Bộ GA ngữ văn 9(08-09) - Pdf 55

Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
Ngày soạn: 20-08-2008 Tuần 1-Bài 1
Ngày giảng: 25-08-2008
Tiết1 - Phong cách Hồ Chí Minh (Trích)
- Lê Anh Trà -
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn
luyện theo gơng Bác.
B. Chuẩn bị:- Giáo viên: Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác.
- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác.
C. Tiến trình bài giảng:
1-Tổ chức

2-Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh,
giờ hôm nay với văn bản Phong cách Hồ Chí Minh chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong
cách sống và làm việc của Bác.
- Hớng dẫn HS đọc: Chậm rãi, bình
tĩnh, khúc triết (GV đọc mẫuHS đọc).
- Nhận xét cách đọc của học sinh.

? Dựa vào phần chú thích (SGK-7) hãy
giải thích ngắn gọn các từ khó?
? Xác định kiểu văn bản cho văn bản này?
? Văn bản đợc chia làm mấy phần?
Nêu nội dung chính của từng phần?

So sánh một cách bao quát đan xen
Trờng THCS Liêm Hải
1
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
? Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và
bình luận ở đây?
? Bác có đợc vốn văn hoá ấy bằng những
con đờng nào?
? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn
hoá Hồ Chí Minh là gì?
? Nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả
trong đoạn này? tác dụng?(Thực hiện ở tiết sau).
giữa kể và bình luận.
Khẳng định vốn tri thức văn hoá của
Bác rất sâu rộng.
- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng,
Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp
súc với nhiều nền văn hoá. Cụ thể là:
+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại
quốc:
Nắm vững phơng tiện giao tiếp là
ngôn ngữ - công cụ giao tiếp quan trọng
để tìm hiểu và giao lu văn hoá với các
dân tộc trên thê giới.
+ Học trong công việc, trong lao động ở
mọi lúc, mọi nơi (Làm nhiều nghề khác
nhau).


Trờng THCS Liêm Hải
2
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
Tíêt 2 - Phong cách Hồ Chí Minh (
Tiếp)
- Lê Anh Trà -
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn
luyện theo gơng Bác.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh ảnh, các bài viết về Bác theo chủ đề.
- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác theo sự hớng dẫn của giáo viên.
C. Tiến trình bài giảng:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra:
- Câu hỏi: Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào?
Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
(Tiếp tục tìm hiểu văn bản).
- Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3.
? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?
? Phong cách sống của Bác đợc tác giả
đề cập tới ở những phơng tiện nào?
Cụ thể ra sao?
(Tích hợp với văn bản: Đức tính giản dị
của Bác Hồ, vở kịch Đêm trắng, các

- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác
cũng giống nh các nhà nho nổi tiếng trớc
đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam
+ Không phải là một cách tự thần thánh
hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời.
+ Đây cũng không phải là lối sống khắc
khổ của những con ngời tự vui trong cảnh
nghèo khó.
+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ
Trờng THCS Liêm Hải
3
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách
sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng các
biện pháp nghệ thuật gì?
? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ
thuật?
? Nêu cảm nhận của bản thân khi học
xong văn bản này?

? Những đặc sắc về nghệ thuật của văn
bản?
? Nêu nội dung chính của văn bản?
- Hai học sinh đọc ghi nhớ.
- Giáo viên hệ thống bài.
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập 1,
bài tập 2 (Sách bài tập).
- Hớng dẫn học sinh về nhà.
cho tinh thần sảng khoái, một quan niệm

2-Bài tập 2: Tìm dẫn chứng để chứng minh
Bác không những giản dị trong lối sống
mà Bác còn giản dị trong nói, viết.
- Học bài.
- Chuẩn bị bài Các phơng châm hội thoại
Ngày soạn20.8.2008
Ngày giảng: 28.8.2008
Tiết 3 - Các phơng châm hội thoại
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm về chất.
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên:soạn bài
- Học sinh: chuẩn bị bài
C. Tiến trình bài giảng:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
Trờng THCS Liêm Hải
4
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội
thoại, lợt lời trong hội thoại. Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần
nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại.
Đọc VD 1 đoạn đối thoại.
- Hai học sinh đọc.
? Khi An hỏi Học bơi ở đâu? mà Ba trả lời
ở dới nớc thì câu trả lời đó có đáp ứng
điều mà An cần biết không? Vì sao?
Câu trả lời không làm cho An thoả mãn

