Chuyªn ®Ò KÕ to¸n thµnh phÈm b¸n hµng vµ x¸c ®Þnh KQKD
1 K40A10
NguyÔn ThÞ Thªu
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng và xác định KQKD
Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bớc phát triển vững chắc theo cơ chế thị tr-
ờng, theo CNXH để hoà nhập chung với xu thế thời đại
Trong cơ chế thị trờng mới này, các thành phần kinh tế đợc đảm bảo quyền
tự chủ trong sản xuất kinh doanh và hoạt động trong một môi trờng cạnh tranh
lành mạnh. Phải tạo ra đợc lợi nhuận đó là điều kiện đầu tiên và cũng là tất yếu
của các doanh nghiệp, lợi nhuận là mục đích, là mối quan tâm hàng đầu của các
nhà kinh doanh nếu nh muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng. Nếu nh
trớc đây các doanh nghiệp không phải lo lắng gì về đầu ra, đầu vào của sản phẩm
và mọi cố gắng của doanh nghiệp là làm sao phải hoàn thành kế hoạch thì nay
trong cơ chế thị trờng mới này khi tiến hành sản xuất một sản phẩm nào đấy thì
doanh nghiệp phải biết mình sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất ra sản
phẩm có đợc ngời tiêu dung, thị trờng chấp nhận hay không?... bán đợc sản phẩm
đợc coi la vấn đề cấp bách. Nếu thực hiện tốt công tác bán thành phẩm sẽ tạo điều
kiện thu hồi vốn nhanh bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng nhà nớc,
đầu t phát triển hạ tầng, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Nh chúng ta đã biết, một trong những công cụ quan trọng của hệ thống
quản lý kinh tế là kế toán, với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra, kiểm soát
các hoạt động của doanh nghiệp, kế toán đã và đang là công cụ quan trọng thực
sự. Cùng với các công cụ quản lý khác kế toán ngày càng đợc cải tiến, đổi mới nh-
ng chuẩn mực mới chặt chẽ hơn, tiện lợi hơn, nhanh chóng hơn đang phát huy tác
dụng đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao trong nền kinh tế thị trờng. Đối với
các doanh nghiệp sản xuất kế toán đợc sử dụng nh một công cụ hiệu lực nhất để
phản ánh một cách khách quan và Giám Đốc có hiệu quả quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó kế toán thành phẩm và bán hàng là
một phần kế toán quan trọng phản ánh tình hình biến động thành phẩm và quá
trình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh, nó có mối quan hệ mật thiết với các khâu nh : cung ứng, sản xuất trong quá
trình lu chuyển vốn. Các khâu cung ứng và sản xuất đều phụ thuộc về việc có tiêu
thụ đợc thành phẩm hay không? Bởi vì bán hàng là khâu giữ vai trò trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình bán hàng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông
qua quá trìng bán hàng doanh nghiệp mới có thể thu hồi đợc vốn và tạo ra lợi
nhuận có điều kiện tiếp tục quay vòng vốn đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh thực
hiện nghĩa vụ với NSNN, đảm bảo và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên
trong doanh nghiệp. Ngợc lại, nếu thành phẩm hàng hoá không đợc thị trờng, ngời
tiêu dùng chấp nhận, không tiêu thụ đợc thì sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn,
doanh thu đợc không đủ để bù đắp chi phí, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ và có nguy
cơ bị phá sản. Có thể nói bán hàng là khâu quan trọng có vai trò quyết định đối với
hoạt động của doanh nghiệp.
Bán hàng không chỉ có ý nghĩa với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ
nền kinh tế quốc dân. Bởi lẽ đó, thực hiện công tác bán hàng là tiền đề cân đối
giữa sản xuất và tác dụng giữa tiền đề và hàng trong lu thông, giữ vững quan hệ
cung cầu đặc biệt đảm bảo cân đối giữa ngành, các khu vực trong nền kinh tế.
4 K40A10
Nguyễn Thị Thêu
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng và xác định KQKD
2. Các phơng pháp xác định trị giá vốn thực tế của thành
phẩm.
* Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm.
Giá trị thành phẩm theo nguyên tắc phải đợc ghi nhận theo giá gốc (trị gía
thực tế), tổng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì trị giá
thành phẩm phải phản ánh theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc.
Trong thực tế, doanh nghiệp thờng sản xuất những mặt hàng và hoạt động
nhập xuất thành phẩm trong DN luôn có sự biến động lớn do nhiều nguyên nhân
khác nhau. Để phục vụ cho công việc hạch toán hàng ngày kịp thời, kế toán thành
từng thứ thành phẩm xuất kho trong kỳ theo hê số chênh lệch già để xác định trị
giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ.
Các công thức :
3. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu
bán hàng và kết quả bán hàng :
* Khái niệm doanh thu bán hàng :
Là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch và các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có)
Doanh thu bán hàng bao gồm : doanh thu bán hàng ngoài đơn vị và doanh
thu bán hàng nội bộ
* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng :
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
6 K40A10
Nguyễn Thị Thêu
Hệ số chênh lệch giữa giá
thực tế và giá HTTP
=
Trị giá thực tế TP
tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị thực tế TP
nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán TP
xuất kho trong kỳ
+
Trị giá hạch toán TP
nhập kho trong kỳ
b, Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng :
- Là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của
hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên
bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro đợc
chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hoá đã đợc thực hiện và là thời
điểm bên bán đợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
c, Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng
hoa hồng :
7 K40A10
Nguyễn Thị Thêu
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng và xác định KQKD
- Là phơng thức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại
lý, ký gửi (bên đại lý) để bán hàng cho DN. Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng
theo đúng giá bán đã quy định và đợc hởng thù lao dới dạng hoa hồng.
d, Kế toán bán hàng theo phơng thức trả châm, trả góp :
- Là phơng thức bán hàng thu tiền của ngời mua nhiều lần, ngời mua thanh
toán lần đầu ngay tai thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở
các kỳ tiếp theo và phải chịu 1 tỷ lệ lãi suất nhất định.
e, Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng :
- Là phơng thức bán hàng DN đem sản phẩm, vật t, hàng hoá để đổi lấy vật
t, hàng hoá khác không tơng tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật t t-
ơng ứng trên thị trờng.
* Các phơng thức thanh toán :
+ Thanh toán bằng tiền mặt
+ Thanh toán không dùng tiền mặt
5. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh.
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám định chặt
chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá về các mặt
: số lợng, quy cách, chất lợng và giá trị.
- Các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm
a, Phơng pháp thẻ song song :
- Ơ kho, thủ kho ghi chép tình hình N-X-T trên thẻ kho về mặt số lợng.
- Ơ phòng kế toán, sử dụng sổ chi tiết để ghi chép tình hình N-X-T cả về
mặt số lợng và giá trị.
Sơ đồ 1 : kế toán chi tiết thành phẩm
(Theo phơng pháp thẻ song song)
9 K40A10
Nguyễn Thị Thêu
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Sổ chi tiết thành
phẩm
Bảng tổng hợp N-X-T
Sổ tổng hợp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng và xác định KQKD
Ghi chú :
: Ghi hàng tháng
: Đối chiếu kiểm tra
: Ghi hàng ngày
* Ưu nhợc điểm :
- Ưu điểm : việc ghi sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số hiệu, rõ ràng,
phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.
- Nhợc điểm : việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng, khối lợng ghi chép nhiều. Công việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu là
vào ngày cuối tháng do đó hạn chế chức năng của nhân viên kiểm toán.
b, Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển :
Sổ kế toán
tổng hợp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng và xác định KQKD
- Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng N-X-T. Cuối tháng phải
ghi sổ tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho và số d cột số lợng.
- Kế toán ghi sổ số d để theo dõi từng kho dùng cho cả năm để ghi số tồn
kho của từng thứ, từng nhóm, từng loại vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị.
* Ưu, nhợc diểm :
- Ưu điểm : giảm nhẹ khối lọng ghi chép hàng ngày, công việc kế toán tiến
hành đều trong tháng, thực hiện việc kiểm tra giám sát thờng xuyên của kế toán.
