Giáo trình: Côn Trùng Trong Nông Nghiệp - Chương 6 doc - Pdf 16


Chương VI: PHÂN LOẠI CÔN TRÙNG I. KHÁI NIỆM CHUNG VÀ NGUYÊN TẮC TRONG PHƯƠNG PHÁP
PHÂN LOẠI

Có trên hàng triệu loài động vật đã được ghi nhận, vì vậy mà một sự phân loài
nhằm sắp xếp một cách có hệ thống các loài nầy vào từng nhóm là một điều cần thiết.
Động vật có thể được phân chia theo nhiều cách nhưng sự phân loài của các nhà động
vật học thường dựa chủ yếu trên các đặc tính cấu trúc, những loài có cùng những đặc
tính về cấu trúc thì được xếp vào cùng một nhóm, những loài có c
ấu trúc khác thì được
xếp vào những nhóm khác. Vì vậy mà động vật được sắp xếp vào thành từng ngành
(Phylum), mỗi phylum có một tên riêng và những động vật cùng một ngành phải có
một số đặc điểm về cấu trúc giống nhau.

Dựa trên mức độ phức tạp và quá trình tiến hóa, động vật được sắp xếp theo các
ngành từ thấp đến cao. Giới động vật gồm các ngành chủ yếu như sau:

- Ngành Protozoa (Độ
ng vật nguyên sinh)

- Ngành Porifera (Sponges - Động vật thân lỗ)

- Ngành Coelenterata (Động vật ruột khoang)

- Ngành Platythelminthes (Giun dẹp)

- Ngành Nemathelminthes (Giun tròn)



- Lớp ( Class)

- Lớp phụ (Subclass)

- Tổng bộ (Superorder)

- Bộ (Order)

- Bộ phụ (Suborder)

- Nhóm (Section)

- Tổng họ (Superfamily)

143

- Họ (Family)

- Họ phụ (Subfamily)

- Tộc (Tribe)

- Giống (Genus)

- Giống phụ (Subgenus)

- Loài (Species)

- Loài phụ (Subspecies)

- Tổng họ (Superfamily) có đuôi chữ là oidea, ví dụ Apoidea (ong).

- Họ (Family) có đuôi chữ là idae, ví dụ Apidae.

- Họ phụ (Subfamily) có đuôi chữ là inae, ví dụ Apinae.

- Tộc (Tribe) có đuôi chữ là ini, ví dụ Xylocopini.

II. HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÔN TRÙNG

Dựa trên sự cấu tạo của cánh, miệng, sự biến thái và nhiều đặc tính khác nhau
mà lớp côn trùng được chia thành nhiều bộ. Tùy theo quan điểm của các nhà côn trùng
học mà giới hạn loài của từng bộ côn trùng khác nhau vì mỗi người đều có một lý do
và cơ sở khoa học nhất định để phân chia các bộ côn trùng chính, do đó số lượng bộ
côn trùng trong mỗi hệ thống đều có ít nhiều khác nhau. Hệ thống phân loại của
Carlvon Linne (1758) gồm 7 bộ, J. C. Fabricins (1775) chia thành 13 bộ, Brauer
(1885) chia thành 17 bộ, Sharp (1895) chia thành 21 bộ, Chu Nghiêu (1950) chia thành
32 bộ, Jeannel (1938-1949) chia thành 40 bộ. Trong giáo trình nầy, chúng tôi sắp xếp
theo 28 bộ.