- Một học sinh ghi nhớ.
*Ví dụ 3: Truyện cời Quả bí khổng lồ (SGK9).
- Hai học sinh đọc.
? Truyên cời này phê phán điều gì?
Phê phán tính nói khoác.
? Qua truyện cời trên, hãy cho biết cần tránh
điều gì trong gia tiếp?
Trong giao tiếp, không nên nói những điều
mà mình không tin là đúng sự thật-trái với
điều ta nghĩ.
* Bài học:
a Phơng châm về lợng:
Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung,
nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu
cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,
không thừa (Phơng châm về lợng).
* Ghi nhớ (SGK9).
b-Phơng châm về chất:
Khi giao tiếp đừng nói những điều
mà mình không tin là đúng hay không
có bằng chứng xác thực (Phơng châm
về chất).
Trờng THCS Liêm Hải
5
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
? Nếu không biết chắc ngày mai lớp lao động
thì em có thông báo điều đó với các bạn trong
lớp không? Vì sao?
? Tơng tự, khi em không biết chắc vì sao bạn
mình nghỉ học thì em có nên trả lời với thầy

a- gia súc nuôi ở trong nhà.
Lặp từ ngữ gia súc-nuôi ở trong nhà (Thừa)
b- loài chim có hai cánh.
Thừa cụm từ có hai cánh vì đó là đặc
điểm của loài chim.
2-Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào
chỗ trống:
a- nói có sách, mách có chứng.
b- nói dối.
c- nói mò.
d-nói nhăng, nói cuội.
e- nói trạng.
=> Đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm
phơng châm về chất.
3-Bài tập 3: Truyện cời Có nuôi đợc không.
- ở đây phơng châm về lợng đã không
đợc tuân thủ vì câu hỏi Rồi có nuôi đợc
không?Thừa.
4-Bài tập 4: (SGK11).
a- Các từ ngữ này đợc sử dụng trong hội
Trờng THCS Liêm Hải
6
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
- Suy nghĩTrình bày trớc lớp.
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập thêm.
thoại để bảo đảm tuân thủ phơng châm về
chất nhằm báo cho ngời nghe biết là tính
xác thực của nhận định hay thông tin mình
đa ra cha đợc kiểm chứng.
b- Sử dung các từ ngữ này trong diễn đạt

7
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này
chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó
là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật.
? Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết minh?
Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (Kiến
thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,
của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên,
xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu,
giải thích.
? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?
Cung cấp tri thức (Kiến thức) song đòi hỏi
phải khách quan, xác thực và hữu ích cho
con ngời.
? Trong văn bản thuyết minh, ngời ta thờng
dùng những phơng pháp thuyết minh nào?
Các phơng pháp: Nêu định nghĩa, giải
thích, phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng số
liệu, so sánh, phân tích, phân loại,
* Ví dụ: Văn bản Hạ Long-Đá và Nớc(SGK12,13)
- Hai học sinh đọc văn bản.
? Xác định đối tợng thuyết minh?
Vịnh Hạ Long.
?Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của đối tợng?
Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do đá và nớc
tạo nên. Đó chính là vẻ đẹp hấp dẫn kỳ diệu
của Hạ Long.

các hình thức vè, diễn ca (Trình bày
bằng văn vần).
- Các biện pháp nghệ thuật cần sử
dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật
đặc điểm của đối tợng thuyết minh
và gây hứng thú cho ngời đọc.
Trờng THCS Liêm Hải
8
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
? Để làm rõ Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận
một cách sinh động, hấp dẫn, tác giả còn vận
dụng biện pháp nghệ thuật nào? Thể hiện cụ
thể ra sao?
Sử dụng các biện pháp nghệ thuật:
+ Chính nớc làm cho đá sống dậy tâm hồn.
+ Nớc tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển
theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du
khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng dọi vào
các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới
sống động, biến hoá đến lạ lùng: Biến chúng
từ những vật vô tri thành vật sống động có hồn.
=> Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng và
liên tởng, tởng tợng những cuộc dạo chơi
với các khả năng dạo chơi (Tám chữ Có thể),
khơi gợi những cảm giác có thể có (Thể hiện
qua các từ: Đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá
thân), dùng phép nhiên hoá.
- Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá và
nớc mà còn là một thế giới sống có hồn.

