Tổ chức các hoạt động GDMT trong môn Địa lý - Pdf 15

ỨNG DỤNG MỘT SỐ PPDH ĐỂ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG THCS
CHƯƠNG I:
LỜI NÓI ĐẦU VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Luật bảo vệ môi trường đã khẳng định:
"Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, sinh vật và sự phát
triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước, dân tộc và nhân loại.
Các yếu tố tạo thành môi trường rất đa dạng như không khí, nước, đất, âm thanh, ánh
sáng, núi rừng, sông hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo
tồn thiên nhiên, danh lam thắng cảnh "
Bất cứ hành động nào của con người cũng đều có tác động đến môi trường. Trồng cây
xanh trên đường làng, nơi đất trống làm cho không khí dịu mát, trong lành, tăng cường sức
khoẻ. Ngược lại, đốt phá rừng làm nương rẫy, là làm phá huỷ hệ sinh thái, tạo điều kiện cho
hạn hán, lũ lụt hoành hành, góp phần thay đổi khí hậu toàn cầu Đó là hành động huỷ diệt môi
trường, huỷ diệt sự sống.
Thưở xưa, khi cuộc sống của con người còn đơn giản, các mối quan hệ trong thiên nhiên
thật ổn định, tính đa dạng sinh học cao. Trong các môi trường phong phú và đa dạng không bị
phá vỡ đó, hình thành những đặc tính thích nghi kỳ diệu của sinh vật. Thế rồi, sự bùng nổ dân
số song hành với nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của con người đã làm thay đổi tất cả. Môi
trường sống đang bị tổn thương và ảnh hưởng xấu đến sự sống của muôn loài. Đã đến lúc, tất
cả chúng ta phải quan tâm đến việc bảo vệ môi trường sống, đừng để quá muộn."Hãy cứu lấy
Trái đất". Lời kêu gọi của Hội nghị các nguyên thủ quốc gia về môi trường toàn cầu đã và
đang thức tỉnh mọi người trước nguy cơ diệt vong. Đó cũng là lời hiệu triệu đến trái tim nhân
ái của từng người trên hành tinh này với môi trường sống.
Chính những luận điểm trên đây về môi trường, đòi hỏi CT và SGK phải đưa nội dung
giáo dục môi trường vào giảng dạy trong các trường học, đặc biệt ở Trường THCS là một yêu
cầu bức thiết và hữu hiệu nhất. Chương trình và SGK mới đã đưa giáo dục môi trường vào một
số môn học, trong đó có môn Địa lý. Nội dung môi trường đã "tích hợp" vào môn Địa lý ở các
lớp 6, 7, 8. Trước nhu cầu chính đáng đó, đòi hỏi người giáo viên Địa lý, trong đổi mới PPDH
nói chung, cũng phải định ra được phương pháp giáo dục môi trường cho hợp lý nói riêng,
nhằm thể hiện được tinh thần của CT và SGK hiện nay. Bởi rằng, giáo sục môi

- Liên hệ thực tế môi trường địa phương và các biện pháp cụ thể để bảo vệ hoặc chung
sống với môi trường ở địa phương.
- Hình thành ở HS ý thức bảo vệ môi trường( BVMT), ứng xử thông minh thích nghi với
MT.
II. NHỮNG CÁCH TIẾP CẬN VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG:
Trong thực tế phát triển của giáo dục nước ta hiện nay, đã xuất hiện nhiều cách tiếp cận giáo
dục khác nhau:
- Lồng ghép GDMT vào 3 môn: Địa lý, Sinh học, GDCD hay tất cả các môn.
- GDMT chỉ thực hiện khi có cơ hội trong SGK hay lồng ghép bất kỳ.
- Cần có giáo viên chuyên biệt để giáo dục môi trường hay tất cả các giáo viên đều giáo
dục môi trường.
- PPDH là giảng giải hay tổ chức các hoạt động.
Tuy nhiên, GDMT trong môn Địa lý ở THCS cần được tiến hành theo định hướng cơ
bản:
- Được thực hiện bằng cách khai thác những tri thức môi trường hiện có trong SGK Địa
lý.
- Cách thức dạy học GDMT có hiệu quả nhất là tổ chức các hoạt động cho HS.
CHƯƠNG III:
CƠ HỘI, PHẠM VI GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN ĐỊA LÝ
VÀ CÁC NGUYÊN TẮC QUÁN TRIỆT
I. CƠ HỘI:
Cơ hội giáo dục môi trường trong môn địa lý ở trường THCS hiện nay thể hiện ở chổ trong
CT và SGK có sự tích hợp, lồng ghép hay liên hệ những nội dung giáo dục môi trường dưới
hai dạng chủ yếu.
Dạng I. Nội dung chủ yếu của bài học hay một số phần nội dung môn địa lý có sự trùng
hợp với nội dung giáo dục môi trường.
Dạng II. Một số nội dung của bài học hay một số phần nhất định của môn địa lý có liên
quan trực tiếp với nội dung GDMT.
Ngoài ra, ở một số phần của nội dung môn địa lý hay ở một số bài học khác, các ví dụ, bài
tập, bài thực hành được xem như là một dạng vật liệu dùng để khai thác các vấn đề MT rất

