Bổ trợ Ngữ văn 8 - Pdf 16

Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 55 Nhớ rừng
Thế Lữ
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về nội dung và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cơ bản.
1. Nội dung:
- Tác giả mợn lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét
thực tại tầm thờng, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt.
- Khơi gợi lòng yêu nớc thầm kín của ngời dân mất nớc thuở ấy.
2. Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn.
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình.
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm.
II. Luyện tập.
1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2. Dùng lời văn của mình chuyển văn bản từ thể thơ sang văn xuôi.
Con hổ nằm trong cũi sắt vờn bách thú. Trong cảnh tù hãm vô cùng cay đắng,
chúa sơn lâm uất hận muốn cắn nát, nhai vụn những uất ức , căm hờn đã tích tụ chất
chứa bấy lâu. Năm tháng dần trôi qua, chúa sơn lâm có bao giờ nguôi nỗi nhớ rừng,
nhớ thuở tung hoành ở vơng quốc mình ngự trị. Nhớ rừng là hổ nhớ những kỉ niệm
chói lọi một thời vàng son, một thời oanh liệt. Chúa sơn lâm nhớ đêm, nhớ ngày,
nhớ bình minh, nhớ chiều tà, nhớ suối, nhớ trăng, nhớ cảnh giang san trong màn s-
ơng rừng, nhớ chim hót tng bừng lúc bình minh. Nhớ mặt trời gay gắt trong khoảnh
khắc hoàng hôn. Càng nhớ rừng bao nhiêu chúa sơn lâm càng uất hận, chán ghét
cảnh sống thực tại bấy nhiêu. Bởi thực tại ấy là những cảnh vật tầm thờng, nhỏ bé,
tẻ nhạt vô vị, vô nghĩa. Trớc thực tại đau đớn, hổ chỉ biết thả hồn mình theo giấc
mộng về vơng quốc tự do ngày nào.
3. Tóm lợc đại ý của bài thơ bằng một câu văn?

a. Câu nghi vấn không lựa chọn
- Câu nghi vấn có đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, bao giờ
- Câu nghi vấn có tình thái từ nghi vấn: à, , hả, chứ
VD: Bao giờ cậu đi học? Cậu cha làm bài tập ?
Bà có làm sao không? Bạn đau lắm hả?
b. Câu nghi vấn có lựa chọn
Thờng dùng QHT: Hay, hay là, hoặc, hoặc là; cặp phó từ: có không, đã cha.
VD: Bạn đọc hay tớ đọc?
Mẹ đã về cha?
III. Luyện tập
1. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ có dấu( ):
a)Anh không biết tôi cố gắng thế nào đâu( )
b)Tim hồi hộp ,vì sao ( )Ai hẹn ớc
Ai đang về( )Dáng đó thấp hay cao
Mắt sáng ngời,nh lửa hay nh sao( )
c)Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp ; đẹp nh thế nào đó là điều rất khó nói( )
d) Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời( )
2.Đặt hoặc tìm 10 câu nghi vấn có hình thức khác nhau.
3.Các câu sau đây có phải là câu nghi vấn không?Vì sao?
a)Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
b)Nhớ ai dãi nắng dầm xơng
Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao.
c)Ngời nào chăm chỉ học tập ngời ấy sẽ tiến bộ.
d)Sao không để chuồng nuôi lợn khác!
4.Viết 5 câu trần thuật, sau đó sử daụng các hình thức nghi vấn để biến đổi thành
những câu nghi vấn.
2
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 57

3
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 58
Quê hơng
Tế Hanh
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Phân tích đợc những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. Tác giả: Tế Hanh đợc biết đến nhiều nhất với những bài thơ thể hiện tình yêu quê
hơng thắm thiết: nỗi nhớ thơng quê hơng miền Nam và niềm khao khát Tổ quốc đợc
thống nhất.
2. Nội dung:
- Bài thơ là một bức tranh tơi sáng, sinh động về làng quê ven biển với hình ảnh
khoẻ khoắn đầy sức sống của ngời dân chài và sinh hoạt lao động làng chài.
- Bài thơ cho thấy tình cảm quê hơng trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
3. Nghệ thuật.
- Thơ bình dị, gợi cảm.
- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo.
- Cảm nhận tinh tế, sâu sắc.
II. Luyện tập.
1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2. Ngời dân làng chài ra khơi đánh cá trong một buổi sáng thật tơi đẹp. Hãy
phân tích đoạn thơ sau để làm rõ điều đó.
Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt trờng giang.

