Chuyên đề thực tập PGS.TS Nghiêm Văn Lợi
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho
nền kinh tế quốc dân.Hàng năm,ngành XDCB thu hút tới 30% tổng số vốn đầu
tư cả nước và là một trong những ngành có đóng góp lớn cho ngân sách Nhà
Nước.Vốn đầu tư lớn cùng với đặc điểm của ngành là thời gian thi công kéo
dài và trên quy mô lớn.
Là một đơn vị chuyên thi công các công trình giao thông vận tải,công
nghiệp dân dụng phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản sản phẩm của Công
Ty 17-Tổng Công Ty xây dựng Trường Sơn đã có mặt trên thị trường nhiều
năm nay. Được về thực tập tại phòng kế toán - tài chính Công ty 17 - Tổng
công ty xây dựng Trường Sơn. Tìm hiểu về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và
bản sắc truyền thống văn hoá của công ty em nhận thấy Công ty 17 là một đơn
vị chuyên thi công các công trình giao thông vận tải, công nghiệp dân dụng
phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản sản phẩm của Công ty 17- Tổng công ty
xây dựng Trường Sơn đã có mặt trên thị trường từ nhiều năm nay. Công ty
luôn giữ được uy tín với khách hàng về mặt chất lượng sản phẩm và tiến độ
thi công, thực hiện đúng hợp đồng ký kết. Mặc dù đã có thời kỳ gặp nhiều khó
khăn nhưng đến nay công ty đã khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong
ngành xây dựng cơ bản. Việc kế toán nguyên vật liệu - ở công ty đã nhiều lần
cải tiến, nhưng trước sự đổi mới của hệ thống kế toán đòi hỏi phải tiếp tục cải
tiến và hoàn thiện hơn nữa. Nhận thấy vấn đề bức xúc của công tác kế toán
nguyên vật liệu trong việc quản lý chi phí em đã đi sâu nghiên cứu chuyên đề
“Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 17 - Tổng công ty xây dựng Trường
Sơn”
Chuyên đề thực tập tổng hợp gồm ba phân:
Phần I:Đặc điểm SXKD và tổ chức quản lý SXKD của Công ty 17
Phần II: Thực trạng hạch toán nguyên vật liêu tại Công ty 17
SV: Trịnh Thị Hồng Lê C9KT1
1
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nghiêm Văn Lợi
Mã số thuế: 0100129462-1
Công ty 17- Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn tiền thân là Binh Trạm
17- Đoàn 559.Được thành lập vào ngày 28/01/1972. Trong kháng chiến chống
Mỹ, nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị là mở đường chiến lược, vận tải lương thực
thực phẩm, vũ khí đạn dược phục vụ cho yêu cầu chiến đấu. Sau giải phóng
cùng với sự trưởng thành của các lực lượng công binh và giao thông vận tải
quân sự trong điều kiện nền kinh tế nước nhà đang chuyển đổi từ nền kinh tế
bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,nhu cầu vận
tải và xây dựng cơ bản ngày càng tăng.Để phù hợp và đáp ứng được nhu cầu
thị hiếu của xã hội.Theo quyết định 249/QĐ-QP ngày 26/6/1993 của Bộ
Trưởng Bộ Quốc Phòng quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà Nước,lúc đó
đơn vị lấy tên là Công ty Vật Tư – Vận tải và xây dựng 17 với ngành nghề
kinh doanh chính là:Vận tải đường bộ,đường sông, cung ứng vật tư (thiết bị xe
máy, phụ tùng, vật tư xây dựng) – xây dựng công trình giao thông, công
nghiệp dân dụng – sản xuất vật liệu xây dựng.
SV: Trịnh Thị Hồng Lê C9KT1
3
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nghiêm Văn Lợi
Đến ngày 03/04/1997 theo quyết định số 513/QĐ-QP của Bộ Trưởng Bộ
Quốc phòng đổi tên đơn vị thành Công Ty 17 và được giữ nguyên từ đó tới
nay với tổng số vốn lúc đó là 7.215.000.000đ.
