MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH NHÓM 2
1. Nguyễn Trung Hà 2
MSV: 0853030043 2
2. Nguyễn Văn Hùng 2
MSV: 0853030069 2
3. Phạm Trọng Hưng 2
MSV: 0853030072 2
4. Nguyễn Trung Hoàng Nhật 2
MSV: 0853010128 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I. Giới thiệu về công ty cổ phần Vinacafe Biên Hòa 4
II. Phân tích báo cáo tài chính 5
1. Nhóm hệ số thanh khoản: Liquidity Ratios 5
2. Nhóm tỷ số hoạt động: Activity Ratios 6
3. Tỷ lệ tài trợ vốn 10
4. Nhóm tỉ số khả năng sinh lợi 12
5. Nhóm chỉ số tỷ lệ giá thị trường 13
III. Đánh giá mức độ tín nhiệm: ( mô hình điểm số Z ) 15
KẾT LUẬN 18
1
DANH SÁCH NHÓM
1. Nguyễn Trung Hà
MSV: 0853030043
2. Nguyễn Văn Hùng
MSV: 0853030069
3. Phạm Trọng Hưng
MSV: 0853030072
4. Nguyễn Trung Hoàng Nhật
thiết kế 80 tấn cà phê hòa tan/năm, vừa mới khánh thành, chưa chạy thử. Chính
con người Việt Nam đã nghiên cứu chạy thử và sản xuất thành công.
Trong hơn 30 năm, nhà máy cà phê Biên Hòa đã lớn mạnh vượt bậc, năm
2000 công ty đã xây dựng nhà máy mới với công suất lớn gấp 10 lần nhà máy
cũ. Và Vinacafe đã nổi tiếng trong và ngoài nước. Tháng 12/2004, Vinacafe tiến
hành cổ phần hóa, vốn điều lệ là 80 tỷ VNĐ, hiện nay công ty đã tăng vốn điều
lệ lên 266 tỷ VNĐ.
Về hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinacafe chia làm 2 dòng sản phẩm
chính:
Sản xuất cà phê: cà phê rang xay (đóng góp nhỏ hơn 1% doanh thu), cà phê
hòa tan (đóng góp khoảng 1% doanh thu), cà phê sữa hòa tan (sản phẩm chủ lực
mang lại 78% doanh thu)
Ngũ cốc dinh dưỡng: sản phẩm mới của công ty nhưng tăng trưởng nhanh và
mang lại doanh thu lớn cho công ty (chiếm khoảng 22% doanh thu)
Ngày nay, khi nói đến Việt Nam, Vinacafe là cái tên được nhắc đến đầu tiên
với chất lượng vượt trội và hương vị thơm ngon thuần khiết của cà phê Việt
Nam. Vinacafe – Hương vị của thiên nhiên. Đó cũng chính là nên tảng phát triển
của Vinacafe.
4
II. Phân tích báo cáo tài chính
Xem xét sự biến động của tổng tài sản (nguồn vốn) cũng như từng loại tài
sản (nguồn vốn) và các khoản mục trong bảng cân đối kết quả kinh doanh và
báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh tài chính, thông qua các chỉ số tài chính,
và số liệu trung bình ngành để rút ra sự chênh lệch cả về số tuyệt đối lẫn tương
đối của các chỉ tiêu thực tế qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 để rút ra những nhận
xét cơ bản về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vinacafe Biên Hòa: Khả năng thanh khoản, cơ cấu vốn, khả năng hoạt động, khả
năng sinh lãi.
1. Nhóm hệ số thanh khoản: Liquidity Ratios
1.1. Hệ số thanh toán hiện hành Current ratio (Rc):
trong khi vào năm 2008 con số này là hơn 142 tỷ. Tuy nhiên, sang năm 2010 thì
hàng tồn kho của VCF lại tăng mạnh (từ 105,6 tỷ - năm 2009 – đến 196,7 tỷ vào
năm 2010).
Hàng tồn kho tăng, kết hợp nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tốc độ tăng tài sản
lưu đồng làm cho tỷ lệ thanh khoản nhanh của VCF vào năm 2010 giảm mạnh
(giảm 64,96%) so với năm 2010. Điều này làm cho tỉ lệ thanh toán nhanh của
công ty cũng đã thấp hơn so với ngành của mình ( Chỉ số thanh toán nhanh của
ngành là 4,63)
1.3: Tỷ lệ tiền mặt:
Tỷ lệ tiền mặt của VCF qua các năm:
Năm 2008 2009 2010
Tỷ lệ tiền mặt 2,5 % 8,2 % 3,1 %
Tiền và các khoản tương đương tiền của VCF tăng qua các năm (năm 2008:
96,320 tỷ; năm 2009: 235,091 tỷ; năm 2010: 361,737 tỷ). Tuy nhiên, tốc độ tăng
của tiền và các khoản tương đương tiền của VCF không lớn bằng tốc độ tăng
của nợ ngắn hạn. Cho nên, tỷ lệ tiền mặt của VCF nhìn chung là giống với hai
hệ số khác của nhóm chỉ số thanh khoản.