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. Tác giả:
- Con đờng thơ bắt đầu cùng lúc với con đờng CM. Ông đợc coi là lá cờ đầu của thơ
ca CM và kháng chiến.
- Bài thơ đợc sáng tác tháng 7. 1939 khi tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ. Tr-
ớc đó, tác giả còn cảm thấy sung sớng vô biên vì bắt gặp lí tởng cộng sản, đang say
mê hoạt động CM với tâm hồn lãng mạn đầy niềm vui và ánh sáng:
Ô vui quá! Rộn ràng trên vạn nẻo
Bốn phơng trời và sau dấu muôn chân
Cũng nh tôi, tất cả tuổi đang xuân
Chen bớc nhẹ trong gió đấy ánh sáng.
Thế mà nay bị nhốt vào phòng giam cách biệt hoàn toàn với cuộc sống bên ngoài,
ngời chiến sĩ trẻ ấy cảm thấy ngột ngạt không chịu nổi. Bài Tâm t trong tù đã ghi
lại tâm trạng đau khổ sục sôi hớng ra cs ở bên ngoài:
Cô đơn thay là cảnh thân tù!
Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
Ơ ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu!
Bài thơ Khi con tu hú cũng cùng cảnh ngộ, cảm xúc, tâm trạng nh vậy.
2. Nội dung: Bài thơ thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do
cháy bỏng của ngời chiến sĩ CM trong cảnh tù đày.
3. Nghệ thuật: Thể thơ lục bát giản dị, thiết tha. Giọng điệu tự nhiên, cảm xúc nhất
quán khi tơi sáng khoáng đạt, khi dằn vặt, u uất.
II. Luyện tập.
1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2. Phân tích cảnh đất trời vào hè trong tâm tởng ngời tù cách mạng qua sáu câu
thơ đầu.
Gợi ý: HS cần làm rõ đợc: 6 câu thơ mở ra cả một thế giới rộn ràng, tràn trề

xơi, ông đừng làm tội u nữa.
c. Thoắt trông lờn lợt màu da
Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao?
d. Nghe nói, vua và các triều thần đều bật cời. Vua lại phán:
- Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là
giống đực, làm sao mà để đợc?
e. Mụ vợ nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lão:
- Mày cãi à? Mày dám cãi một bà nhất phẩm phu nhân à? Đi ngay ra
biển, nếu không tao sẽ cho ngời lôi đi.
2. Xét các trờng hợp sau rồi trả lời câu hỏi:
a. Hôm qua cậu về quê thăm bà ngoại phải không?
- Đâu có.
b. Bạn cất giùm mình quyển vở bài tập Toán rồi à?
- Đâu.
c. Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.
d. Nam ơi! Bạn có thể trao cho mình quyển sách đợc không?
* Trong các trờng hợp trên, câu nào là câu nghi vấn?
* Cho biết chức năng cụ thể của mỗi câu nghi vấn.
3. Các câu nghi vấn sau biểu thị những mục đích gì?
a. Bác ngồi đợi cháu một lúc có đợc không?
b.Cậu có đi chơi biển với bọn mình không?
c. Cậu mà mách bố thì có chết tớ không ?
d. Sao mà các cháu ồn thế?
6
Bổ trợ Ngữ văn 8
e. Bài văn này xem ra khó quá cậu nhỉ?
4. Viết một đoạn văn (7 - 10 câu) nêu cảm nhận của em về tác phẩm Lão Hạc
(Nam Cao) có dùng ít nhất một câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc.
7

b. Nhận xét về lời văn và cách diễn đạt trong văn bản.
2. Chọn một trong hai đề sau:
a. Hãy giới thiệu cách làm món bún chả.
b. Hãy thuyết minh về cách làm đồ chơi cho các em bé bằng các nguyên liệu đơn
giản
8
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 61
Tức cảnh pác Bó
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Phân tích đợc những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. Tác giả
2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
3. Nội dung bài thơ: Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong
cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó
4. Nghệ thuật: Thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa
II. Luyện tập
1. Tại sao Tức cảnh Pác Bó là một bài thơ tứ tuyệt bình dị?
2. Đời sống vật chất tinh thần của Bác đợc thể hiện nh thế nào trong bài thơ?
3. Tìm mối liên hệ giữa các từ: non, nớc, suối, núi, sơn hà trong bài thơ sau của
BácHồ:
Pác Bó hùng vĩ
Non xa xa nớc xa xa
Nào phải thênh thang mới gọi là.
Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay gây dựng một sơn hà.