+ Liệt kê.
- Một số nét đặc biệt của bài thuyết minh này:
+ Về hình thức: Giống nh văn bản tờng thuật
một phiên toà.
+ Về cấu trúc: Giống nh biên bản 1 cuộc tranh
luận về mặt pháp lý.
+ Về nội dung: Giống nh một câu chuyện kể
Trờng THCS Liêm Hải
9
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
? Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào?
? Biện pháp nghệ thuật ở đây có
tác dụng gì?
- Một học sinh đọc yêu cầu của
bài tập.
- Giáo viên gợi ýHọc sinh làm
bài tập.
về loài ruồi.
- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, có tình
tiết, miêu tả,
- Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật:
+ Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn,
thú vị.
+ Các biện pháp nghệ thuật này gây hứng thú
cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học
thêm tri thức.
2-Bài tập 2: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật
đợc sử dụng để thuyết minh.
- Nói về tập tính của chim én.

Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: Cái
quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.
II-Phân tích đề:
- Kiểu văn bản: Thuyết minh.
- Nội dung thuyết minh: Nêu đợc công dụng,
cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái
kéo, cái bút, chiếc nón).
Trờng THCS Liêm Hải
10
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
- Chia lớp thành các nhóm.
? Trình bày dàn ý, đọc phần mở
bài của đề em đã chọn.
? Khi thuyết minh về cái quạt, em
cần lập dàn ý nh thế nào?
? Sử dụng biện pháp nghệ thuật
vào bài văn nh thế nào?
? Hãy đọc đoạn mở bài cho đề văn
em đã chọn?
- Học sinh cả lớp thảo luận, nhận
xét, bổ sung dàn ý của bạn?
Giáo viên nhận xét u, khuyết điểm
của học sinh qua phần chuẩn bị bài
và qua giờ học.

- Hình thức thuyết minh: Vân dụng một số
biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui
tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp
theo lối nhân hoá.
III- Trình bày và thảo luận:

- Một số học sinh chuẩn bị bài cha kỹ.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật cha thật
linh hoạt.
* Luyện tập:
Vận dụng một số biện pháp NT vào viết đoạn
văn trong phần thân bài với các đề văn trên
(TM về cái bút, cái kéo, cái quạt...)
* Củng cố, dặn dò:
- Học sinh về nhà:
+ Xem lại bài + Làm bài tập.
+ Soạn văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Trờng THCS Liêm Hải
11
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
Tuần 2 - Bài 2
Ngày soạn28.8.2008
Ngày giảng: 01.9.2008
Tiết 6 - Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Trích)
- Gabrien Gacxia Macket -
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản. Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể
nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách
so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tài liệu liên quan đến bài học.
- Học sinh: Những bài viết có liên quan.
C. Tiến trình bài giảng:
1-Tổ chức:

Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
? Hãy giải thích các từ khó trong
văn bản?
? Xác định kiểu văn bản?
? Xác định thể loại văn bản này?
? Văn bản trích này có thể chia thành
mấy phần? Nội dung chính của từng
phần?
(Chia thành 4 phần):
(1): Từ đầu đến thế giới.
(2): Tiếp đến cho toàn thế giới.
(3): Tiếp đến Xuất phát của nó.
(4): Còn lại.

các nhóm trình bày kết quả H Đ nhóm
? Cho biết luận điểm mà tác giả nêu
ra và tìm cách giải quyết trong văn
bản này là gì?
? Để làm sáng tỏ luận điểm trên tác
giả đã sử dụng hệ thống luận cứ nh
thế nào?
? Cho nhận xét về luận điểm và hệ
thống luận cứ của văn bản này?
- Năm 1982, đợc nhận giải thởng Nô-ben
về văn học.
- Tháng 8/1986, ông đợc mời tham dự cuộc
gặp gỡ của nguyên thủ 6 nớc với nội dung
kêu gọi chấm rứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu
vũ khi hạt nhân để đảm bảo an ninh và hoà
bình thế giới.

