CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận vừa là điều kiện, vừa là một quá trình tái
sản xuất mở rộng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển các doanh nghiệp. Vì vậy có thể
nói nhiệm vụ chính nói chung đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị
trường là sắp xếp bố trí hợp lý các nguồn lực mà doanh nghiệp có được, tổ chức sản
xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất để có thể tối đa hoá lợi nhuận.
Vì vậy các đơn vị kinh tế muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì
phải tìm mọi biện pháp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo được chỗ đứng vững
chắc trên thị trường. Để đạt được hiệu qủa cao các công ty cần tổ chức công tác quản lý
và hạch toán kinh tế sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình mà vẫn đạt
được kết quả tối ưu.
Quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất bao gồm việc sử
dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có biến đổi đầu vào để tạo ra sản phẩm cuối cùng là tiêu
thụ trên thị trường nhằm mục tiêu là lợi nhuận. Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng nhưng có
vai trò rất quan trọng đối với cả quá trình tái sản xuất. Đó là điểm kết thúc quá trình tái
sản xuất với chức năng thực hiện giá trị hàng hoá, sản phẩm mặt khác tiêu thụ cũng là
điểm khởi đầu của cả quá trình sản xuất khi nó làm cơ sở cho quá trình quay vòng vốn
tái đầu tư vào sản xuất.
Trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà sản xuất luôn gắn liền với thị trường thì
chất lượng sản phẩm là nhân tố chính quyết định sự thành công của quá trình tiêu thụ
đối với doanh nghiệp. Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu lựa chọn cho
mình một cơ cấu sản phẩm hợp lý, với những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ,
phù hợp với nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh tiến trình tiêu thụ
sản phẩm cũng có nghĩa là rút ngắn thời gian tăng tốc độ chu chuyển vốn, duy trì tính
liên tục sản xuất từ đó doanh nghiệp có thể không cần một số vốn đầu tư ban đầu lớn mà
vẫn sản xuất kinh doanh có hiệu qủa cao. Để đạt được những mục tiêu trên bên cạnh
việc tổ chức sản xuất hợp lý việc hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp cũng có vai trò rất quan trọng. Kế toán tiêu thụ sản phẩm là
một trong những phần hành chủ yếu của kế toán doanh nghiệp, qua đó nhà quản trị thực
hiện việc kiểm tra, giám sát không chỉ đối với quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng. Hoạt động
thương mại là việc thực hiện một hay nhiêu hành vi thương mại của thương nhân làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với
các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và
các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các
chính sách kinh tế- xã hội.
Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ hay các hộ
gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiêp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo
quy định của pháp luật. Kinh doanh thương mại có một số đặc điểm chủ yếu sau:
1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
• Đặc điểm hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu
chuyển hàng hoá. Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá
trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
• Đặc điểm về hàng hoá: hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật
tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái mà doanh nghiệp mua về
(hoặc hình thái từ các nguồn khác) với mục đích để bán. Hàng hoá trong doanh nghiệp
được hình thành chủ yếu qua mua ngoài. Ngoài ra, hàng hoá còn có thể hình thành qua
nhận vốn góp, do nhận thu nhập liên doanh, do thu hồi nợ…Mục đích của hàng hoá là
mua về để bán chứ không phải sử dụng để chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ
trong doanh nghiệp.
• Hàng hoá trong doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
như: phân theo ngành hàng (hàng công nghệ phẩm: hàng nông, lâm, sản, thực phẩm;
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
hàng tư liệu sản xuất, hàng tư liệu tiêu dùng; hàng hoá BĐS…) phân theo nguồn hình
thành (hàng thu mua trong nước, hàng nhập khẩu, hàng nhận vốn góp…), phân theo bộ
phận kinh doanh,… Tuỳ theo hàng hoá kinh doanh và trình độ quản lý của mình mà mỗi
doanh nghiệp lựa chon tiêu thức phân loại hàng hoá phù hợp. Qua đó, tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác kế toán cũng như công tác quản lý, xác định được chính xác kết
quả kinh doanh từng mặt hàng, ngành hàng cũng như kết quả kinh doanh của từng bộ
cung cấp, các cấp quản lý có cơ sở để quản lý và điều hành kinh doanh có hiệu quả.