- Nhợc điểm : khó phát hiện sai sót, khó kiểm tra, đòi hỏi yêu cầu trình độ
quản lý của thủ kho và kế toán phải cao.
12 K40A10
Nguyễn Thị Thêu
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng và xác định KQKD
Sơ đồ 3 : Kế toán chi tiết thành phẩm
(Theo phơng pháp sổ số d)
Ghi chú :
: Ghi hàng tháng
: Đối chiếu kiểm tra
: Ghi hàng ngày
13 K40A10
Nguyễn Thị Thêu
Chứng
từ nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng lũy
kế nhập
Thẻ kho Sổ số dư Bảng tổng
: Trị giá thực tế của TP tồn kho
7.2. Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
a, Trờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(KKTX)
(1). Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm do DN sản xuất hoặc thuê ngoài gia
công, chế biến nhập kho :
Nợ TK 155 Thành phẩm (chi tiết)
Có TK 154 Chi phí SXKDD
(2). Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho :
(2.1). Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng :
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155 Thành phẩm
(2.2). Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho để bán theo phơng thức chuyển
hàng đi cho khách hàng hoặc gửi đi các cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi :
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 155 Thành phẩm
14 K40A10
Nguyễn Thị Thêu
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng và xác định KQKD
(2.3). Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho đổi lấy vật t, hàng hoá của đơn vị
khác (hàng đổi hàng không tơng tự) :
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 155 Thành phẩm
(2.4). Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho để biếu, tặng, thanh toán tiền lơng,
tiền thởng cho CBCNV :
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155 Thành phẩm
(3). Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho góp vốn liên doanh :
- Trờng hợp giá ghi nhỏ hơn giá trị góp vốn do hội đồng Liên Doanh đánh
Sơ đồ 4 : Kế toán tổng hợp thành phẩm
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK154 TK155 TK157
Giá thành sản xuất t.tế Trị giá thực tế
TP nhập kho TP gửi đi bán
TK338(3381) TK632
Trị giá t.tế TP thừa kế Trị giá vốn t.tế TP bán
Rõ nguyên nhân Lơng, tặng...
TK 111, 334, 138
TK 412
Đánh giá tăng tài sản Trị giá TP thiếu
Đánh giá giảm tài sản
b, Tổng hợp DN hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
(1). Đầu kỳ, kế toán kết chuyển trị giá vốn (giá gốc) thực tế thành phẩm tồn kho
đầu kỳ hoặc đang gửi đi bán :
16 K40A10
Nguyễn Thị Thêu
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng và xác định KQKD
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155 Thành phẩm (trị giá TP tồn đầu kỳ)
Có TK 157 Hàng gửi đi bán (trị giá TP đang gửi đi bán)
(2). Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho dịch vụ đã hoàn thành
trong kỳ :
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 631 Giá thành sản xuất
(3). Cuối kỳ, kế toán căn cứ kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho (thành phẩm
trong kho và đang gửi bán nhng cha đợc chấp nhận thanh toán) để ghi :
Nợ TK 155 Thành phẩm
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
8.2.2. Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán
Sơ đồ 7 : Sơ đồ kế toán tổng hợp
gửi hàng đi bán
TK 155,155 TK157 TK632 TK911 TK511 TK111,112,131
(1) (2.2) (4) (3) (2.1)
TK331
* Trong đó :
(1) : Trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán.
(2) : Doanh thu của hàng gửi đi bán đã thu đợc tiền hoặc chấp nhận thanh
toán.
(2.2) : Trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán.
(3) : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
(4) : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.
8.2.3. Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng
hoa hồng.
* Kế toán bên giao đại lý (chủ hàng).
19 K40A10
Nguyễn Thị Thêu
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng và xác định KQKD
Sơ đồ 8 : Kế toán tổng hợp hàng
gửi bán đại lý, ký gửi
TK154,155 TK 157 TK632 TK911 TK511 TK131 TK641
(1) (2.2) (5) (4) (2.1) (3)
TK33311
* Giải thích sơ đồ :
(1) : Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi.