(Theo SGK Địa lý 6 - 7- 8 - 9 hiện hành)
Vấn đề
môi
trường
Kiến thức địa lý được khai
thác
Dạng
khai thác
GDMT
Bài Lớp
1 2 3 4 5
1.
Tài
nguyên
rừng
Khai thác có kế hoạch đi
đôi với BVMT rừng, biển
I 56. Khu vực Bắc Âu 7
Vấn đề khai thác rừng
Amadon
I
45. Kinh tế Trung và Nam
Mỹ
7
- Diện tích Xavan ngày
càng mở rộng
I 6. Môi trường nhiệt đới
7
- Làm nương rẫy I
8. Các hình thức canh tác

- Sự phát triển và phân bố
lâm nhgiệp
I
9. Sự phát triển và phân bố
lâm nhgiệp, thuỷ sản.
9
- Vấn đề chặt phá rừng bừa
bãi
I
17. Vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
9
- Lưu vực sông II 23. Sông và hồ 6
- Ô nhiễm nước I
17. Ô nhiễm môi trường ở
đới ôn hoà
7
- Chất thải CN làm ô
nhiễm nguồn nước
I
24. Hoạt động kinh tế của
con người ở đới ôn hoà
7
- Sông ngòi nước ta đang
bị ô nhiễm
I
33. Đặc điểm sông ngòi Việt
Nam
8
3.

36. Đặc điểm đất Việt Nam
8
4.
Ô
nhiễm
không
khí
- Mưa axít, ô nhiễm môi
trường
II
I
20. Hơi nước trong không
khí. Mưa.
17. Ô nhiễm môi trường ở
đới ôn hoà
6
7
- Lỗ thủng tầng ô zôn I 17. Lớp vỏ khí 6
- Sử dụng nhiều nguyên
liệu, nhiên liệu và hoạt
động CN
II
39. Kinh tế Bắc Mỹ,
Kinh tế Châu Âu 7
5.
Ô nhiễm
biển
- Vấn đề bảo vệ biển khỏi
bị ô nhiễm do hoạt động du
lịch.

dạng sinh
học
đang
bị suy
giảm
- Hệ sinh thái rừng nguyên
sinh ngày càng bị thu hẹp
I
37. Đặc điểm sinh vật Việt
Nam
8
- Bảo vệ tài nguyên rừng,
động vật, hải sản
I
38. Bảo vệ tài nguyên sinh
vật Việt Nam
8
7. Hoạt
động
công
nghiệp và
vấn đề ô
nhiêm
môi
trường
- Đô thị hoá I 3. Quần cư, đô thị hoá 7
- Cảnh quan CN I
15. Hoạt động CN ở đới ôn
hoà
7