Để đáp ứng tốt hơn cho công tác quản lý đòi hỏi phải làm tốt công tác kế toán
trong đó có phần hành kế toán tiêu thụ. Việc tổ chức bộ máy là rất quan trọng, bố trí
đúng người, đúng việc sẽ có hiệu quả làm việc cao, phục vụ tốt cho các cấp lãnh đạovà
quản lý kinh doanh tại doanh nghiệp. Một thiếu sót nhỏ trong công tác kế toán tiêu thụ
có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó không
đảm bảo cung cấp số liệu chính xác cho các cấp quản lý, có thể dẫn đến quyết định
không phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, việc không cung cấp số liệu chính xác, kịp thời, đầy đủ cho cấp lãnh
đạo sẽ không giám sát được tình hình thực hiện được các chỉ tiêu tài chính, tạo khe hở
trong quản lý, từ đó phát sinh các hiện tượng tiêu cực trong kinh doanh, trong bảo vệ tài
sản và quản lý vốn. Việc tổ chức kế toán một cách khoa học, hợp lý là vấn đề cần thiết,
có tầm quan trọng đặc biệt để thực hiện quản lý kinh tế tài chính ở doanh nghiệp thương
mại cũng như các doanh nghiệp khác, là điều kiện để kế toán thực sự là công cụ quản lý
kinh tế.
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh
nghiệp thương mại
1.2.1 Các khái niêm liên quan trong kế toán bán hàng và xác định kết
quả tiêu thụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị được thực hiện do việc
bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Các khoản giảm trừ: Là phản ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán
hàng trong kỳ. Các khoản giảm trừ theo chế độ hiện hành bao gồm:
Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân như hàng kém phẩm chất, không đúng quy
cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại: Phản ánh số doanh thu của số hàng đã tiêu thụ nhưng bị người
mua trả lại.
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02- BH): áp dụng cho các doanh nghiệp
không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT.
Hoá đơn thu mua hàng nông sản.
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
Hoá đơn lẻ do cơ quan thuế lập cho các cơ quan kinh doanh không thường xuyên
và các khách lẻ.
Nếu trong chế độ chứng từ không có loại chứng từ bán hàng cho hoạt động đặc thù
của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tự thiết kế nhưng phải đảm bảo đầy đủ nội dung
của chứng từ kế toán.
• Tài khoản sử dụng
Tài khoản 156 – hàng hoá
Bên Nợ:
- Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế của hàng hoá tại kho, tại quầy
(giá mua và chi phí thu mua)
Bên Có:
- Phản ánh trị giá mua hàng thực tế xuất kho xuất quầy
- Khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại khi mua hàng và hàng mua
bị trả lại.
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
Số dư Nợ:
- Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho tồn quày
Tài khoản 157 – hàng gửi bán
Bên Nợ:
- Giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán
Bên Có:
- Giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận
thanh toán
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối trả lại
- Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc
tính trừ vào nợ phải thu của khách hàngvề số sản phẩm hàng hoá đã bán ra
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
Bên Có:
- Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong
kỳ
Tài khoản 532 - giảm giá hàng bán
Bên Nợ:
- Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận
Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
Tài khoản 632 – giá vốn hàng bán
(doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên)
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hoá
đơn
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả
(doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ (với đơn vị kinh doanh vật tư hàng
hoá)
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ, giá trị lao vụ
và dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ (với đơn vị sản xuấtvà dịch vụ)
Bên Có:
- Giá trị hàng hoá đã xuất bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ.
- Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (với đơn vị sản xuất và dịch vụ).
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ với tài khoản đã xác định
kết quả.
nhận
- Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho,
tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao
cho khách hàng chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu số hàng này.
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
- Chuyển hàng chờ chấp nhận là bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ
ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Khi được ngươi mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một
phần hay toàn bộ) thì số hàng châp nhận này mới được coi là tiêu thụ.
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
Sơ đồ : Hạch toán phương thức tiêu thụ trực tiếp và chuyển hàng chờ chấp
nhận
(1): Phản ánh tổng thanh toán của sản phẩm tiêu thụ.
(2): Khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán.
(3): Chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán khách hàng được hưởng.
(4): Tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại.
• Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
Phương thức tiêu thụ qua các đại lý là phương thức bên chủ hàng xuất hàng giao
cho bên đại lý để bán. Bên đại lý bán đúng giá qui định của chủ hàng sẽ được hưởng thù
lao đại lý dưới hình thức hoa hồng.
Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu
thụ
Sơ đồ: Hạch toán phương thức tiêu thụ qua các đại lý
(1): Tổng giá thanh toán của hàng đã bán
(2): Nhận tiền của cơ sở đại lý thanh toán
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 12
TK 131
TK 511
theo giá thực tế (giá gốc). Giá thực tế của các hàng hoá mua vào tuỳ thuộc vào từng
nguồn hàng khác nhau và phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng.
Theo chuẩn mực kế toán số 02, giá trị hàng xuất kho được tính theo một trong các
phương pháp sau nhưng phải luôn đảm bảo nguyên tắc nhất quán khi áp dụng.
- Tính theo đơn giá mua hàng tồn đầu kỳ
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 13
TK111,112
TK 131
TK 511
TK 33311
Doanh thu theo giá bán
thu tiền ngày (chưa kể thuế GTGT)
Thuế GTGT phải nộp tính
theo giá bán thu tiền ngày
Lợi tức trả
chậm
Tổng số
tiền phải
thu ở
người
mua
TK 515
K/c lãi từng kỳ vào
doanh thu hoạt động tài
chính
TK 3387
Số tiền
người mua
đã thanh
toán (lần
Tính theo phương pháp nhập sau xuất trước:
- Theo phương pháp này, giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước.
Tính theo giá thực tế đích danh:
- Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng hàng hoá xuất kho và đơn giá nhập
kho của lô hàng xuất kho để tính.
Tính trị giá mua hàng xuất kho theo phương pháp cân đối :
Trị giá mua
hàng thực tế
xuất kho
=
Trị giá mua hàng
thực tế hàng tồn
đầu kỳ
+
Trị giá mua
hàng thực tế
nhập trong kỳ
_
Trị giá mua
hàng thực tế
tồn cuối kỳ
Để tính được trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho,cần phân bổ chi phí mua cho số
hàng đã xuất kho theo công thức:
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng xuất
kho
=
Trị giá thực tế hàng nhập
trong kỳ
Trị giá hạch toán hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán hàng nhập
trong kỳ
Sau đó tính giá trị thực của hàng xuất kho:
Trị giá thực tế hàng xuất
trong kỳ
=
Trị giá hạch toán hàng xuất
trong kỳ
*
Hệ số
giá
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 15
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
Sơ đồ: Hạch toán giá vốn hàng bán
(1): Giá vốn sản phẩm hàng bán
(2): Hàng bán bị trả lại
(3): Xuất sản phảm chuyển đến cho bên mua (hang gửi bán)
(4): Trị giá vốn của sản phẩm được chấp nhận
1.2.3.3 Hạch toán các khoản giảm doanh thu
• Hạch toán chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản mà người bán thưởng cho người mua trên giá bán
do trong một thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hoá. Chiết
khấu thương mại được ghi trong hợp đồng mua bán hoặc cam kết mua bán
• Hạch toán hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ lao vụ đã tiêu thụ bị khách
Giá tính bằng
VNĐ
*
Thuế
xuất
Các khoản thuế xuất khẩu được phản ánh vào TK 3333-Thuế xuất nhập khẩu phải
nộp
• Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu, thu trên giá bán (chưa có thuế
TTĐB) đối với mặt hàng nhất định mà nhà nước quy định.
Khi bán hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB, kế toán ghi nhận doanh thu bao
gồm cả thuế. Số thuế TTĐB phảI nộp là khoản làm giảm doanh thu.
