoá. Cụ thể là:
Chi phí lao động sống bao gồm: tiền lơng, tiền thởng của ngời lao
động, các khoản trích nộp khác nh BHXH, BHYT...
Chi phí lao động vật hoá bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí về
khấu hao và các chi phí khác.
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Thực
chất chi phí là sự chuyển dịch vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất
vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao động, dịch vụ).
Việc hiểu rõ chi phí có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho
doanh nghiệp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất, từ đó tìm ra biện pháp giảm
hợp lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
1.2/ Phân loại chi phí sản xuất
Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất có hiệu quả cũng nh để góp
phần cho công tác kế toán phù hợp đối với từng loại chi phí thì điều cần thiết là
phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo từng tiêu thức thích hợp.
1.2.1/ Phân loại theo yếu tố chi phí.
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chí phí theo nội dung kinh tế ban đầu
đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí đợc
phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích mức vốn lu
động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành
ở Việt Nam, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành 7 yếu tố sau:
trong đó các loại chi phí sản xuất đợc phân loại thành các khoản mục chi phí
khác nhau: những chi phí sản xuất có công dụng kinh tế đợc xếp vào một
khoản mục mà không phân biệt tính chất kinh tế của nó. Xuất phát từ đặc điểm
này mà ngời ta gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc chia thành các khoản mục sau:
Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang - 6 -
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Hoài Thu - K9KT2
a.Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: là những chi phí về nguyên, vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm hay thực hiện các dịch vụ.
b. Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản thù lao lao động phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ,
dịch vụ nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng
(phụ cấp khu vực, đắt đỏ. độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ...)Ngoài ra, chi
phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ Bảo
hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu
và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lơng
phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
c. Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để sản
xuất sản phẩm sau chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công
trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ
phận sản xuất của doanh nghiệp.
d. Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ,
bán sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, tức là các chi phí phát sinh ngoài quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cho nên còn đợc gọi là chi phí ngoài sản xuất
nh: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, giới thiệu hàng hoá, chi phí cho
nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì....
e. Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí phục vụ và quản lý
xuất của mỗi doanh nghiệp.
1.2.4/ Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí sản phẩm
và chi phí thời kỳ.Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm
đựơc sản xuất ra hoặc đợc mua; còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm
lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc
sản xuất ra hoặc đợc mua nên đợc xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ ra từ lợi
tức của thời kỳ mà chúng phát sinh. Cách phân loại này tạo điền kiện cho việc
xác định giá thành công xởng cũng nh kết quả kinh doanh đợc chính xác.
2/ Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
2.1/ Khái niệm.
Thực hiện hạch toán kinh doanh vận hành theo cơ chế thị trờng điều
quan tâm nhất của các nhà quản lý doanh nghiệp là làm sao đa ra một mức giá
hợp lý mà vẫn đảm bảo đủ bù đắp chi phí, có lãi và mở rộng sản xuất.
Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang - 8 -
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Hoài Thu - K9KT2
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra cho một đơn vị sản phẩm
hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh
lợng giá trị của những lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những
chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đ-
ợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí
phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đa vào giá
thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng
cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến việc bù đắp
đơn giản hao phí lao động sống. Mọi cách tính toán chủ quan, không phản ánh
đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ các quan
ờng nên để ở mức giá nào là hợp lý còn phụ thuộc vào quy luật cung cầu, sự
thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, thị hiếu của ngời tiêu dùng....Do
đó việc xác định giá bán có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp bởi vì
qua giá bán sản phẩm ngời ta sẽ đánh giá đợc hiệu quả của việc sử dụng chi
phí.
2.3/ Phân loại giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá
thanh cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới
nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau.
2.3.1/Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu: để tính giá thành, giá thành đ-
ợc chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế:
Giá thành kế hoạch: đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh
trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ
kế hoạch.
Giá thành định mức: cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành
định mức cũng đợc xác định trứơc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên
khác với giá thành kế hoạch đựơc xây dựng trên cơ sở các định mức bình
quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt kỳ kế hoạch, giá thành định mức
lại đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành, tại từng thời
điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng) nên giá thành
định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí
đạt đợc trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang - 10 -
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Hoài Thu - K9KT2
Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm .
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi
phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong
thành sản phẩm.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu trong toàn bộ
công tác hạch toán quá trình sản xuất, đó là việc xác định nội dung chi phí và
phạm vi, giới hạn cần tập hợp chi phí đó.
Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang - 11 -
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Hoài Thu - K9KT2
Để giúp cho việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
chính xác cần dựa trên những cơ sở sau đây:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí.
- Yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong các
doanh nghiệp có thể là:
*Từng nhóm sản phẩm.
*Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình.
*Từng phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp.
*Từng bớc công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ.
*Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm...