(2) : Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý, ký gửi.
(2.1) : Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi.
(3) : Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý, ký gửi.
(4) : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản kế toán chủ yếu sử dung :
- TK 6411 Chi phí nhân viên : Phản ánh các khoản phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá...
bao gồm tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích :
KPCĐ, BHXH, BHYT.
- TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì : phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì,
xuất dùng cho việc giữ gìn tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh : chi phí vật
liệu, đóng góp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho
bảo quản, bốc vác vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình bán hàng, vật
liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,... của DN.
- TK 6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng : phản ánh các chi phí về dụng cụ,
phục vụ cho hoá đơn bán sản phẩm, hàng hoá nh : dụng cụ đo lờng, phơng tiện
tính toán, phơng tiện làm việc.
- TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ : nhà kho, cửa hàng, phơng tiện bốc
dỡ vận chuyển, phơng tiện tính toán, kiểm nghiệm, đo lờng chất lợng,...
21 K40A10
Nguyễn Thị Thêu
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng và xác định KQKD
- TK 6415 Chi phí bán hàng : phản ánh các khoản chi phí liên quan đến
việc bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng....
- TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh các khoản chi phí mua
ngoài, phục vụ cho hoạt động bán hàng nh : chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ,
tiền thuê kho bãi, bốc vác, vận chuyển hoa hồng đại lý...
- TK 6418 Chi phí bằng tiền khác : phản ánh các chi phí phát sinh trong
khâu bán hàng, ngoài các chi phí kể trên nh : chi phí tiếp khách hội nghị, chi phí
lao động nữ.
TK sử dụng :
TK 641 Chi phí bán hàng :
- Công dụng : Để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong
hoá đơn bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Có TK 111, 112, 335, 336, 154,...
(6). Chi phí dich vụ mua ngoài cho hoạt động bán hàng ghi :
Nợ TK 641(7) Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 Thuế VAT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,...
(7). Chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng :
TH sử dụng phơng pháp trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ :
+ Tính trớc chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi :
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 335 Chi phí phải trả
+ Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi :
Nợ TK 335 Chi phí phải trả
Có TK 111, 112, 152, 241, 331,...
TH không tính trớc chi phí sửa chữa TSCĐ :
+ Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi :
Nợ TK 142 Chi phí trả trớc
Có TK 111, 112, 152, 241, 331,...
+ Định kỳ tính vào CTBH từng phần chi phí phát sinh ghi :
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 142 Chi phí trả trớc
23 K40A10
Nguyễn Thị Thêu
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng và xác định KQKD
Có TK 242 Chi phí trả trớc dài hạn
(8). Các khoản ghi giảm chi phí BH phát sinh ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 641 Chi phí bán hàng
(9), Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh ghi :
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 Chi phí bán hàng
doanh nghiệp để xác định kết quả
kinh doanh hoặc chờ kết chuyển
TK 642 không có số d cuối kỳ
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
(1). Chi phí nhân viên QLDN phát sinh ghi :
Nợ TK 642 Chi phí QLDN
Có 334, 338
(2). Trị giá thực tế NLVL phục vụ cho hoạt động QLDN ghi :
Nợ TK 642(2) Chi phí QLDN
Nợ TK 133 Thuế VAT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 152 NLVL
Có TK 111, 112, 331,...
(3), Trị giá thực tế dụng cụ phục vụ cho hoạt động QLDN ghi :
Nợ TK 642(3) Chi phí QLDN
Có TK 153 Dụng cụ (nếu giá trị của công dụng cụ nhỏ)
Có TK 1421 Phân bổ dụng cụ, đồ dùng giá trị nhỏ
(4). KH TSCĐ sử dụng tại bộ phận QLDN kế toán ghi :
Nợ TK 642(4) Chi phí QLDN
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ
(5). Thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp nhà nớc ghi :
Nợ TK 642 Chi phí QLDN
Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
(6). Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp ghi :
Nợ TK 642(5) Chi phí QLDN
Nợ TK 133 Thuế VAT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112,...
25 K40A10
Nguyễn Thị Thêu