Trong kỳ sau khi xác định được các khoản làm giảm doanh thu, kế toán xác định
doanh thu thuần:
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu bán
hàng
-
Khoản giảm doanh thu (chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán…)
Các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt được phản ánh vào TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc
biệt
1.2.4 Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ trong đơn vị thương
mại
Kết quả kinh doanh thương mại là chỉ tiêu hoạt động lưu chuyển hàng hoá. Cũng
như các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh dịch vụ, kết quả kinh doanh thương mại
cũng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác trong đó:
Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lẹch giữa tổng doanh thu bán hàng hoá
và cung cấp dịch vụ thuần cộng doanh thu của hoạt động tài chính với giá vốn hàng hoá,
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đếnhoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Để tập hợp chi phí bán hàng kế toán
sử dụng tài khoản 641
• Tài khoản 641: chi phí bán hàng
Bên Nợ:
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 18
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
- Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ
- TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các yếu tố chi phí
sau:
+ TK 6411: chi phí nhân viên
+ TK 6412: chi phí vật liệu, bao bì
+ TK 6413: chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414: chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415: chi phí bảo hành sản phẩm
+ TK 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418: chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 19
TK 641
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 214
TK 331,
111, 112
TK 133
Các chi phí liên quan khác
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh
TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 6421: chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423: chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424: chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425: thuế, phí và lệ phí
+ TK 6426: chi phí dự phòng
+ TK 6427: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428: chi phí bằng tiền khác
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 20
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
Sơ đồ: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý DN
1.2.4.3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động kinh
doanh. Kế toán sử dụng tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định toàn
bộ kết quả hoạt động sản xuất, kinh daonh và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Tài
khoản 911 được mở chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt
động tài chính và các hoạt động khác) và từng loại hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ… Kết cấu tài khoản 911 như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 21
TK 111, 138, 139
TK 642
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 214
TK 333, 111, 112
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Sơ đồ: Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
1.3 Các hình thức sổ sách áp dụng trong kế toán bán hàng và xác
định kết quả tiêu thụ
• Hình thức nhật ký chung
• Hình thức Nhật ký - Sổ Cái
• Hình thức sổ kế toán chưng từ ghi sổ
• Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠi VÀ SẢN
XUẤT ĐỨC ANH
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 22
TK 911
TK 632
TK 641,642
TK 142
Kết chuyển chi phí
chờ kết chuyển
Kết chuyển chi phí bán hàng
Kết chuyển giá vốn hàng bán
TK 511, 512
Kết chuyển doanh thu
thuần về tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá
TK 421
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
2.1 Một số nét khái quát về Công ty TNHH thương mại và sản xuất
Đức Anh
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG VIỆT NHẬT
• Lĩnh vực kinh doanh:
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Đức Anh kinh doanh các mặt hàng đã
đăng ký là sản xuất keo dán, kinh doanh keo dán và các mặt hàng đi kèm sản phẩm keo
dán.
• Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm keo dán của Công ty TNHH thương
mại và sản xuất Đức Anh:
Quy trình công nghệ sản xuất keo dán của Công ty TNHH thương mại và sản
xuất Đức Anh được tiến hành theo sơ đồ sau:
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty
TNHH thương mại và sản xuất Đức Anh
Trong doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đóng vai trò hết sức quan
trọng bởi vì nếu nó thích nghi được với môi trường thì doanh nghiệp sẽ tồn tại và làm
cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Ngược lại bộ máy tổ chức sơ cứng sẽ làm cho sản
xuất kinh doanh trì trệ cản trở sản xuất, không theo kịp được sự biến động của thị
trường. Vì vậy tuy Công ty TNHH thương mại và sản xuất Đức Anh là một công ty có
quy mô nhỏ nên số nhân viên văn phòng của công ty còn hạn chế, do vậy mỗi nhân viên
có thể kiêm nhiều nhiệm vụ thể hiện qua sơ đồ sau
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 24
Giám đốc
Phòng kế
toán
Phòng kinh
doanh
Xưởng sản xuất
Tổ
nhựa
Tổ pha chế
và đóng
gói
pha chế keo và đổ nước keo vào lọ tạo ra sản phẩm keo dán hoàn chỉnh.
• Phòng kế toán: có trách nhiệm ghi chép, tính toán, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh một các chính xác, kịp thời, đầy đủ, trung thực các số liệu về tình hình luân
chuyển và sử dụng tài chính của công ty.
2.1.4 Tổ chức kế toán tại công ty TNHH thương mại và sản xuất Đức
Anh
• Tổ chức bộ máy kế toán
Nguyễn Chí Nghĩa_TCKT-01 25
Kế toán trưởng kiêm kế
toán tổng hợp
Thủ
quỹ
Thủ
kho
Kế toán
chi tiết