Trong đó:
- Vốn cố định : 5.230.000.000 đ
- Vốn lưu động : 1.985.000.000 đ
Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 111505 do Sở
kế Hoạch và Đầu tư – Hà Nội cấp ngày 19/04/1997
Chứng chỉ hành nghề Xây dựng số 115, số hiệu ĐK : 0109-20-1-123 do
Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng cấp ngày 04/04/1997
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1. Lĩnh vực kinh doanh
Chuẩn bị
mặt bằng
Định vị
công trình
Đào móng Thi công
móng
Đổ bê tôngXây dựngĐổ trần
Lắp điện
nước
San nền,
lát gạch
Hoàn thiện
Chuẩn bị mặt
bằng
Định vị công
trình
Đào đất hữu cơ
Thi công lớp
đắp nền đường
Cắm bậc
thấm,cọc cát...
Thi công lớp
đáy móng
TC lớp móng
đường(subbase..
)
TC lớp mặt
đường(Asphat...
)
TC hạng mục
trên kênh
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nghiêm Văn Lợi
Căn cứ vào Bảng 2, ta có thể thấy Doanh thu của Công ty năm 2006
tăng so với năm 2005 là 8.131.237.540 VNĐ tưng ứng với 16,15%; năm 2007
tăng so với năm 2006 là 10.528.651.620 VNĐ tưng ứng với 18%.Như vậy
Doanh thu của Công ty có xu hướng tăng qua 3 năm 2005 – 2007.
GVHB năm 2006 so với năm 2005 tăng 16,01%; năm 2007 tăng so với
năm 2006 là 22%.Tốc đọ tăng GVHB trong 2 năm này đã cao hơn tốc độ tăng
doanh thu (18%).Điều đó chứng tỏ Công ty chưa biết tiết kiệm được Chi phí
sản xuất để hạ giá thành.
Chỉ tiêu LN gộp của Công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là
1.031.602.830 VNĐ tưng ứng với 17,11%; năm 2007 giảm 11,13% so với
năm 2006 tức là giảm 786.242.688 VNĐ.Công ty cần chú ý hơn về việc tiết
kiệm Chi phí sản xuất, từ đó Công ty có thể hạ giá thành tăng doanh thu trong
những năm tới.
2.4 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố mang tính quyết định trong quá trình sản
xuất.Đồng thời, nó cũng là một trong những động lực quan trọng đảm bảo cho
công ty không ngừng phát triển và đứng vững trên thị trường. Công ty 17 có
một đội ngũ nguồn nhân lực mạnh và có chất lượng cao. Đây cũng là một
trong những nhân tố giúp Công ty ngày càng lớn mạnh.
Công ty có tổng số là 268 cán bộ công nhân viên.
Theo trình độ:
Trình độ Số người ( người ) Tỉ lệ %
Đại học 97 36.2
Trung cấp 112 41.8
Phổ thông 60 22
Theo độ tuổi
Độ tuổi Số người (người ) Tỉ lệ %
nhiệm chung trước Tổng công ty và Nhà Nước trong việc quản lý công việc ,
kinh tế tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch được
giao theo chế độ một Thủ trưởng.
Phó giám đốc – Bí thư Đảng ủy : Phụ trách về chính trị tư tưởng cho
cán bộ chiến sỹ toàn công ty. Chỉ huy đơn vị thực hiện đường lối chính sách
của Đảng và Nhà Nước. Duy trì nề nếp sinh hoạt Đảng bộ ,chỉ đạo sinh hoạt
chi bộ, đề ra những nghị quyết đúng đắn, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật thi công: Phụ trách về mặt kỹ thuật thi công
,giúp giám đốc tổ chức các biện pháp thi công theo dõi kỹ thuật chất lượng các
công trình , thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật.
Phó giám đốc kinh doanh : Phụ trách kỹ thuật dự án ,kinh tế kế hoạch,
giúp giám đốc quản lý về tình hình tài chính lập kế hoạch nghiên cứu tìm hiểu
thị trường , xây dựng đơn giá đấu thầu các công trình, tìm kiếm khách hàng.
Phòng Kế toán – Tài chính: Có nhiệm vụ giúp giám đốc Công ty quản
lý về mặt tài chính để công ty cũng như các đội sản xuất , các phòng ban thực
hiện đầy đủ các chính sách chế độ kế toán tài chính của Nhà Nước. Thường
xuyên kiểm tra các đơn vị đảm bảo thực hiện tiết kiệm phải có lãi.
SV: Trịnh Thị Hồng Lê C9KT1
11
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nghiêm Văn Lợi
Phòng Kinh tế -Kỹ thuật : Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra giám sát về
kỹ thuật chất lượng công trình dự án của công ty đã và đang thực hiện đồng
thời đề ra các biện pháp sáng kiến kỹ thuật trong thi công : lập kế hoạch sản
xuất ngắn và dài hạn báo cáo Tổng công ty đồng thời lập kế hoạch giao cho
các đội, theo dõi việc thực hiện kế hoạch giúp giám đốc chỉ đạo sản xuất kinh
doanh.
