Báo c
á
T
I.
M
II
.
II
IC
h
C
O á
o
t
m
1. Mục đí
c
Nhận
d
CONTRO
L
2. Nội du
n
Thí nghiệ
m
Thí nghiệ
m
O
NTROL C
I
m
L
CIRCUIT
ng
thí n
g
hi
ệ
m
1.1: Nhận
m
1.2: Liên
k
I
RCUITS.
TH
Y
điện tử
BÀ
I
CÁC M
c
ác
m
ạch đi
ề
TOR & PO
W
bản
g
y
ristor và c
á
h
thyristor t
r
&
POWER
C
ỀU KHI
n
g suất.
T
ROL CIRC
ê
n bảng mạ
c
á
c cấu kiện
đ
r
ên bảng m
ạ
C
ONTROL
C
Nhó
m
T
W
ER
W
ER
Báo cáo thí nghiệm cấu kiện điện tử
Nhóm 5 – Lớp 06DT4
2
Lắp bảng mạch SILICON CONTROLED RECTIFIER (SCR)
Điều chỉnh V
A
=6 vdc
Đo V
R4
=0.1mv dc
Nhấn S
1
và đo lại V
R4
=5.22 Vdc
- SCR được sử dụng chủ yếu để chuyển mạch trong các mạch điều khiển AC và DC.
SCR là cấu kiện 3 cực
- Triac có 3 cực, đó là chuyển mạch được điều khiển bằng cổng. G . Triac là dụng cụ
hai chiều và hoạt động như hai SCR mắc sng song
Báo cáo thí nghiệm cấu kiện điện tử
Nhóm 5 – Lớp 06DT4
3
- Transistor điơn nối là một dụng cụ 3 cực có một tiếp giáp PN , có thể được dùng làm
trể tín hiệu tại cổng SCR
CHỦ ĐỀ 2: SCR
1. Mục đích:
Kiểm chứng nguyên lý hoạt động cơ bản của SCR
2. Nội dung thí nghiệm:
* Thí nghiệm 2.1 :
Mục đích:
- Đo thử 1 SCR bằng đồng hồ vạn năng
- Cần phải có đồng hồ có chức năng đo điện trở hay chức năng đo diod
- Tiếp giáp G-K của SCR chỉ là một tiếp giáp PN nên có thể đo như 1 diod
* Thí nghiệm 2.2 :
Mục đích :Chuyển SCR sang trạng thái dẫn và ngưng dẫn bằng cách sử dụng đầu
nối hai vị trí
Mắc mạch như hình vẽ Báo cáo thí nghiệm cấu kiện điện tử
Nhóm 5 – Lớp 06DT4
4 - Lúc đầu R
3
có giá trị lớn nhất (CCW), SCR không dẫn
- Xoay nhẹ R
3
và cho tới khi SCR dẫn (có dòng qua R
4
), V
AK
=1V và đo dược
V
GT
= 0.643V
-Tắt SCR bằng cách cho hở mạch A và R
4
=0.33Vdc, suy ra dòng giữ I
H
= V
R4
/R
4
= 0.33/220=0.0015A
Kết luận :
- Điện áp kích khởi cổng V
GT
là mức điện áp cổng nhỏ nhất cần thiết để mở SCR
- Để xcs định giá trị cua điện áp kích khởi cổng , ta quan sát SCR khi tăng điện áp tại
cổng cho đến khi SCR chuyển sang dẫn
- Dòng giử của SCR I
H
Là dòng anode thuận nhỏ nhất cần thiết để giử SCR ở trang
thái dẫn
- Để xác định giá trị dòng giử ta quan sát dòng anode thuận khi giảm dòng anode cho
tới khi điện áp tại cổng tăng lên đột ngột SCR chuyển sang tắt
CHỦ ĐỀ 3: ĐIỀU KHIỂN SCR BẰNG TÌN HIỆU DC
I. MỤC ĐÍCH
Kiểm chứng sự điều khiển DC của các mạch chỉnh lưu dung SCR
II. TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM
* Thí nghiệm 3.1
1. Mục đích: * Thí nghiệm 3.2 1.Mục dích thí nghiệm
-Kiểm chứng việc điều khiển bằng SCR với bộ chỉnh lưu bán kỳ
2.Trình tự thí nghiệm
Mắc mạch như hình : - Khi chưa nhấn S
1
, SCR không dẫn không có điện thế trên R
4
-Tắt S
C
* Thí n
g
1.Mục
Kiể
m
2. Trì
n
Mắc
m
- Một SC
R
- Khi SC
C
R bằng các
h
g
hiệm 3.3
đích thí n
g
m
chứng vi
ệ
n
h tự thí n
gh
m
ạch như h
ì
R
có thể điề
u
R
không
d
ẫn
t
đ
óng sẻ chu
y
ở trạng thá
i
lưu toàn kỳ
h
iệm
ì
nh
v
ẽ
u
khiển bộ c
h
t
hì sẻ khôn
g
y
ển SCR san
g
i
dẫn bởi vì
d
của tín hiệ
u
N
SCR BẰN
G
h
ứng sự điều
b
án kỳ và to
à
m
:
u
u vào xảy r
a
G
TÍN HIỆ
khiển bằng
à
n kỳ.
