Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 3) - Pdf 15

Loạn nhịp tim và điều trị
(Dysrhythmias and therapy)
(Kỳ 3)
PGS.TS. Ng.Phú Kháng (Bệnh học nội khoa HVQY)
2.1.4. Nhịp nhanh nút nhĩ-thất (AV nodal tachycardia):
+ Vị trí ổ phát nhịp luôn luôn ở nút nhĩ-thất, được duy trì nhờ cơ chế
“vòng vào lại”.
+ Nguyên nhân: nhịp nhanh nút nhĩ-thất hay gặp ở các bệnh van tim, bệnh
thiếu máu cơ tim cục bộ, nhồi máu cơ tim cấp tính, viêm cơ tim cấp tính, viêm
phổi, nhiễm độc digitalis
+ Biểu hiện lâm sàng: hồi hộp, đánh trống ngực, mệt mỏi, chán ăn, lịm,
những người có cơn nhịp nhanh nút nhĩ-thất kịch phát khi hết cơn có triệu chứng
đái nhiều.
+ Điện tim đồ: sóng P luôn âm tính ở đạo trình DII, DIII, aVF; sóng P có
thể đứng trước, hoặc ngay sau, hoặc hoà vào phức bộ QRS; tần số nhịp nhĩ
thường gặp 140-180ck/phút, nhưng cũng có khi đạt tới 250ck/phút.
+ Điều trị: giống như nhịp nhanh nhĩ, nếu có cơn nhịp nhanh nút nhĩ-thất
kịch phát, thì cấp cứu phục hồi nhịp xoang bằng: ATP (adenosin tri-phosphat)
20 mg ~ 1ống tiêm tĩnh mạch trong 1-2
phút. Điều trị triệt để nhịp nhanh nút nhĩ-thất bằng phương pháp đốt năng
lượng tần số radio qua ống thông, để cắt “vòng vào lại”.
2.1.5. Ngoại tâm thu trên thất (supraventricular ectopic beats):
+ Còn gọi là ngoại tâm thu nhĩ.
+ Ngoại tâm thu nhĩ là chỉ một ổ phát nhịp kích thích tim đập nằm ở nhĩ
ngoài nút xoang.
+ Nguyên nhân: thường gặp ở những người bị bệnh phổi mạn tính, bệnh
thiếu máu cơ tim cục bộ, viêm cơ tim, suy tim, nghiện rượu
+ Ngoại tâm thu nhĩ không gây rối loạn nặng về huyết động, bệnh nhân
chỉ có cảm giác nhịp tim đập không đều.
+ Điện tim đồ: sóng P’ biến dạng so với sóng P của nút xoang, P’- Q’
ngắn, và P’ luôn đi trước phức bộ Q’R’S’.

tiêm tĩnh mạch 10 mg, nếu không kết quả thì ngừng thuốc.
Cả hai loại thuốc này hầu hết các trường hợp đều đưa được nhịp thất
về bình thường hoặc phục hồi được nhịp xoang ngay sau tiêm ở những bệnh nhân
chưa có suy tim ứ trệ.
. Những cơn cuồng động nhĩ cấp tính ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp,
suy tim ứ trệ hoặc sốc tim, điều trị tốt nhất là sốc điện ngoài lồng ngực với chế
độ đồng bộ, mức năng lượng 25j sẽ đạt hiệu quả phục hồi nhịp xoang hoặc chuyển
sang rung nhĩ.
. Dẫn nhĩ vượt tần số ở tần số nhịp cao 350-400ck/phút, thường ứng
dụng để điều trị cơn cuồng động nhĩ cấp tính ở bệnh nhân ở thời kỳ sau phẫu
thuật tim vì đã có sẵn điện cực đặt tạm thời ở nhĩ.
- Điều trị dự phòng cơn cuồng động nhĩ nhanh kịch phát:
Lựa chọn một trong các thuốc sau đây để duy trì: digitalis,
disopyramide, propafenone, flecainide, verapamil, propanolol, amiodarone, đốt bó
His bằng năng lượng tần số radio.
- Điều trị cuồng động nhĩ mạn tính: duy trì nhịp thất 60-80ck/phút bằng
một trong các loại thuốc: digitalis, blốc β, verapamil hoặc amiodaron; tốt nhất
là sốc điện để chuyển về nhịp xoang hoặc rung nhĩ mạn tính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status