10. Dân số và sức ép dân số
tới TN- MT ở đới nóng
7
- Tác động xấu tới MT do
đô thị hoá tự phát
I
11. Di dân và sự bùng nổ đô
thị ở đới nóng
7
- Dân số với vấn đề bảo vệ
tài nguyên và môi trường
II
43. Địa lý tỉnh (thành phố):
Địa lý tỉnh Quảng Bình.
9
CHƯƠNG V:
MỘT SỐ PPDH CÓ TÁC DỤNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN ĐỊA
LÝ Ở TRƯỜNG THCS
I. PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI GỢI MỞ:
Là PPDH giáo dục môi trường trong đó giáo viên và học sinh, hoặc học sinh với học sinh trao
đổi với nhau để làm sáng tỏ một vấn đề, tìm tòi một thông tin trên cơ sở câu hỏi giáo viên đưa
ra hoặc học sinh tự đưa ra với nhau.
Yêu cầu câu hỏi phải rõ ràng, dứt khoát, bám sát tri thức trọng tâm, gây được sự tò mò hay
kích thích người học. Có thể viết câu trả lời vào thẻ học tập nhằm tạo ra trực quan hoá trong
đàm thoại.
II. PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG NÃO:
Là PP kích thích người học suy nghĩ bằng cách thu thập ý kiến khác nhau về một vấn đề nào
đó mà không tiến hành đánh giá, trao đổi hay bình luận ý kiến đó. Giáo viên có thể sử dụng
phương tiện trực quan hoặc thẻ học tập, phiếu học tập.
Phương pháp này được thực hiện theo các bước:

lượt như vậy cho đến hết.
- Trọng tài giữ cho cuộc tranh luận diễn ra đúng luật. Cử toạ quan sát và bình chọn đội
nào có lý lẽ vững vàng và có sức thuyết phục. Kết thúc, người dẫn chương trình nhận xét, đánh
giá và kết luận về những bài học môi trường.
VI. PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI:
Là PP được đặc trưng bởi một hoạt động với các nhân vật giả định, mà trong đó các tình thế
trong thực tiễn cuộc sống được thể hiện tức thời thành những hành động có tính kịch. Trong vở
kịch này, các vai do chính học sinh đóng và trình diễn. Các hành động có tính kịch được xuất
phát từ chính sự hiểu biết, óc tưởng tượng và trí sáng tạo của các em, không cần phải qua tập
dượt hay dàn dựng công phu.
Phương pháp này được tiến hành theo các bước:
- Tạo không khí đóng vai: vui vẻ, hài hước, thích thú
- Lựa chọn vai: Phân vai phù hợp tình huống.
- Theo các vai đã lựa chọn, tình diễn.
- Sau đó hướng dẫn học sinh thảo luận về các cách giải quyết vấn đề của vai diễn và có
đánh giá vỡ diễn.
VII. PHƯƠNG PHÁP DỰ ÁN:
Là PP trong đó cá nhân hay nhóm học sinh thiết lập một dự án có nội dung gắn kết với nội
dung môi trường. Dựa vào tri thức, kinh nghiệm và kỹ năng vốn có, trên cơ sở phân tích thực
tiễn thuộc phạm vi học tập; cùng với tài liệu, phương tiện, học sinh đề xuất ý tưởng, thiết kế dự
án, soạn thảo và hoàn chỉnh dự án để có một dự án hoàn chỉnh, thông thường tiến hành theo
các bước:
- Xác định nhu cầu vấn đề. - Soạn thảo bản dự án.
Nguyễn Xuân Hoàng
6
- Thiết lập mục tiêu dự án. - Thông qua bản dự án trong nhóm.
- Đưa ra các chiến lược lựa chọn. - Điều chỉnh và hoàn thiện dự án.
- Chọn các chiến lược phù hợp.
CHƯƠNG VI:
ỨNG DỤNG CÁC PPDH ĐỂ THIẾT KẾ CÁC MẪU HOẠT ĐỘNG GDMT

Câu hỏi: Khi diện tích rừng bị thu hẹp, động vật trong rừng sẽ đứng trước những
nguy cơ nào? Hậu quả của việc đó?
3. Biện pháp thích nghi của con người với môi trường.
(Địa lý 7 - Bài 6: Môi trường nhiệt đới, mục 2: Các đặc điểm khác của môi trường).
Nguyễn Xuân Hoàng
7
Các hoá chất dạng fêron (dùng
l m là ạnh trong tủ lạnh, máy
lạnh, bình cứu hoả ) bốc
thẳng lên cao
Tia tử ngoại chiếu thẳng
xuống trái đất gây ra:
- Ung thư da.
- Thực vật mất dần khả
năng miễn dịch.
- Sinh vật biển bị chết dần.
Làm Hậu
Thủng Quả
Tần
g
ôzô
n
Pháp
Biện
3.1. Mục tiêu: Học sinh biết được những bất lợi của môi trường nhiệt đới và biện pháp
chung sống thích nghi của con người.
3.2. Phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm + Đàm thoại gợi mở.
3.3. Chuận bị: Sơ đồ trống.