2. Nhóm tỷ số hoạt động: Activity Ratios
2.1: Hiệu suất sử dụng tài sản:
a. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: hay còn gọi là vòng quay tài sản cố định
Ta có, hiệu suất sử dụng tài sản cố định của VCF qua các năm:
Năm 2008 2009 2010
Cash Ratio
=
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Non-Current Asset
Turnover
=
Total Reveues
Total Revenus
Total Assets
7
Tỷ số này cũng giảm qua các năm như tỷ số vòng quay tài sản lưu động,
trong khi vòng quay tài sản cố định thì ngược lại. Từ đây có thể suy ra rằng:
doanh nghiệp đang tăng cường đầu tư vào hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, hàng
tồn kho của doanh nghiệp tăng quá nhanh từ năm 2009 sang 2010, đẩy tài sản
lưu động và tổng tài sản tăng, trong khi doanh thu không tăng nhiều. Đây là
nguyên nhân chính dẫn đến vòng quay tổng tài sản và vòng quay tài sản lưu
động giảm. So với trung bình ngành thì qua các chỉ số (chỉ số trung bình ngành
2.84) ta thấy việc sử dụng tài sản của công ty vẫn còn thấp hơn so với ngành,
việc công ty xây dựng nhà máy mới đầu tư vào các trang thiết bị dự kiến sẽ
mang lại hiệu suất cao cho công ty trong tương lai.
2.2: Vòng quay hàng tồn kho: Inventory turnover
Ta có bảng :
Năm 2008 2009 2010
Vòng quay hàng tồn kho 4,9 vòng 7,3 vòng 5,2 vòng
Vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp hoàn toàn khớp với những diễn
biến của chỉ số khả năng thanh khoản nhanh. Đó là hàng tồn kho tăng mạnh từ
năm 2009 đến 2010, dẫn đến vòng quay hàng tồn kho giảm.
• Ngày tồn kho bình quân:
Ta có bảng :
Năm 2008 2009 2010
Ngày tồn kho bình quân 74,5 ngày 50 ngày 70,2 ngày
Các chỉ số vừa tính toán cho thấy, trung bình tồn kho của Vinacafe quay 7,3
vòng vào năm 2009, 5,2 vòng vào năm 2010; nói khác đi, số ngày tồn kho của
công ty trung bình là 50 ngày vào năm 2009, nhưng sang năm 2010 đã tăng lên
70,2 ngày. Nhìn chung, hàng tồn kho của doanh nghiệp năm 2009 giảm so với
năm 2008, nhưng sang năm 2010 thì lại tăng mạnh. Điều này đã được phản ánh
trong tỷ lệ thanh khoản nhanh của doanh nghiệp, tuy nhiên, so với tốc độ tăng
công ty.
Vậy, qua việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Vinacafe Biên Hòa, ta
nhận thấy răng, doanh nghiệp đang tăng cường đầu tư vào tài sản lưu động.
Receivables Turnover =
Total Revenues
Accounts Receivable
Average Collection Period =
Accounts Receivable
(Total Revenues/365)
9
3. Tỷ lệ tài trợ vốn
3.1: Hệ số nợ trên tổng tài sản: Debt ratio
Ta có bảng qua các năm:
Năm 2008 2009 2010
Hệ số nợ trên tổng tài sản 12 % 9% 19%
Qua phân tích, ta thấy tỷ lệ nợ trên tổng tài sản hoàn toàn khớp với các chỉ số
về khả năng thanh khoản. Đó là vào năm 2009, tỷ lệ nợ giảm so với năm 2008,
nhưng sang năm 2010 thì doanh nghiệp đã tăng cường vay vốn.
Các chủ nợ của công ty thường thích công ty có khả năng trả nợ cao, ngược
lại, cổ đông thích công thi có tỷ sợ nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính nói
chung gia tăng khả năng sinh lời cho cổ đông. Hệ số nợ tăng vì tổng nợ của công
ty tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của tổng tài sản.
3.2: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Debt to total equity.
Ta có: hệ số này của VCF qua các năm:
Năm 2008 2009 2010
Hệ số nợ trên vốn chủ sở
hữu
14% 10% 24%
Tỷ số này cho thấy vào năm 2009, tương ứng với mỗi 100 đồng vốn của chủ
doanh nghiệp cung cấp thì chủ nợ cấp 10 đồng. Nhưng sang năm 2010, doanh
có lợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ. Nếu
không công ty sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hại cho cổ
đông. Nhìn chung, khả năng trả lãi của Vinacafe là tương đối tốt.