Phòng Xe máy – Vật tư: Phụ trách vật tư, máy móc thiết bị giúp giám
đốc theo dõi quản lý tình trạng máy móc, vật tư thiết bị toàn công ty.Đề xuất
sữa chữa, mua sắm kịp thời giám sát việc mua và sử dụng vật tư về chất lượng
1. Tổ chức bộ máy kế toán
SƠ ĐỒ :TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 17
GHI CHÚ:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ chỉ đạo và cung cấp báo cáo:
Trong đó:
Kế toán trưởng:thực hiện theo pháp lệnh kế toán trưởng. Làm
công tác chỉ đạo và giám sát điều hành toàn bộ hoạt động của phòng kế
toán.Chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về tính chính xác
,tính kịp thời và đầy đủ của số liệu kế toán, là người thay mặt giám đốc công
SV: Trịnh Thị Hồng Lê C9KT1
15
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
TSCĐ,
tiền
lương
toán
công
nợ
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
TSC
Đ,
tiền
lươn
g
Thủ
quỹ
kiêm
kế
toán
thuế
KT
Đội
171
KT
Đội
172
171
KT
Đội
179
viên sản xuất trong đội.
SV: Trịnh Thị Hồng Lê C9KT1
16
KT
Đội
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
TSC
Đ,
tiền
lươn
g
Thủ
quỹ
kiêm
kế
toán
thuế
222, TK 223, TK 229, TK 241, TK 242, TK 243, TK 315,…
- Hệ thống chứng từ sử dụng trong công ty,Hiện nay ,công ty đã đăng ký
sử dụng hầu hết các chứng từ do Bộ tài chính phát hành.Danh mục chứng từ
kế toán bao gồm:
Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công,bảng thanh toán lương
SV: Trịnh Thị Hồng Lê C9KT1
17
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nghiêm Văn Lợi
Chứng từ tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi,giấy báo có,giấy đề nghị tạm ứng,
giấy thanh toán tiền tạm ứng...
Chứng từ về tài sản cố định: HĐGTGT, Biên bản bàn giao tài sản cố định,
thẻ tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định,.....
Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản
kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ, bảng kê mua hàng....
- Hệ thống sổ kế toán được sử dụng trong công ty bao gồm: nhật ký
chứng từ, các bảng kê, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng phân
bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố
định, sổ cái các tài khoản...
- Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số
B01-DN),Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Thuyết minh báo
cáo tài chính(Mẫu số B09- DN)
3.Hình thức kế toán.
Hiện nay Công ty 17 áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ kế toán : “Chứng từ
ghi sổ” theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài
chính thay cho quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 .bao gồm
các loại sổ kế toán chủ yếu sau:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ ghi theo thời gian,phản ánh toàn bộ
chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng.Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi
sổ,kiểm tra và đối chiếu với sổ cái,bảng cân đối số phát sinh.
- Sổ kế toán chi tiết: Dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế
Trình tự ghi:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để ghi vào chứng từ ghi
sổ.Các chứng từ cần hạch toán mà chưa thể phản ánh vào chứng từ ghi sổ thì
đồng thời phải ghi vào sổ ( thẻ) kế toán chi tiết. Các chứng từ liên quan đến
thu chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ...Sau đó từ chứng từ ghi sổ hàng ngày kế
toán ghi vào sổ cái và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh tất cả các chứng từ ghi sổ vào sổ cái thì
tiến hành cộng số phát sinh tính từ dư cuối tháng cho từng tài khoản.Số liệu
trên sổ cái khi được kiểm tra đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết ( là bảng
cuối tháng được lập căn cứ vào sổ ( thẻ) kế toán chi tiết) được làm căn cứ lập
Bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính khác.Đồng thời từ bảng tổng
hợp chi tiết cuối tháng kế toán lập báo cáo tài chính. Cuối tháng cộng sổ kế
toán lấy số liệu ở sổ đăng ký chứng từ đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh.
PHẦN II.THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY 17
I. Khái niệm,đặc điểm, phân loại nguyên vật liêu
1. Khái niệm, đặc điểm
Nguyên vật liêu là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hóa.