3.4. Hoạt động: Theo nhóm, nghiên cứu mục 2 và tìm ra những đặc điểm cơ bản của môi

trường
N.đới
Mùa khô
- Thực, động vật thiếu nước
- Sông ngòi kiệt.
- Hạn hán.
- Tạo đá ong, bốc phèn
Mùa mưa
- Thực, động vật phát triển
- Sông ngòi đầy nước.
- Lũ lụt, xói mòn
Rừng -> Phát quang -> Đốt -> Nương
rẫy
Môi
trường
N.đới
Vòng luẩn quẩn:
d) Có cách nào để tháo gỡ vòng luẩn quẩn này? (Loại bỏ hình thức làm nương rẫy).
5. Vấn đề bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế ở các vùng núi.
(Địa lý 7 - Bài 24: Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi. Mục 2)
5.1. Mục tiêu: - Học sinh hiểu được bảo vệ môi trường là vấn đề cấp thiết trong sự phát
triển kinh tế ở các vùng núi.
5.2. Chuẩn bị: Tờ rời.
5.3. Hoạt động:
- Cho học sinh làm việc theo nhóm, trao đổi đề tìm ra những ngành kinh tế hiện đại ngày
càng phát triển mạnh ở miền núi. Điền kết quả thảo luận vào sơ đồ ở tờ rời (các ô ở dãy I).
- Sau khi giáo viên khẳng định đã điền đúng ở dãy I, các nhóm tiếp tục thảo luận về
những vấn đề môi trường do các ngành đó gây ra và điền vào các ô thuộc dãy II.
* Học sinh toàn lớp dưới sự hỗ trợ của giáo viên, thống nhất kết quả đúng như ở sơ đồ:
- Giáo viên khẳng định: Các ngành kinh tế hiện đại ngày càng phát triển mạnh ở miền

Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính và mưa axít là:
- Chất đốt được sử dụng quá mức.
- Khí thải của hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải.
+ Hậu quả:
- Mưa axit làm chết cây cối, ăn mòn các công trình xây dựng, gây ra các bệnh về đường
hô hấp.
- Hiệu ứng nhà kính làm Trái đất nóng lên, băng tan ở 2 cực, mực nước đại dương dâng
làm ngập nhiều vùng đất ven biển.
b) Sau đó giáo viên đặt tiếp câu hỏi: Ô nhiễm không khí là sự thể hiện rõ nhất tính toàn
cầu. Đứng trước vấn đề đó, thế giới hiện nay đã có biện pháp gì để hạn chế ô nhiễm?
- Học sinh trao đổi tại chổ với nhau và nêu biện pháp cắt giảm khí thải gây ô nhiễm (đó
là tinh thần khái quát của Nghị định thư Ki-ô-tô vừa có hiệu lực thực thi).
7. Bảo vệ tài nguyên môi trường trong hoạt động du lịch.
(Địa lý 7 - Bài 58: Khu vực Nam Âu - Mục 2: Kinh tế).
7.1. Mục tiêu: Qua nội dung bài này, học sinh hiểu được việc bảo vệ tài nguyên và môi
trường là con đường hết sức quan trọng trong sự phát triển du lịch bền vững.
7.2. Chuẩn bị: Phiếu học tập có sơ đồ trống.
7.3. Hoạt động:
a) Học sinh làm việc theo nhóm, quan sát hình 43.5-43.6 SGK, đọc mục III trao đổi và
điền kết quả trả lời câu hỏi vào sơ đồ trống. Kết quả được thống nhất các nhóm làm việc nhau
sau:
Nguyễn Xuân Hoàng
10
Phiếu học tập
Ngành du lịch Nam Âu phát triển
Tài nguyên du lịch tự
nhiên

trường, con người nên dừng lại việc khai thác tài nguyên" (Không đúng).
c) Tiếp tục đàm thoại toàn lớp:
- Vì sự phát triển của mình, con người càng đẩy mạnh, nhanh hơn tốc độ và quy mô khai
thác tài nguyên. Vậy cần phải làm thế nào để kinh tế vẫn tăng tưởng mà tài nguyên thiên nhiên
vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển không những cho hiện tại mà còn cho nhiều thế hệ mai sau?
Nguyễn Xuân Hoàng
11
Kinh tế tăng trưởng cao
Tài
nguyên
cạn
kiệt
Khai thác
nhiều