* Lớp phụ không cánh (Apterygota)

1. Bộ Đuôi nguyên thủy (Protura)

2. Bộ Đuôi bật (Collembola)

3. Bộ Hai đuôi (Diplura)

4. Bộ Ba đuôi (Thysanura)


17. Bộ Cánh nửa cứng (Hemiptera)

18. Bộ Cánh đều (Homoptera)

19. Bộ Zoraptera

B. Tổng họ biến thái hoàn toàn

20. Bộ Cánh cứng (Coleoptera) 146
21. Bộ Cánh quấn (Strepsiptera)

22. Bộ Cánh mạch (Neuroptera + Megaloptera + Raphidiodea)

23. Bộ Cánh dài (Mecoptera)

24. Bộ Cánh lông (Trichoptera)

25. Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera)

26. Bộ Cánh màng (Hymenoptera)

27. Bộ Hai cánh (Diptera)

28. Bộ Bọ chét (Siphonaptera)

147


STREPSIPTERA (con đực ký sinh)

5': Không giống như mô tả ở trên 6

6(5'): Bụng với từ 1-3 sợi lông đuôi kéo dài, miệng không phát triển 7

6': Bụng không giống như mô tả ở trên, miệng gần như
luôn luôn phát triển 8

7(6): Râu đầu dài và rõ ràng, cuối bụng có một kim dài (hiếm khi 2 kim), cánh với một
gân phân nhánh, cánh thăng bằng hiện diện, côn trùng rất nhỏ, thường < 5 ly
(rệp dính đực) HOMOPTERA 149
7': Râu đầu ngắn, dạng lông cứng không rõ, bụng có từ 2 - 3 sợi lông đuôi dài
cánh có rất nhiều mạch cánh và buồng cánh, cánh thăng bằng không hiện
diện, thường có kích thước > 5 ly EPHEMEROPTERA

8(6'): Đốt bàn (tarsi) luôn luôn có 5 đốt; miệng kiểu miệng hút (haustellate), cánh sau
thoái hóa thành cánh thăng bằng DIPTERA

8': Đốt bàn có từ 2-3 đốt, miệng thay đổi, cánh sau thoái hóa hoặc không có, không
có dạng cánh thăng bằng 9

9(8'): Miệng nhai gậm (một vài loài Psocids) PSOCOPTERA

9': Miệng thuộc nhóm chích hút (rầy lá, rầy thân) HOMOPTERA

10 (3'): Cánh có nhiều vẩy, miệng thuộc vòi hút, râu nhiều đốt LEPIDOPTERA

cánh trước và có ít mạch cánh, cánh trước có đến 20 buồng cánh hay ít hơn
(các loại ong) HYMENOPTERA

15': Cơ thể mềm, không có dạng ong, b
ụng không giống như trên, cánh sau có kích
thước như cánh trước và cũng có nhiều mạch cánh như cánh trước, cánh
trước thường có trên 20 buồng cánh 16

16(15'): Vùng Costal trên cánh trước gần như luôn luôn có nhiều gân ngang, nếu
không như thế thì cánh sau ngắn hơn cánh trước, miệng không kéo dài thành
vòi NEUROPTERA

16': Vùng Costal ở cánh trước chỉ có 2-3 gân ngang, miệng có cấu tạo vòi .
MECOPTERA

17(13'): Cánh sau dài và có dạng như cánh trước, ở trạng thái nghỉ cánh không
bao giờ xếp bằng trên cơ thể, cánh có nhiề
u mạch và buồng cánh, râu đầu
dài, thuộc loại lông cứng, bụng dài, ốm, đốt bàn có 3 đốt, dài 20-85
ly (chuồn chuồn) ODONATA

17': Không giống như 17 18

18(17'): Miệng thuộc nhóm hút (Haustellate) 19

18': Miệng thuộc nhóm nhai gậm (Mandibulate) 20

19(18): Vòi phát xuất từ phần trán của đầu HEMIPTERA

19': Vòi phát xuất từ phần dưới của đầu (ve sầu, rầy,.) HOMOPTERA

24(2'): Miệng thuộc nhóm hút, vòi dài thường phân đốt 25

24': Miệng thuộc nhóm nhai gậm 26

25(24): Vòi phát xuất từ phần trước của đầu, cánh nửa cứng HEMIPTERA

25': Vòi phát xuất từ phần sau của đầu HOMOPTERA

26(24'): Bụng có lông đuôi dạng cái kềm (forcep), cánh trước ngắn, không che phủ
hết phần bụng, đốt bàn: 3 đốt DERMAPTERA 152
26': Lông đuôi không giống 26, nếu lông đuôi giống 26 thì cánh trước
dài che phủ gần hết phần bụng 27