Xác định đúng phạm vi giới hạn tập hợp chi phí sản xuất là điều kiện
để tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác, góp phần thúc đẩy và tăng cờng
công tác hạch toán kinh tế nội bộ.
Chi phí sản xuất tập hợp đợc là cơ sở để tính giá thành sản phẩm tức là
xác định nội dung, phạm vi các chi phí cấu thành trong sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ đã hoàn thành cần đựơc tính giá thành thực tế.
Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm,
cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc
điểm, tính chất của sản phẩm và yêu cầu, trình độ hạch toán kinh tế và quản lý
của doanh nghiệp.Trong các doanh nghiệp tuỳ vào đặc điểm, tình hình cụ thể
trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Mỗi phơng pháp hạch
toán chi phí ứng với một loại đối tợng hạch toán chi phí nên tên gọi của phơng
pháp này biểu hiện đối tợng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí:
+ Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm
+ Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ.
+ Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng.
+ Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng.
Mặc dù có nhiều phơng pháp nhng xét về tổng thể quá trình tập hợp
chi phí sản xuất theo trình tự sau:
Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang - 13 -
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Hoài Thu - K9KT2
Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối t-
ợng sử dụng.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các nghành sản xuất kinh
doanh phụ cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và
giá thành đơn vị lao vụ.
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản
phẩm, dịch vụ có liên quan.
Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá
thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Căn cứ vào trình tự chung đó, các doanh nghiệp tổ chức mở các tài
khoản, sổ kế toán cần thiết phù hợp với đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh
nghiệp và phơng pháp kế toán hàng tồn kho để tập hợp chi phí sản xuất phục
vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Hiện nay ở nớc ta, các doanh nghiệp thờng áp dụng một trong hai ph-
ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất đó là phơng pháp kê khai thờng xuyên và
phơng pháp kiểm kê định kỳ.
1/ Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.1/ Nội dung và điều kiện áp dụng.
trong kỳ vào Bên Nợ TK 154.
TK 621 không có số d cuối kỳ và có thể đợc mở chi tiết theo từng
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành sản
phẩm.
+ Tài khoản 622 "Chi phí nhân công trực tiếp .
- Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải
thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các
lao vụ dịch vụ nh: tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, BHYT...Tài khoản này
dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh. Cuối kỳ kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân sản xuất trực
tiếp vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang - 15 -
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Hoài Thu - K9KT2
- Kết cấu: TK 622
Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ Bên Có
- Tập hợp tiền lơng chính, phụ
cấp và các khoản trích theo lơng
của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Kết chuyển, phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp đã
tập hợp trong kỳ.
Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ và cũng có thể đợc mở chi tiết
theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
+ Tài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung".
- Nội dung: Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên
quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân x-
ởng, bộ phận sản xuất.
Kết cấu: TK 627
Chi phí SXKD dở dang
Bên Nợ Bên Có
- Các chi phí NVL trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung kết chuyển
cuối kỳ.
- Kết chuyển CPSXKD dở
dang cuối kỳ (đối với doanh
nghiệp áp dụng phơng pháp
kiểm kê định kỳ).
- Trị giá phế liệu thu hồi sản
phẩm hỏng không sửa chữa đ-
ợc.
- Trị giá NVL, hàng hoá gia
công nhập lại kho.
- Giá thành thực tế của sản
phẩm hoàn thành nhập kho
hoặc chuyển đi bán.
- Kết chuyển CPSXKD dở dang
đầu kỳ.
TK 154 có số d Bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
1.3/ Phơng pháp kế toán CPSX theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.3.1/ Phơng pháp hạch toán CPSX trực tiếp.
a) Hạch toán chi phí NVL trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các loại NVL chính, phụ,
công cụ, dụng cụ sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. Nếu doanh nghiệp
mua nửa thành phẩm để lắp ráp, gia công thêm thành phẩm thì nửa thành phẩm
mua ngoài sẽ đựơc hạch toán vào chi phí NVL trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá
thành thực tế vật liệu trực tiếp xuất dùng và căn cứ vào các đối tợng tập hợp chi
TK 152 TK 621
TK 154
(1)
(3) (4)
TK111,112,331,141 TK133
(2)
Trang - 18 -
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Hoài Thu - K9KT2
Nợ TK 621 ( chi tiết theo từng đối tợng).
Có TK 152 (chi tiết vật liệu): Giá thực tế xuất dùng, theo từng loại
(2): Trờng hợp mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất, không nhập kho,
căn cứ các chứng từ liên quan (chứng từ thanh toán, hoá đơn kiêm phiếu xuất
kho của ngời bán, bảng kê thanh toán tạm ứng...). Kế toán ghi:
Nợ TK 621: (chi tiết theo đối tợng)
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331:
Trờng hợp không có hoá đơn giá trị gia tăng hoặc thuế giá trị gia tăng
không đợc khấu trừ, hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, số tiền
tính vào chi phí NVL trực tiếp là tổng số tiền thanh toán.