Ô nhiễm
Môi trường
Chất thải
nhiều
d) Giáo viên chốt lại các ý đúng: - Tăng tưởng kinh kinh tế phải đi đôi với sử dụng hợp lý
và bảo vệ môi trường. Đó là con đường chung của tất cả các nước trên thế giới, trong đó có các
nước Đông Nam Á .
9. Môi trường biển:
a- Địa lý 8 - Bài 24: Vùng biển Việt Nam- mục 2: tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
Việt Nam.
1. Mục tiêu: Qua mục 2, học sinh cần nắm được nguồn chủ yếu gây ô nhiễm biển, hậu
quả của nó và biện pháp để khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển.
2. Chuẩn bị: Một số tài liệu tham khảo phôtô thành các tờ rời, bảng phụ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:


còn hàng loạt nguồn gốc gây ô nhiễm khác nhưng đáng kể là chất thải của công nghiệp và
công nghiệp hoá chất.
Sytnik (1985) đã mô tả tình trạng ô nhiễm môi trường ở biển Địa Trung Hải, nơi tiếp nhận
nhiều nước thải từ các con sông chảy vào. Tác giả cho thấy, lớp nước ngọt, giàu các hợp chất
ô xi hoá ở bên trên và bên dưới là lớp nước mặn. Với một lưu lượng lớn nước thải từ nhiều
thành phố quanh biển đã làm giàu dinh dưỡng ở lớp nước trên của nước, dẫn đến phát triển
mạnh thực vật nổi. Xác chết của thực vật lắng dần xuống đáy và tích luỹ lại do thiếu ô xi cho
quá trình phân giải. Hiện tượng ô nhiễm tương tự cũng thấy ở Biển Đen.
(Theo Lê Văn Khoa - Môi trường và ô nhiễm, NXB Giáo dục 1995)
a) Đánh bắt xa bờ có sản lượng cá lớn và hiệu quả cao hơn gần bờ, đồng thời ít gây ô
nhiễm môi trường ven bờ.
b) Đánh bắt gần bờ có sản lượng các lớn và hiệu quả cao hơn xa bờ, (vì không cần đầu tư
phương tiện hiện đại), mặt khác việc bảo vệ môi trường tốt hơn.
3.2. Học sinh lựa chọn một trong hai tình huống trên, những em chọn tình huống a được
xếp vào phái A, những em chọn tình huống b được xếp vào phái B, các em còn lại là cử toạ.
3.3. Tổ chức cho học sinh tranh luận. Cứ 1 em ở phái A đưa ra lí lẽ lập luận, bảo vệ sự
lựa chọn của mình, sau đó có 1 em ở phái B hoạt động tương tự. Tuỳ thời gian, có thể cho 2
đến 3 cặp tranh luận với nhau, cử toạ tuỳ theo suy xét để ủng hộ cho phái A hoặc B.
3.4. Trọng tài (GV) kết luận trên cơ sở quan điểm của cả 2 phái.
- Đánh bắt gần bờ: đầu tư phương tiện ít, vốn nhỏ, cho sản lượng thấp, hiệu quả kinh tế
không cao. Do muốn có nhiều cá, nhiều người đã dùng chất nổ, hoá chất độc làm suy giảm
nguồn lợi, suy thoái đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường.
- Đánh bắt xa bờ: đầu tư phương tiện hiện đại, sản lượng lớn, hiệu quả kinh tế cao, ít gây
ô nhiễm môi trường biển. Đây cũng là chiến lược khai thác thuỷ sản ở nước ta nhằm hiện đại
hoá nghề cá.
10. Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm.
(Địa lý 8- Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam
Hoặc địa lý 7- Bài 17: Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà)
10.1. Mục tiêu: Qua mục 2.b "Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm". Học sinh phải nắm
được những nguyên nhân làm cho nước sông ngòi bị ô nhiễm và các việc cần thiết phải làm để