27(26'): Cánh trước không có mạch, râu đầu có nhiều nhất là 11 đốt, cánh sau hẹp
thường dài hơn cánh trước với một ít mạch cánh COLEOPTERA

27': Cánh trước có mạch, râu đầu có trên 12 đốt, cánh sau rộng, thường ngắn hơn
cánh trước với nhiều mạch cánh và cánh sau thường xếp lại lúc ở trạng thái
nghĩ ORTHOPTERA

28(1'): Cơ thể
thường có dạng côn trùng với chân và râu phân đốt (thành trùng, ấu
trùng và một vài loại sâu)

28': Cơ thể có dạng côn trùng (worm), cơ thể thường không phân đốt rõ ràng,
không có chân ngực, râu đầu có hoặc không có (ấu trùng và một vài loại
thành trùng) 74


34': Râu không dài hơn đầu, đốt bàn có một đốt (mạt, rận) 35

35(34'): Đầu rộng bằng hoặc hơn ngực trước, miệng nhai gậm, ký sinh chim (hai
móng) và động vật có vú (một móng) (rận, con mạt gà) MALLOPHAGA

35': Đầu th
ường hẹp hơn ngực, miệng thuộc nhóm hút, ký sinh động vật có vú
(một móng rộng) (chí, rận chích hút) ANOPLURA

36(31'): Miệng thuộc nhóm hút, vòi hình chóp hay dài có kim chích 37

36': Miệng nhóm nhai gậm, không có vòi 41

37(36): Đốt bàn có 5 đốt, hàm dưới hay râu môi dưới hiện diện 38

37': Đốt bàn có ít hơn 4 đốt, râu miệng nhỏ hoặc không có 39

38(37): Cơ thể phủ nhiều vảy, vòi thường là một ống uốn cong, râu đầu dài
và thường có nhiều đốt (ngài không cánh) LEPIDOPTERA

38': Cơ thể và vòi không gi
ống 38, râu đầu thay đổi nhưng thường ngắn, với ít hơn 3
đốt (ruồi không cánh) DIPTERA

39(37'): Miệng hình chóp nằm ở bên dưới phần bên bụng của đầu, râu miệng hiện
diện nhưng ngắn, cơ thể dài, chiều dài cơ thể <5 ly, râu đầu 4-9 đốt, đốt bàn
1-2 đốt, thường không móng THYSANOPTERA
lưng bụng, có hoặc không có mắt đơn, đốt bụng từ 1-6 (đôi khi đốt thứ 7)
không có styli THYSANURA

44(42'): Sống trong nước, có mang khí quản 45

44': Sống trên cạn 52 45(44): Ấu trùng: mắt kép hiện diện 46

45': Sâu: mắt kép hiện diện diện 48

155

46(45): Môi dưới dạng nắm, bắt, xếp gấp dưới đầu ở trạng thái nghỉ,
và khi căng thì dài như chiều dài của đầu ODONATA (ấu trùng)

46': Môi dưới không giống 46 47

47(46'): Ba lông đuôi, một móng, mang khí quản hiện diện ở rìa bên của bụng,
và thường có dạng lá hay phiến mỏng EPHEMEROPTERA (ấu trùng)

47': Hai lông đuôi, 2 móng, mang khí quản ít nhiều có dạng ngón tay, thường nằm
ở phần rìa bên của ngực PLECOPTERA (ấu trùng)

48(45'): Năm đôi chân bụng, chân bụng có móc bàn chân LEPIDOPTERA (sâu)

