XỬ TRÍ NHỒI MÁU CƠ TIM CÓ ST CHÊNH LÊN (Kỳ 3) - Pdf 15

XỬ TRÍ NHỒI MÁU CƠ TIM CÓ ST CHÊNH LÊN
(Kỳ 3)
C- XỬ TRÍ MỘT SỐ TÌNH TRẠNG XẢY RA NGAY BAN ĐẦU
1. Hội chứng phế vị (nếu bị) với nhịp chậm (xoang hoặc bộ nối):
Xử trí ngay bằng Atropin 0,5 mg TM có thể lặp lại mấy lần.

2. Lidocain?
Không dùng với tính chất ngừa LNT cho đều loạt tất cả mọi NMCT như
trước kia, vì ngày nay với bám sát nhịp tim (tốt nhất là cắm monitor theo dõi) sẽ
dùng kịp thời nếu phát hiện:
- Ngoại tâm thu thất (NTTT) nguy hiểm (dày - quá 12 NTTT/phút, hoặc đa
ổ, hoặc chuỗi, hoặc R/T tức R của NTTT rơi sát đỉnh T liền trước nó).
- Hoặc nhịp nhanh thất thì dùng Lidocain 1 mg/kg cân nặng, rồi
Amiodaron.

3. Thở oxy:
Đậm độ 60 - 100%, qua canule, 2 - 4 lít/phút (không quá 10 lít/phút vì sẽ
gây tăng sức cản ngoại vi - tăng hậu tải - tăng “cầu”).
Sớm đặt nội khí quản và thở máy nếu SaO
2
< 90% (hoặc PaO
2
< 60
mmHg) hay PaCO
2
> 45 - 50 mmHg.

4. Vấn đề di chuyển bệnh nhân tới viện, nếu lúc này mới có điều kiện:
Khi đã được chống trụy mạch hoặc sốc, nếu có, được truyền dịch, cắm
máy theo dõi (monitor) và cho thở oxy.


. Chừng nào còn rung nhĩ, loạn chức năng thất trái.
. 3 - 6 tháng nếu huyết khối thành thất trái.
* Heparin chỉ chích dưới da 7.000 đv x 2/ngày và chỉ tới lúc ra viện: nếu
nguy cơ thuyên tắc không cao.
2. Chống kết vón tiểu cầu:
- Dùng tiếp tục nếu đang dùng kể từ khâu TSH; khởi dùng nếu chưa.
- Uống (sau bữa ăn chính) Aspirin 160 mg/ngày; (sau này, khi đã ra viện,
chỉ 80 - 100 mg/ngày).
- Nếu viêm loét tiêu hóa, thay bằng Ticlopidin (bd Ticlic 250 mg) (theo dõi
có thể gây giảm bạch cầu), hoặc thay bằng Triflusal (Disgren 300 mg).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status