đời nhơ bẩn và để ngâm thơ nhàn. Còn ở HCM thú lâm tuyền lại mang t tởng của
9
Bổ trợ Ngữ văn 8
ngời chiến sĩ cách mạng. Ta thấy ở Pác Bó Bác Hồ vẫn dịch sử đảng để chuẩn bị cho
phong trào cách mạng của dân tộc đang sắp bớc sang những trang mới quyết định.
Nh vậy có thể nói, nhận thức sâu sắc về vẻ đẹp của cuộc đời cách mạng cùng với
thú lâm tuyền đã làm nên giọng điệu vui đùa của bài thơ, từ đó mà ta nhận ra cái
hồn của thi nhân trong tác phẩm: với Ngời làm cách mạng và hoà hợp với thiên
nhiên là một niềm vui lớn.
10
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 62
Câu cầu khiến
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về câu cầu khiến (đặc điểm, chức năng).
- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng câu cầu khiến trong quá trình giao tiếp, tạo lập văn
bản.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến nh: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nàohay
ngữ điệu cầu khiến.
- Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
- Khi viết, câu cầu khiến thờng kết thúc bằng dáu chấm than, nhng khi ý cầu khiến
không đợc nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
II. Luyện tập.
1. Xác định sắc thái ý nghĩa của các câu cầu khiến sau đây trong truyện Ông lão
đánh cá và con cá vàng:
a. Giúp tôi với, cá ơi! Mụ vợ tôi nó mắng nhiều hơn và không để tôi yên chút nào.
Mụ đòi một toà nhà đẹp.
b. Ông lão ơi! Đừng băn khoăn quá. Thôi hãy về đi. Tôi kêu trời phù hộ cho, ông sẽ

ơng pháp thích hợp.
- Lời văn cần chính xác và biểu cảm.
II. Luyện tập.
1. Cho các kiến thức sau về lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh:
- Khởi công xây dựng: 2- 9- 1973.
- Địa điểm xây lăng: Lễ đài cũ ở Quảng trờng Ba Đình- nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã đọc Tuyên ngôn độc lập.
- Kiến trúc s hàng đầu của Liên Xô trực tiếp thiết kế và thi công.
- Đồng bào cả nớc ai cũng muốn góp công sức vào viếc xây lăng Bác.
- Lăng Bác đợc khánh thành vào ngày 21- 8- 1978.
- Kiến trúc của lăng gồm ba lớp với chiều cao 21,6m. Lớp giữa là kết cấu trung tâm
của lăng, nơi đặt thi hài Ngời.
- Đờng vào lăng có ba lối đi: đờng Hùng Vơng, đờng Ngọc Hà, đờng Đội Cấn. Giờ
vào lăng theo ba lối này khác nhau để không bị dồn ứ ngời vào lăng viếng Bác
Dựa vào các kiến thức đã cho và hiểu biết của em sau khi vào lăng viếng Bác,
em hãy viết bài thuyết minh về lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Viết một văn bản ngắn giới thiệu về danh lam thắng cảnh ở quê hơng em
(hoặc là nơi em đã từng có dịp đến thăm quan).
12
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 64:
Ngắm trăng
Đi đờng
Hồ Chí Minh
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Phân tích đợc những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.