y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục, với những
chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã cho
thấy tính chất phi lý của việc đó.
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc
lại lý trí của loài ngời mà còn ngợc lại với
lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá, đa
tất cả thế giới về lại điểm xuất phát cách đây
hàng nghìn triệu năm.
+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ
ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu
tranh vì một thế giới hoà bình.
Các luận cứ mạch lạc, chặt trẽ, sâu sắc.
=> Tính thuyết phục của cách lập luận.
Trờng THCS Liêm Hải
13
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
* Giáo viên củng cố tiết 1,chuyển tiết 2
Tuần 2
Ngày soạn:28.8.2008
Ngày giảng:2.9.2008
Tiết 7 - Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Tiếp)
- Gabrien Gacxia Macket -
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản. Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể
nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách
so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: T liệu liên quan đến bài học.

liệu cụ thể, câu hỏi rồi tự trả lời.
=> Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của
nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- So sánh với một điển tích lấy từ thần thoại
Hy Lạp Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng
lên chúng ta nh thanh gơm Đa-mô-clét.
- Những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy
Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang soay
quanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa và
phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời.
- So sánh sự nguy hiểm của chiến tranh hạt
nhân với dịch hạch (So sánh ẩn dụ).
Thu hút, gây ấn tợng mạnh mẽ với ngời
đọc về tính chất hệ trọng của vấn đề đang nói tới.
3- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
Trờng THCS Liêm Hải
14
Trần Thu Hằng Giáo án ngữ văn lớp 9
Lập bảng so sánh- thảo luận nhóm-trình bày b
bày KQ
.
? Theo tác giả sự tồn tại của vũ khí
hạt nhân Tiềm tàng trong các bệ
phóng, cái chết cũng làm tất cả
chúng ta mất đi khả năng sống tốt
đẹp hơn, vì sao vậy?
? Nhận xét về nghệ thuật lập luận
của tác giả?
? Tác dụng của nghệ thuật lập luận
trên?

thế giới - Bằng tiền đóng 2 tầu ngầm mang vũ
khí hạt nhân.
Nghệ thuật: Đa ra hàng loạt dẫn chứng với
những so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu
cụ thể.
=> Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý của
cuộc chạy đua vũ trang. Ngời đọc không khỏi
ngạc nhiên, bất ngờ trớc sự thật hiển nhiên
mà phi lý: Nhận thức đầy đủ rằng, cuộc chạy
đua vũ trang đã và đang cớp đi của thế giới
nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con
ngời, nhất là ở các nớc nghèo.
4- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng ợc
lại lý trí của con ng ời mà còn phản lại sự
tiến hoá của tự nhiên :
- Lý trí của tự nhiên: Quy luật của tự nhiên,
logic tất yếu của tự nhiên.
Nh vậy: Chiến tranh hạt nhân không chỉ
tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự
sống trên trái đất. Vì vậy nó phản tiến hoá,
phản lại Lý trí của tự nhiên.
- Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất
380 triệu năm con bớm mới bay đợc, 180
triệu năm nữa bông hồng mới nở 4 kỷ địa
chất, con ngời mới hát đợc hay hơn chim và
mới chết vì yêu.
- Chỉ cần bấm nút một cái là đa cả quá trình
vĩ đại và tốn kém đó của bao nhiêu triệu năm
trở lại điểm xuất phát của nó.
Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổ

đó, đem tiếng nói của chúng ta tham gia vào
bản đồng ca của những ngời đòi hỏi một thế
giới không có vũ khí và một cuộc sống hoà
bình, công bằng.
Hớng ngời đọc với thái độ tích cực là đấu
tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một
thế giới hoà bình.
- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng
lu trữ trí nhớ:
+ Nhân loại tơng lai biết đến cuộc sống của
chúng ta đã từng tồn tại, có đau khổ, có bất
công, có tình yêu, hạnh phúc.
+ Nhân loại tơng lai biết đến những kẻ vì
những lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạ
diệt vong.
Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch
sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhân
loại vào thảm hoạ hạt nhân.
* Tổng kết, ghi nhớ:
1- Nghệ thuật :
- Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận cứ rành
mạch, đầy sức thuyết phục.
- So sánh bằng nhiều dẫn chứng toàn diện, tập
trung.
- Lời văn nhiệt tình.
2- Nội dung :
Chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể
loài ngời và mọi sự sống trên trái đất. Vì vậy,
nhiệm vụ cấp bách của chúng ta là đấu tranh
để loạibỏ nguy cơ ấy.

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu phơng châm hội thoại về lợng, về chất.
Song để hội thoại vừa đợc đảm bảo về nội dung, vừa giữ đợc quan hệ chuẩn mực
giữa các cá nhân tham gia vào hội thoại, ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này trong giờ
học hôm nay.

* Ví dụ 1 (SGK21):
Câu thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt.
? Câu thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội
thoại nh thế nào?
Tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ngời
nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu
nhau.
? Thử tởng tợng điều gì sẽ xẩy ra nếu nh
xuất hiện tình huống hội thoại nay?
Những con ngời sẽ không giao tiếp với nhau
đợc và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn.
? Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Một học sinh đọc ghi nhớ.
* Ví dụ 2 (SGK21):
Các thành ngữ: + Dây cà ra dây muống
+ Lúng búng nh ngậm hột thị
? Hai thành ngữ này, dùng để chỉ tình những
cách nói nh thế nào?
Thành ngữ Dây muống chỉ cách nói dài
dòng, rờm rà.
Thành ngữ Lúng túng hột thị chỉ cách nói
ấp úng, không thành lời, không rành mạch.
? Những cách nói đó ảnh hởng đến giao tiếp

nghĩa cho truyện ngắn. Câu trên có thể hiểu
là: Tôi đồng ý với những nhận định của ai đó về
truyện ngắn của ông ấy (Do ông ấy sáng tác).
? Để ngời nghe không hiểu lầm phải nói nh
thế nào?
Có thể chọn một trong các cách sau:
1. Tôi của ông ấy về truyện ngắn.
2. Tôi nhận định về truyện ngắn mà ông ấy
sáng tác.
3. Tôi nhận định của các bạn về truyện
ngắn của ông ấy.
? Qua ví dụ trên, rút ra đợc kết luận gì trong
giao tiếp của bản thân em?
Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc
biệt thì không nên nói những câu mà ngời nghe
có thể hiểu theo nhiều cách (Cách nói mơ hồ).
- Đọc phần ghi nhớ (SGK22).
* Ví dụ 4: Truyện Ngời ăn xin (SGK22):
- Một học sinh đọc truyện.
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện
đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia
một cáci gì đó?
Hai ngời đều không có tiền bạc nhng cả
hai đều cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia
đã giành cho mình, đó là tình cảm: Tôn trọng,
chân thành và quan tâm đến ngời khác.
? Em rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện?
Trong giao tiếp, cần phải tôn trọng ngời đối
thoại (Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của ngời đối
thoại nh thế nào đi nữa, không nên cảm thấy

nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
- Một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung
tơng tự:
+ Chim khôn dễ nghe.
+ Vàng thử lời.
+ Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi
Cũng chẳng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng.
+ Một lời nói quan tiền, thúng thóc, một lời
nói dùi đục cẳng tay.
+ Một câu nhịn là chín câu lành.
2-Bài tập 2: (SGK23)
- Phép tu từ TV có liên quan trực tiếp tới phơng
châm lịch sự là: Phép nói giảm, nói tránh.
Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm.
Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi.
3-Bài tập 3: (SGK23)
a- nói mát. d- nói leo.
b- nói hớt. e- nói ra đầu, ra đũa.
c- nói móc.
- Cách nói a, b, c, d có liên quan tới phơng
châm lịch sự, cách nói e có liên quan đến
phơng châm cách thức.
4-Bài tập 4: (SGK23, 24)
a- Ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không
đúng vào đề tài mà 2 ngời đang trao đổi.
Tránh để ngời nghe hiểu rằng mình không
tuân thủ phơng châm quan hệ.
b- Đôi khi, vì một lý do nào đó, ngời nói phải
nói một điều mà nghĩ là điều đó sẽ làm tổn
thơng thể diện của ngời đối thoại. Để giảm