48': Bụng không có chân bụng hoặc chỉ có 1 đôi cuối 49

49(48'): Miệng gồm có 2 cấu tạo mỏng mảnh, dài hơn đầu, râu đầu dài và mỏng


53': Râu đầu ngắn, nhiều nhất là 6 đốt, bụng có 6 đố
t hoặc ít hơn 6 đốt và thường có
chi phụ dạng kềm phía đuôi COLLEMBOLA

54(52'): Cơ thể có dạng sâu, ngực và bụng không được phân chia rõ ràng, mắt kép
hiện diện (Con cái dạng ấu trùng) COLEOPTERA

54': Cơ thể có hình dạng thay đổi, nhưng nếu có dạng sâu thì không có mắt kép
55

55(54'): Mắt kép hiện diện, hình dạng cơ thể thay đổi nhưng không có dạng côn
trùng, mầm cánh thường hiện diện (ấu trùng và thành trùng) 56

55': Mắt kép và mầm cánh hiện diệ
n, cơ thể thường có dạng trùng
(giai đoạn ấu trùng) 65

56(55): Đốt bàn 5 đốt 57

56': Đốt bàn có từ 4 đốt trở lại 59

57(56): Miệng phát triển về phía bụng thành một vòi dài, cơ thể <5 ly
MECOPTERA (dạng không cánh)

57': Miệng không giống 57 58 157
58(57'): Râu đầu 5 đốt STREPSIPTERA (con cái ký sinh)


5(55'): Chân bụng hiện diện 66

65': Không có chân bụng hoặc chỉ có trên đốt cuối bụng 68

158

66(65): 5 đôi chân bụng (trên đốt bụng từ 3-9, và trên đốt bụng thứ 10)
hoặc ít hơn, chân bụng thường có móc nhỏ, nhiều mắt bên
(thường là 6) (sâu bướm) LEPIDOPTERA (ấu trùng)

66': Với 6 hay trên 6 đôi chân bụng, chân bụng không có móc,
số lượng mắt bên thay đổi 67

67(66'): Bảy (hoặc hơn) mắt nhỏ ở mỗi bên đầu, chân bụng nhọn, nhỏ, không rõ
hiện diện trên đốt bụng từ 1-8 hay từ 3-8 MECOPTERA (ấ
u trùng)

67': Chỉ có một mắt nhỏ ở mỗi bên đầu, chân bụng không nhọn, rõ ràng, hiện diện trên
đốt bụng từ 2-7 hay 2-6 và 10 HYMENOPTERA (ấu trùng)

68(65'): Hàm trên và hàm dưới ở mỗi bên phối hợp thành 1 cái hàm hút dài, đốt bàn
có 2 móng, râu môi dưới hiện diện NEUROPTERA (ấu trùng)

68': Hàm trên và hàm dưới không giống 65, đốt bàn có từ 1-2 móng, môi trên và râu
môi dưới thường hiện diện 69

69(68'): Đầu và miệng đưa ra phía trước 70

69': Đầu và miệng đưa về phía bụng 72

ng trên cạn và ký sinh 75

75(74'): Bất động, ăn thực vật, cơ thể bao phủ bởi lớp vẩy hay sáp, miệng thuộc
nhóm hút, dài như sợi chỉ (rệp dính cái) HOMOPTERA

75': Không giống như mô tả ở 75 76

76(75'): Đầu và ngực ít nhiều phối hợp với nhau, bụng không phân đốt rõ ràng, nội
ký sinh các loài côn trùng khác STREPSIPTERA (con cái)

76': Đầu và ngực không dính nhau, bụng phân đốt rõ 77

77(76'): Đầu rõ ràng, cứng, thường có mầu sắc 78

77': Đầu phát tri
ển không rõ ràng, hóa cứng ít hoặc không cứng,
thường thụt vào trong ngực 85

78(77'): Đầu và miệng đưa về phía trước, đầu thường dẹp 79

78': Đầu và miệng đưa về phía bụng, đầu thường tròn 82

160

79(78): Đốt bụng cuối cùng kéo dài thành một đôi bộ phận nhọn, nhiều lông cứng trên
mỗi đốt cơ thể SIPHONAPTERA (ấu trùng bọ chét)