tù. Thi nhân yêu trăng từ xua đến nay có nhiều, nhng mấy ai có tình yêu trăng trong
hoàn cảnh nh Bác? Chính tình yêu trăng làm cho ngời chiến sĩ có sức mạnh chiến
thắng gian khổ, vất vả tàn ác của nhà tù.
Hai từ "khán" đã phủ định tì "song" trong hai câu thơ diễn tả sự chiến thắng của
con ngời trớc hoàn cảnh khắc nghiệt. đây là một sự sáng tạo, một nét tài hoa trong
việc vận dụng Đờng thi của tác giả.
3. Mô hình kết cấu của bài thơ tứ tuyệt Đờng luật
Khai, thừa, chuyển, hợp
Hớng vận động của hình tợng, mạch thơ là đi theo kết cấu đó. Các câu thơ có mối
liên hệ hợp lí với nhau. Câu thơ thứ 3 có vị trí quan trọng: Chuyển bài thơ sang một
ý khác để câu thơ cuối tổng hợp lại toàn bài, nêu bật chủ đề và ý nghĩa của tác
phẩm.
4.
13
Bổ trợ Ngữ văn 8
- Nghĩa đen: Bài thơ nói về việc đi đờng. Đó là suy ngẫn của nhà thơ về nỗi gian
lao của ngời đi đờng. Cái trập trùng của "núi cao rồi lại núi cao " ấy, ai đã từng trải
qua mới thấm thía hết nỗi vất vả gian lao của việc đi đờng núi. Và điều đó rát dễ
làm cho ngời ta nản lòng vì khó khăn vô tận trớc mắt, nhng nếu ai kiên nhẫn vợt
qua hết đèo này núi kia thì sẽ lên tới đỉnh cao nhất. Đó là kinh nghiệm quí báu đợc
rút ra từ thực tiễn. Khi đã lên tới đỉnh cao nhất thì ngời ta có thể bao quát đợc hết
phong cảnh nớc non xa gần, nh thế còn gì thú vị hơn.
- Nghĩa bóng: Ngụ ý sâu xa về con đờng đời của mỗi ngời và con đờng cách mạng.
Con đờng đời của mỗi ngời cũng giống nh con đờng lên núi. Hễ ai kiên gan bền chí
vợt qua mọi gian nan thử thách để đi đến đích cuối cùng thì sẽ thành đạt. Con đờng
cách mạng cũng vậy, cách sẽ còn gặp hết khó khăn này đến khó khăn khác nhng v-
ợt qua đợc tất cả thì cuối cùng sẽ đi đến thắng lợi.
Bài thơ thể hiện một triết lí và một niềm tin sâu sắc. Qua bài thơ tác giả vừa thể
hiện là một nhà hiền triết, vừa là một nhà cách mạng
14

b. Là câu cảm thán nhằm biểu thị cảm xúc, k có MĐ gọi.
3.
a. Biết bao: Chỉ số lợng
b. : Cảm xúc -> Câu cảm thán
4. Tìm khoảng 5 câu là đạt
15
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 66
Ôn tập văn thuyết minh
A. Mục tiêu: Giúp hs
Củng cố lại kiến thức về văn bản thuyết minh để chuẩn bị làm bài văn số
5
B. Nội dung:
I. KT
1. Thế nào là văn thuyết minh
2. Cách làm bài văn thuyết minh
II. Luyện tập
Đề bài
1. Thuyết minh về một món ăn
2. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
Gợi ý: Thuyết minh về một DLTC hoặc 1 di tích lịch sử ta cần làm nổi bật giá trị
lịch sử và văn hoá của nó. Để làm đợc bài văn này, ngời viết phải: quan sát, tìm hiểu
về đặc điểm nhiều mặt của DLTC đó( cấu trúc, nguồn gốc, quang cảnh, giá trị văn
hoá, giá trị lịch sử, giá trị kinh tế - du lịch)
- Bố cục văn bản gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu DLTC( cần gây ấn tợng về sự độc đáo của DLTC đó)
+ Thân bài: Giới thiệu vị trí địa lí, diện tích, lai lịch của DLTC( từng bộ phận cụ
thể)
+ Kết bài: giá trị của DLTC đối với quê hơng đất nớc, với đời sống tinh thần tình
cảm của nhân dân.