Xét chung về tỉ lệ tài trợ vốn của VCF ta thấy, do công ty có một số lượng
tiền nhàn rỗi khá lớn nên công ty hầu như không sử dụng nhiều vốn vay do đó
các chỉ số nợ của công ty đều thấp hơn so với các doanh nghiệp chế biến khác
trong ngành. Đây là một điểm thuận lợi giúp công ty không chịu nhiều áp lực lãi
vay khi tình hình lãi suất cho vay ở mức khá cao trong thời gian qua.
Equity To Total Asset Ratio =
Total Equity
Total Asset
Time Interest Earned
Ratio
=
Operating Income (EBIT)
Interest Expense
11
4. Nhóm tỉ số khả năng sinh lợi
4.1: Hệ số doanh thu ròng cận biên:
Ta có:
Năm 2008 2009 2010
Hệ số doanh thu ròng cận
biên
12% 13% 12%
Lợi nhuận cận biên của Vinacafe hầu như không tăng, mà lại giảm 1% từ
năm 2009 sang 2010. Điều này chứng tỏ tuy doanh nghiệp đầu tư nhiều vào quá
trình sản xuất nhưng chưa thu được kết quả cao như năm 2009. Ta thấy doanh
thu ròng cũng không thay đổi mấy qua các năm, chỉ xoay quanh 12% .So với
ngành chế biến thực phẩm gồm một số công ty đầu ngành về sữa,bánh kẹo, mía
đường cho ta thấy khả năng sinh lời của ngành cà phê là không hấp dẫn bằng,
khá cao. Điều này thể hiện khả năng sản xuât kinh doanh của công ty khá tốt,
chỉ số này cao sẽ thu hút được nhà đầu tư vào công ty. Do tình hình kinh tế năm
2010 gặp khó khăn nên ROE giảm nhưng cũng chỉ giảm tương đối thấp.
4.4: Thu nhập trên mỗi cổ phần: Earning per Share – EPS.
Ta có:
Năm 2008 2009 2010
Thu nhập trên mỗi cổ phần 7.421 vnđ 9.594 vnđ 6.079 vnđ
Nhận thấy rằng, EPS của doanh nghiệp tăng vào năm 2009, nhưng lại giảm
vào năm 2010. Nguyên nhân là do vào năm 2010 doanh nghiệp phát hành thêm
cổ phiếu gần gấp đôi so với năm 2009. Cụ thể: năm 2009 doanh nghiệp có
14.175.710 cổ phiếu, sang năm 2010, con số này đã là 26.579.135 cổ phiếu.
5. Nhóm chỉ số tỷ lệ giá thị trường
5.1: Giá trên thu nhập: Price to Earning.
Ta có: chỉ số PE của VCF:
Năm 2008 2009 2010
Giá trên thu nhập 6,024 5,216 7,896
Ta có thể thấy rằng, tuy EPS của năm 2010 là thấp nhất trong vòng các năm
trở lại đây, tuy nhiên, nhà đầu tư đang rất kì vọng vào sự tăng trưởng của
EPS =
Net Income – Dividen Of
Dreference Shares
Average Total Shares
PE =
Price
Earning Per Share
13
Vinacafe. Cụ thể, năm 2010, nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra 7,896 vnd để thu lại 1vnd
lợi nhuận. Tiếp đó, khi công ty niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh – sàn HOSE thì mức giá chào sàn của cổ phiếu VCF là 58.000 vnđ (tăng
10.000 vnđ so với giá cổ phiếu VCF vào ngày 31/12/2010 là 48.000 vnđ).
cơ phá sản cao.
Mô hình 2: Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản
suất
Z’ = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
• Nếu Z’ > 2.9 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có
nguy cơ phá sản
• Nếu 1.23 < Z’ < 2.9 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể
có nguy cơ phá sản
• Nếu Z’ <1.23 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm,
nguy cơ phá sản cao.
Mô hình 3: Đối với các doanh nghiệp khác
Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại
hình doanh nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5
đã được đưa ra. Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:
15
Z’’ = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
• Nếu Z’’ > 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa
có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có
thể có nguy cơ phá sản
• Nếu Z’’ <1.1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm,
nguy cơ phá sản cao.
Trong đó:
X1 = Vốn Lưu Động trên Tổng Tài Sản (Working Capitals/Total
Assets).
X2 = Lợi Nhuận Giữ Lại trên Tổng Tài Sản (Retain Earnings/Total
Assets).
X3 = Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế trên Tổng Tài sản (EBIT/Total
Assets).
X4 = Vốn Chủ Sỡ Hữu trên Tổng Nợ (Total Equity/Total Liabilities).
công ty có tiềm lực tài chính mạnh, hoạt động kinh doanh tốt…đặc biệt là khi
vay tiền có khả năng trả tiền rất cao, rủi ro vỡ nợ rất thấp.
18