đến thống nhất 2 ý kiến vì: Chúng có giá trị to lớn đối với kinh tế - xã hội, đời sống, và vì hiện
nay chúng đang bị suy giảm, thậm chí đến mức tuyệt chủng.
c) Chia nhóm (2 bàn quay lại với nhau thành một nhóm).
Các nhóm bên phải lớp thảo luận, ghi nội dung trả lời vào phiếu học tập số 1 nhóm bên
trái ghi phiếu học tập số 2.
d) Mời đại diện 2 - 4 nhóm công bố kết quả của mình , các nhóm khác bổ sung, trao đổi.
Giáo viên kết luận các ý đúng và tiếp tục yêu cầu học sinh kể ra những hành động gây hậu quả
xấu đối với tài nguyên sinh vật mà em biết. Học sinh kể, ví dụ: Dùng chất nổ, hoá chất, điện để
đánh cá, chặt phá và buôn lậu gỗ quý, săn bắt động vật quý hiếm
e) Tiếp nối, giáo viên nêu câu hỏi cho toàn lớp: Để khôi phục và phát triển nguồn tài
nguyên sinh vật, hiện nay chúng ta phải làm gì? (Giáo viên gợi ý học sinh kể về những chủ
trương, chính sách, việc làm của Nhà nước và địa phương mà em biết, kết quả thực tế ra sao?
Em có thể làm những việc gì để tham gia vào việc thực hiện các chủ trương, chính sách đó? ) .
11.4. Hoạt động tiếp nối:
a) Em hãy tìm ra một gương tốt tại địa phương em về việc bảo vệ sinh vật và nói rõ việc
tốt đó?
b) Em hãy tìm một hành động tại địa phương em, gây tác hại xấu tới tài nguyên sinh vật
và nói rõ chổ xấu đó. Xử lý ra sao
Nguyễn Xuân Hoàng
14
Phiếu học tập số 1
GIÁ TRỊ CỦA TÀI NGUYÊN SINH VẬT
Hãy nêu ra những điều em biết để chứng tỏ tài nguyên sinh vật nước
ta có giá trị to lớn về:
a) Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống: ………….
………….………….………….………….………….………….
………….………….………….………….………….……… ….
………….………….………….
……………………………
b) Bảo vệ môi trường sinh thái: …….………….……………

trường - lĩnh vực đang rất quan tâm hiện nay của toàn thể nhân loại.
Với đề tài này, trải qua dạy học, tôi đã ứng dụng và đạt kết quả khá tốt. Tuy nhiên để
nhân rộng được cho các đồng nghiệp giảng dạy môn Địa lý, tôi rất mong nhận được sự góp ý
và bổ sung của các thầy cô giáo. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của quý vị để
cho tôi có được đề tài khoa học này.
Quảng Trạch, tháng 5 năm 2005.
(Chỉnh lý tháng 2 năm 2009)
Tác giả
Nguyễn Xuân Hoàng
CÙNG MỘT TÁC GIẢ:
1. Địa lý Quảng Bình (phục vụ giảng dạy và học tập địa lý địa phương, tháng
4.2008)
2. Chuyện đời thường (tác phẩm văn học - ấn hành tháng 3.2008)
3. Tuyển tập tư liệu về Bác Hồ (sẽ ấn hành vào 19.5.2010).
4. Những bức thư tay (tác phẩm thư tư liệu)
5. Tuyển tập ô chữ (sắp ấn hành)
6. Việc làm và sáng tạo (chuyên môn).
7. SKKN: Thông qua dạy học chính khoá, tổ chức xây dựng một số hoạt
động ngoại khoá trong môn địa lý ở trường trung học cơ sở hiện nay, tháng 5.2006
8. SKKN: hình thức ra đề bằng phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra, đánh giá
9. kết quả học tập bộ môn địa lý ở trường trung học cơ sở hiện nay, tháng 5.2004.
10. SKKN: ứng dụng một số ppdh để tổ chức các hoạt động giáo dục môi trường
trong dạy học Bộ môn địa lý ở trường THCS, tháng 2.2009.
Nguyễn Xuân Hoàng
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status