c. Bầu trời trong vắt, không một gợn mây.
d. Mình tên là Lê Thu Thảo, học sinh lớp 8B.
e. Bạn cứ chuẩn bị đi, mình sẽ đợi.
g. Vì gió thổi nên lá bay.
(a.kể , b.nhận xét , c.tả , d.giới thiệu , e.đề nghị, hứa hẹn , g.giải thích)
3. Cho biết những câu chứa từ hứa sau đây thực hiện mục đích gì?
a. Em để nó ở lại - giọng em ráo hoảnh - Anh phải hứa với em không
bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau. Anh nhớ cha? Anh hứa đi.
- Anh xin hứa.
( hứa1, hứa2: yêu cầu hứa3: hứa )
4. Viết một đoạn văn (7-10 câu). Xác định câu TT và cho biết mđ.
17
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 68
Chiếu dời đô
Lý Công Uẩn
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Nắm vững thế nào là chiếu?
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài
Chiếu dời đô.
- Phân tích đợc những chi tiết, hình ảnh có ý nghĩa trong bài
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
- Vị hoàng đế sáng suốt có tầm nhìn xa trôg rộng Lý Công Uẩn
- Hoàn cảnh ra đời của bài chiếu
- Nội dung: Phản ánh khát vọng của nhan dân về một đất nớc độc lập, thống nhất,
đồng thời phản ánh ý chí từ cờng của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
II. Luyện tập
1. Nêu hoàn cảnh ra đời của Chiếu dời đô
2. Chép nguyên văn đoạn từ :"Huống gì thành đại La đến đế vơng muôn đời"

- Lý Công Uẩn dời đô là vì lợi ích của trăm dân điều đó cho ta thấy ông là một vị
vua sáng suốt có tầm nhìn xa trông rộng.
- Liên hệ đến Thăng Long - Hà Nội để thấy sự đúng đắn của việc dời đô đã đợc
chứng minh nh thế nào trong lich sử nớc ta. Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng
trong mọi thử thách lịch sử luôn là trái tim của Tổ Quốc
18
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 69
Câu phủ định
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về câu phủ định (đặc điểm, chức năng).
- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng câu phủ định trong quá trình giao tiếp,
tạo lập văn bản.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
- Câu phủ định có chứa những từ ngữ phủ định nh: Không, cha , chẳng,
chẳng phải, đâu phải
- Thờng dùng đấic nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào
đó (phủ định miêu tả)
-Phản bác một ý kiến, một nhận định (phủ định bác bỏ)
- Chú ý: Phủ định của phủ định là khẳng định
VD: Tôi không thể không đi tham quan
II. Luyện tập
1. Đặt 5 câu phủ định miêu tả, 5 câu phủ định bác bỏ.
2. Các câu sau đây câu nào là câu phủ định?
a. Nó thì có mà hát.
b. Không phải là tôi không thích đọc truyện.
c. Làm sao mà nó có thể đợc điểm 10.
d. Không phải ai cũng không nói đợc tiếng Pháp đâu
e. Cậu ấy cha bao giờ không làm bài tập ở nhà

1.HS thăm quan chùa Hng Long, giáo viên thuyết minh, Học sinh viết bài thuyết
minh
2. Học sinh viét bài thu hoạch
Gợi ý
- Chùa Hng Long đợc xây dựng vào thời gian nào?
- Vị trí của chùa
- Cấu trúc xây dựng
- Truyền thuyết liên quan: Nhị vị Hai Bà
- Dấu ấn lịch sử: Cây gạo nơi cụ Tam treo lá cờ đỏ sao vàng; Tam quan chùa nơi họp
chi bộ Đảng chuẩn bị tổng khởi nghĩa.
- Chùa đợc trùng tu bao nhiêu lần? Lần nào lớn nhất? Cảnh quan của chùa hiện nay.
20
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 72
Hịch tớng sĩ
Trần Quốc Tuấn
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của Hịch t-
ớng sĩ
- Phân tích đợc những chi tiết có ý nghĩa trong văn bản
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác hịch.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. Tác giả
2. Hoàn cảnh sáng tác Hịch tớng sĩ
3. Nội dung bài thơ: Tinh thần yêu nớc căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng
kẻ thù xâm lợc.
4. Bài văn chính luận xuất sắc, kết hợp giữa lập luận chặt chẽ sắc bén , lời văn thống
thiết có sức lôi cuốn mạnh mẽ.
II. Luyện tập