79': Không giống như mô tả của 79 80

80(79'): Râu đầu phát triển từ vùng màng của gốc hàm trên, ngàm rất phát triển,

84': Hàm trên thường có dạng bàn chải, khí khổng thường không giống ở trên, nếu
hiện diện trên nhiều đốt bụng thì đôi cuối cũng không lớn hơn những đôi

161
khác, hiện diện nơi ẩm ướt, trong mô cây dưới dạng nội ký sinh
……………… DIPTERA (ấu trùng)

85(77'): Miệng nhai gậm, thường có râu đầu COLEOPTERA (ấu trùng)

85': Miệng thoái hóa hoặc thay đổi chỉ có hàm trên hoặc những móc ở miệng,
thường không có râu đầu 86

86(85'): Cơ thể (trừ đầu) gồm có 13 đốt, ấu trùng tuổi lớn có phiến cứng
nằm ở phía bụng ngay sau đầu DIPTERA (ấu trùng Cecidomyidae)

86': Cơ thể có ít đốt hơ
n, không có phiến cứng ở phần ngực bụng 87

87(86'): Miệng có móc DIPTERA (ấu trùng)

87': Miệng nhai gậm đôi khi thoái hóa nhưng không có móc HYMENOPTERA
(ấu trùng)

162 Hình VI.2. Các bộ thuộc lớp côn trùng

Hình VI.3. Các bộ thuộc lớp côn trùng


mồi, một số ít loài thuộc nhóm ăn các chất mục nát hoặc ă
n tạp

165

Bộ Cánh thẳng gồm những loài có cánh hoặc không cánh, nếu có cánh thì gồm
hai cặp. Cặp cánh trước thường dài, nhiều mạch cánh, dầy tựa chất da, cặp cánh sau
rộng, bằng chất màng, cũng có rất nhiều gân, ở trạng thái nghỉ cặp cánh sau xếp phía
dưới cánh trước. Miệng kiểu gặm nhai phát triển. Râu đầu hình sợi chỉ, thường rất dài,
có nhiều đốt. Một số loài có cánh thoái hóa rất nhỏ hoặc không có. Cơ
thể thường dài,
lông đuôi phát triển, lông đuôi thường có nhiều đốt. Một số loài có ống đẻ trứng phát
triển. Ống đẻ trứng đôi khi có chiều dài bằng chiều dài cơ thể. Một số loài khác ống đẻ
trứng ngắn. Đốt bàn có từ 3 - 5 đốt. Nhiều loài có thể phát ra tiếng kêu bằng cách cọ
xát 2 cánh vào nhau (họ Dế mèn, Sạt sành) hoặc do đốt đùi chân sau cọ xát với cánh.
Bộ phận nghe củ
a châu chấu nằm hai bên đốt bụng thứ nhất, ở họ Sạt sành, dế mèn, dế
nhũi, bộ phận nghe nằm ở đốt chậu chân trước. Ở các loài nầy, con cái có thể phát một
số âm thanh nhỏ, nhưng thường chỉ có con đực mới phát tiếng kêu.

MỘT SỐ HỌ QUAN TRỌNG TRONG NÔNG NGHIỆP

1 . Họ Cào cào (Acrididae = Locustidae)

Râu đầu thường ngắn hơn cơ thể, hình sợi chỉ hoặ
c hình lưỡi kiếm, đa số có
mầu xanh, nâu. Ở một số loài cặp cánh sau có mầu sắc rực rở. Đôi chân trước kiểu
chân bò, chân sau kiểu chân nhẩy. Bàn chân 3 đốt, bộ phận nghe nằm ở hai bên đốt thứ
nhất của bụng, bộ phận đẻ trứng ngắn và cong. Nhiều loài (con đực) phát tiếng kêu
(ban ngày) bằng cách cọ sát mặt trong của chân sau với mép dưới của cánh trước hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status