(3): Cuối tháng NVL không sử dụng hết đợc nhập lại kho
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu)
Có TK 621 (Chi tiết đối tợng)
(4): Cuối kỳ, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp cho các
đối tợng chịu chi phí:
Nợ TK 154: (Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 621: (Chi tiết theo đối tuợng).
b)Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công
Có TK 622: (Chi tiết theo đối tuợng)
Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang - 20 -
TK334 TK622 TK154
Tiền lương và phụ cấp
Lương phải trả cho CNTTSX
TK338 Kết chuyển chi phí
Các khoản đóng góp theo nhân công trực tiếp
tỷ lệ với tiền lương của
CNTTSX thực tế phát sinh
TK 335
Chi phí phải trả
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung(kktx)
TK 334,338 TK 627 TK 1,112,152...
Chi phí nhân viên
Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất chung
TK 152,153 (phế liệu thu hồi, vật tư
xuất dùng không hết)
Chi phí vật liệu
Dụng cụ
TK 1421,335
TK 154
Chi phí theo dự toán
Phân bổ (hoặc kết chuyển)
TK 331,111,112...
ữ Chi phí SXC
Các chi phí SX chung khác
phải trả cho nhân viên phân xởng, bộ phận, đội sản xuất:
Nợ TK 627 (6271):Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (3382,3383,3384):
c/ Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xởng nh sửa chữa, bảo d-
ỡngTSCĐ, dùng cho quản lý, điều hành hoạt động của phân xởng:
Nợ TK 627 (6272): Chi tiết từng phân xởng
Có TK 152 : ( Chi tiết tiểu khoản)
d/ Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng trị giá nhỏ hơn cho phân x-
ởng, bộ phận sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 627 (6273): Chi tiết theo từng phân xởng
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
e/ Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627 (6273): Chi tiết theo từng phân xởng
Có TK 142 (1421): Chi phí trả trớc
f/ Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xởng sản xuất ....thuộc phân xởng,
tổ đội sản xuất:
Nợ TK 627(6274): Chi tiết theo từng phân xởng
Có TK 214: Chi tiết tiểu khoản
g/ Chi phí điện, nớc, điện thoại...thuộc phân xởng sản xuất, tổ đội sản xuất:
Nợ TK 627 ( 6278): Chi tiết theo từng phân xởng
Nợ 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331: Giá trị mua ngoài
h) Các chi phí phải trả (trích trớc) khác tính vào chi phí sản xuất chung
trong kỳ (chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí ngừng sản xuất kế hoạch...)
Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang - 22 -
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Hoài Thu - K9KT2
Nợ TK 627 (Chi tiết theo từng phân xởng)
Có TK 335 (Chi tiết chi phí phải trả)
l) Phân bổ các chi phí trả trớc
phẩm dở dang thành phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ
công hoặc tiền lơng định mức. Để đảm bảo tính chính xác của của việc đánh
giá, phơng pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn các chi
phí NVL chính phải xác định theo số thực tế đã dùng.
Giá trị vật liệu
chính nằm trong
sản phẩm dở
=
Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lợng thành
phẩm
+
Số lợng sản
phẩm dở dang
Chi phí chế
biến nằm trong
sản phẩm dở
=
Số lợng sản phẩm đở dang cuối kỳ
quy đổi ra thành phẩm
Số lợng
thành phẩm
+
Số lợng sản
phẩm dở dang
quy đổi ra thành
phẩm
Phơng pháp này chỉ nên áp dụng ở các doanh nghiệp mà chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chiếm tỷ lệ đáng kể trong chi phí sản
xuất, sản phẩm dở dang nhiều và không ổn định giữa các kỳ.
Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu,
các bớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản
phẩm dở dang. Phơng pháp này chỉ áp dụng ở các doanh nghiệp đã xây dựng
đợc hệ thống định mức chi phí một cách chi tiết.
Ngoài ra, trên thực tế, ngời ta còn áp dụng các phơng pháp khác để xác
định giá trị sản phẩm dở dang nh phơng pháp thống kê kinh nghiệm, phơng
pháp tính theo chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở
dang ....Tuy nhiên mỗi phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đều có
những u nhợc điểm và điều kiện áp dụng thích hợp do vậy bộ phận kế toán
phải căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà lựa chọn, vận
dụng phơng pháp tích hợp, đảm bảo cho việc tính giá thành chính xác.
Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm (kktx)
Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang - 25 -
TK 621
TK 622
TK 627
TK 154 TK 155
Z sản phẩm hoàn
thành nhập kho
K/C chi phí
NVL trực tiếp
K/C chi phí nhân công
trực tiếp
K/C chi phí
Sản xuất chung
TK 157
Z sản phẩm hoàn
thành gửi bán
TK 632