I
ỂN PHA B
Á
m
ạch điều kh
i
R
3
và A
đối với bộ
c
n
kỳ
ả
y qua R
4
h
a
g
điện lúc nà
y
c
ủa một SC
R
N
G SCR
kỳ)
m
5 – Lớp 0
6
à
n kỳ
R
4
và SCR
ẫ
n
R
khi sử dụ
n
6
DT4
n
g các
Báo c
á
Kết l
u
tăng
u
ận :
-Điện trở
c
-Khi mắc
t
k
hoảng điều
k
-Một mạc
h
-Khi một
m
t
hì motor sẽ
Thí nghiệ
m
Mạch như
ạch điều
k
phát ra mộ
t
m
4.2 ĐIỀU
hình vẽ:
CW quan s
á
điện tử
H
z sine
2
đầu R8:
ổ
i có thể điề
u
cổng là ng
u
ó
c dẫn SCR
pha SCR c
ó
k
hiển pha S
C
t
điện áp tro
n
KHIỂN PH
R
à
m
d
ịch chu
y
0
độ
h
iển tốc độ c
ủ
n
g để điều
k
SCR ngưng
Ỳ
BẰNG S
C
h4
Nhó
m
R
xấp xỉ từ
1
y
ển pha tín
h
ủ
a motor m
8
Hình 4 hình5
Dạng sóng trên cực cổng của SCR khi R2 đặt ở CW:hình5
Điều chỉnh R2 xem sự thay đổi của góc dẫn SCR từ 90 đến 180 độ:
Kết luận :
- Một SRC có thể điều khiển tải của máy chỉnh lưu toàn kỳ.
- Mạch điều khiển pha có thể điều chỉnh góc dẫn cuả SCR.
- Công suất cực đại ở tải của mạch chỉnh lưu toàn kỳ có thể gấp đôi.
Điều chỉnh tăng R2 chậm ta thấy dạng sóng: hình:7
Tăng R2 đến cực đại ta có dạng sóng sau: hình:8 Hình:6 hình:7 hình:8 Tín hiệu đỉnh âm ở emiter là: V
e
=-7,9 V
Kết luận :
- UJT được kích mở khi đạt tới điện thế V
P
( firing voltage)
- Chúng ta có thể điều khiển xung ra ở B1 từ 0 đến 180 độ.
- UJT tắt khi điện thế ở emitter giảm xuống dưới điện thế V
v * Thí nghiệm 5.2 ĐIỀU KHIỂN PHA BÁN KỲ / TOÀN KỲ BẰNG UJT
Điều chỉnh R2 đến CW ta thấy dạng sóng ra trên R8 là: KẾT LUẬN:
- Bằng cách sử dụng mạch điều khiển pha bán kì dùng UJT ,SCR ta có thể điều
khiển công suất của tải từ góc dẫn 0
o
đến 180
o
- Xung được tạo ra trên UJT có thể được dùng để kích mở SCR
- Bằng cách sử dụng mạch điều khiển pha toàn kì dùng UJT ,SCR ta có thể điều
khiển công suất của tải từ góc dẫn 0
o
đến 360
o
. CHỦ ĐỀ 6: TRIAC
1. Mục đích: Kiểm chứng hoạt động của các TRIAC thông dụng
ấn S1 triac sẽ dẫn (V
MT2
= -0.8vdc)
KẾT LUẬN :
-Triac là một thiết bị dẫn 2 chiều
-Triac giống như CSR yêu cầu tín hiệu kích dẫn ở cực cổng để mở
-Để tắt triac, ngắt dòng ở MT2
Thí nghiệm 6-2: CÁC CHẾ ĐỘ KÍCH DẪN CHO TRIAC
Mục đích : Kiểm chứng và nhận biết 4 chế độ kích dẫn của triac.
Mắc mạch như hình vẽ : ở bảng mạch TRIAC AC POWER CONTROL Điều chỉnh V
A
= 6Vdc lần lượt thay đổi cực tính của các nguồn V
A,
V
G
để
kiểm chứng 4 kiểu dẫn của triac.
Điều chỉnh máy phát 18V
pk-pk,
60Hz sine.
Điều chỉnh R1 đến CW ta quan sát được dạng sóng trên MT2 : hình:11 Hình :11 hình: 12
Điều chỉnh R1 theo CCW, góc dẫn thay đổi như sau:
Quan sát dạng sóng ra trên cực cổng( gate) khi R1 ở CW như sau: hình:12
KẾT LUẬN:
- Một mạch triac bán kỳ dẫn khi nó đạt đến điện thế kích khởi cổng.
- Hoạt động của một mạch triac bán kỳ giống như một SCR.
- Chúng ta có thể sử dụng mạch điều khiển pha ở cực cổng của triac để diều khiển
góc dẫn của triac.
Thí nghiệm 7.2
Mạch triac toàn kì :
- Một mạch triac chỉnh lưu toàn kì dẫn theo 2 chiều.
- Chúng ta có thể điều khiển góc dẫn của triac trên cả 2 kỳ.
- Chúng ta có thể kích mở triac bằng điện áp cổng dương hoặc âm