kháng chiến chống ngoại xâm.
21
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 73
Hành động nói
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về hành động nói, một số kiểu hành động nói thờng
gặp.
- Rèn kĩ năng thực hiện hành động nói trong giao tiếp và trong việc tạo lập văn bản.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. KN: Hành động nói là hành động có mục đích do ngời nói thực hiện trong khi
nói.
2. Một số kiểu hành động nói thờng gặp:
- Hành động hỏi.
- Hành động trình bày. (kể, tả, bày tỏ, thông báo, nhận định)
- H nh động hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.
II. Luyện tập
1. Hai câu sau đây trong đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ":
- Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
- Không hơi đâu mà nói với nó, trói cổ thằng chồng nó lại, điệu ra đình kia.
Có ngời cho rằng đó là hai hành động nói khác nhau, có ngời lại cho đó là hai hành
động nói giống nhau. ý kiến của em nh thế nào?
2. Đọc văn bản Lão Hạc rồi cho biết các câu sau thuộc hành động nào.
a. Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: lão vừa xin
tôi ít bả chó
b. Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!
c. Đã biết, nhng tôi còn muốn nhờ ông một việc
d. Có đồng nào cụ nhặt nhạnh đa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
e. đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: "Đây là cái vờn mà ông

- Lời của tác giả là lời trần thuật, thực hiện hành động trần thuật.
- Lợt lời đầu tiên của Thỏ có hai câu: C1 hành động chê bai, mỉa mai. C2 thực hiện
hành động chế giễu.
- Lời đáp của Rùa gồm 2 câu: C1 là hành động phản đối thái độ của Thỏ. Câu thứ
hai thực hiẹn hành động thách thức với Thỏ.
- Lợt lời thứ hai của Thỏ gồm 3 câu: Câu dàu thực hiện hành động chấp thuận. C2
thực hiện hành động hỏi đồng thời thực hiện hành động bộc lộ. Câu thứ 3 thực hiện
hành động thách thức.
23
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 74
nớc đại việt ta
Nguyễn Trãi
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của áng
thiên cổ hùng văn Bình Ngô đại cáo qua đoạn trích "Nớc Đại Việt ta"
- Tìm hiểu một số ý nghĩa của từ ngữ cổ đợc dùng trong đoạn trích
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. Tác giả
2. Tìm hiểu về thể Cáo
2. Hoàn cảnh sáng tác Bình Ngô đại cáo.
3. Nội dung
- Nguyên lí nhân nghĩa: Cốt lõi t tởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi( Yên dân - điếu
phạt)
- Bình Ngô đại cáo là một lời tuyên ngôn về nền độc lập chủ quyền của nớc Đại
Việt
4. Bài văn chính luận xuất sắc, kết hợp giữa lập luận chặt chẽ sắc bén , lời văn thống
thiết có sức lôi cuốn mạnh mẽ.
II. Luyện tập

- Có phong tục riêng: " Phong tục Bắc Nam "
- Có chủ quyền riêng: " Phong tục "
- Có truuyền thống lịch sử riêng: "hào kiệt "
* Kẻ thù xâm lợc "phản nhân nghĩa" nên chúng đã thất bại
24
Bổ trợ Ngữ văn 8
- Hai chân lí lịch sử này đã đợc khẳng định hùng hồn ở hai câu tiểu kết cuối đoạn"
"Việc xa xem xét
Chứng cớ còn ghi"
=> Nh vậy NT đã nêu ra hai chân lí lớn ở đây: t tởng nhân nghĩa và chủ quyền độc
lập dân tộc.
5.
- ở "Sông núi nớc Nam" chỉ mới khẳng định hai yếu tố : lãnh thổ và chủ quyền
- ở "Bình Ngô đại cáo" bổ sung thêm ba yếu tố: văn hiến. phong tục tập quán và
lịch sử
- Những yếu tố này đã khắc sâu thêm và khẳng định mạnh mẽ chủ quyền, độc lập
dân tộc. ý thức dân tộc rõ ràng đã đợc phát triển cao hơn và toàn diện hơn.
- Điều đặc sắc, mới mẻ nhất là bên cạnh "vua" vẫn đợc tôn trọng nh ngời đại diện
cho đất nớc, thì yếu tố "dân" đã tr th nh đối t ợng để bài cáo hớng tới. trong việc
thực hiện nhân nghĩa.
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo.
ý thức dân tộc ở BNDC đã có mộ bớc phát triển cao hơn về chất lợng khi vai trò
của ngời dân đã có mặt trong một văn bản quan trọng của Nhà nợc phong kiến, khi
trong con mắt nhìn của tác giả đã có mối liên hệ gắn bó giữa "nớc" và "dân".
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status