Một doanh nghiệp muốn tiến hành SXKD ngoài tư liệu lao động phải có đối
tượng lao động. NVL là đối tượng lao động 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá
trình sx, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Đặc điểm của
NVL là chỉ tham gia vào một chu kì SXKD nhất định và toàn bộ giá trị vật
liệu được chuyển hết 1 lần vào Chi phí kinh doanh trong kì. Khi tham gia vào
hoạt động SXKD VL bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn. Đặc điểm như vậy
nên giá trị của NVL được chuyển dịch toàn bộ 1 lần vào sản phẩm và được bù
đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện.
SV: Trịnh Thị Hồng Lê C9KT1
20
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nghiêm Văn Lợi
Cũng vậy trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
Các sản phẩm xây lắp của các Doanh nghiệp Xây dựng cơ bản thường
phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liêu khác nhau,mỗi loại có vai trò, công
dụng và tính năng lý, hóa học khác nhau,. Để quản lý một cách chặt chẽ và tổ
chức hạch toán chi tiết tứng thứ, từng loại vật liệu phục vụ cho quản trị kinh
doanh cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu.Với đặc điểm của mỗi Doanh
nghiệp là khác nhau, vì thế nguyên vật liêu trong các Doanh nghiệp này cũng
phân chia khác nhau, vì thế nguyên vật liêu trong các Doanh nghiệp này cũng
phân chia khác nhau nhưng tập trung lại đối với vật liệu căn cứ vào nội dung
kinh tế, vai trò của chùng trong quá trình xây lắp và yêu cầu quản lý của
Doanh nghiệp ,vật liệu được chia thành các loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính ( gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là đối
tượng lao động chủ yếu trong Doanh nghiệp, là cơ sở vật chất cấu thành nên
thực thể chính của sản phẩm như sắt, thép…Đối với nữa thành phẩm mua
ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm cũng được coi là
nguyên vật liêu chính.
- Vật liệu phụ: Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được
kết hợp với nguyên vật liêu chính để làm tăng chất lượng sản phẩm hoặc phục
vụ cho công tác quản lý , phục vụ sản xuất, cho việc bảo quản, bao gói sản
phẩm như các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn…
- Nhiên liệu: Trong Doanh nghiệp sản xuất, nhiên liệu bao gồm các loại
vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh
doanh như than, dầu, xăng,hơi đốt…
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các chi tiết, phụ tùng dùng dể sữa chữa và
thay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…
- Thiết bị Xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị, phương tiện được
sử dụng cho công việc Xây dựng cơ bản( cả thiết bị cần lắp, không cần lắp,
SV: Trịnh Thị Hồng Lê C9KT1
22
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nghiêm Văn Lợi
công cụ, khí cụ và vật liệu cần dùng dể lắp đặt vào các công trình Xây dựng
- TK 152.3: Nhiên liệu
- TK 152.4: Phụ tùng thay thế
- TK 152.5: Vật liệu, thiết bị đầu tư XDCB
- TK 152.6: Vật liệu khác( phế liệu).
2. Chứng từ sử dụng:
Kế toán chi tiết nguyên vật liêu là một khâu công việc khá phức tạp và
tốn nhiều công sức. Khác với kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết nguyên vật liêu
đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị, số lượng và chất lượng của từng thứ vật liệu
theo từng kho và từng người phụ trách vật chất. Để kế toán chi tiết nguyên vật
liêu kế toán sử dụng các chứng từ theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo
quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ
Tài Chính, các chứng từ kế toán về nguyên vật liêu bao gồm:
-Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
-Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(mẫu 03-VT)
-Biên bản kiểm kê vật tư,công cụ, sản phẩm ,hàng hóa (mẫu 05-VT)
-Hóa đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03-BH)
-Hóa đơn giá trị gia tăng
3. Sổ sách sử dụng:
- Thẻ kho ( sổ kho) (mẫu S12-DN)
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ,sản phẩm hàng hóa (mẫu S10-DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu (mẫu S11-DN)
- Sổ đối chiếu luân chuyển
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, còn có thể mở thêm các bảng kê
nhập, bảng kê xuất, bảng kê lũy kế tổng hợp xuất nhập và lập bảng tổng hợp
SV: Trịnh Thị Hồng Lê C9KT1
24
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nghiêm Văn Lợi
nhập-xuất- tồn kho nguyên vật liêu phục vụ kịp thời cho việc ghi sổ kế toán
chi tiết được đơn giản, nhanh chóng kịp thời.