1-Tổ chức:
2-Kiểm tra:
Kiểm tra bài cũ: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết
phục ta thờng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào?
Khi sử dụng cần lu ý điều gì? Đọc đoạn văn trong phần thân bài có sử dụng biện
pháp nghệ thuật (Đối tợng thuyết minh tự chon)?
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự
sự và nghị luận. Vậy yếu tố này có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh
và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tợng cụ thể ra sao, mời
các em vào giờ học hôm nay.
Văn bản Cây chuối trong đời sống Việt Nam
(Nguyễn Trọng Tạo)
- Hai học sinh đọc văn bản.
? Giải thích nhan đề văn bản?
Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:
- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật chất
và tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay.
- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng,
chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của
cây chuối.
? Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối.
Những câu văn thuyết minh:
(1)- Đi khắp Việt Nam núi rừng
Cây chuối rất a nớc cháu lũ
(2)- Cây chuối là thức ăn hoa, quả!
(3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối và
công dụng của nó.

Bổ sung:
- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân chuối, lá
chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ).
- Có thể thuyết minh một số công dụng của cây
chuối, quả chuối xanh, quả chuối chín, lá chuối
tơi, lá chuối khô,
- Miêu tả: + Thân cây: Tròn, mọng nớc.
+ Tàu lá: Xanh rờn, bay xào xạc,
+ Củ chuối: Gọt vỏ thấy một màu trắng
mỡ màng nh màu củ đậu đã bóc vỏ.
? Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu tố miêu
tả vào bài viết, cho biết tác dụng của yếu tố này?
- Hai học sinh đọc ghi nhớ.
*Ghi nhớ (SGK25).

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Làm vào vở.
- Trình bày trớc lớp.
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Làm miệng trớc lớp.
- Hai học sinh đọc văn bản.
? Chỉ ra những câu miêu tả trong
văn bản.* Luyện tập:
1-Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi
tiết thuyết minh.
- Thân cây chuối thẳng và tròn nh một cây cột

A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đoạn văn mẫu.
- Học sinh: Chuẩn bị theo hớng dẫn trong sách giáo khoa.
C. Tiến trình bài giảng:
* Hoạt động 1: Khởi động:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh về mặt lý thuyết. Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử
dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống
- Một học sinh đọc đề bài (SGK28).
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề
gì?
? Cụm từ Con trâu ở làng quê
Việt Nam bao gồm những ý gì?
? Với vấn đề này, ta cần trình bày
những ý gì?
? Hãy lập dàn ý cho đề văn này.
? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy
trình bày phần mở bài: Vừa có nội
I-Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
II-Phân tích đề - lập dàn ý:
- Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam.
- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của
ngời nông dân, trong nghề nông của ngời
Việt Nam: Đó là cuộc sống của ngời làm

? Trình bày đoạn kết bài.
- Học sinh khác bổ sung.
- Giáo viên đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
những u, khuyết điểm của học
sinh.
(Học sinh trình bày miệng Học sinh khác
nhận xét Giáo viên đánh giá).
2.Xây dựng đoạn trong phần thân bài:
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng:
(Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa).
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
(Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở
làng quê Việt Nam)
+ Cảnh trẻ en chăn trâu.
+ Những con trâu cần cù gặm cỏ.
3.Xây dựng đoạn kết bài:
Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành, ngoan
ngoãn,
IV- Nhận xét, đánh giá:
1.Ưu điểm:
- Các em đều có tinh thần chuẩ bị bài nghiêm túc.
- Đã biết sử dụng yếu tố miêu tả vào bài viết
một cách khá nhuần nhuyễn.
- Viết đợc những đoạn văn miêu tả khá thuyết
phục: Vừa cung cấp đợc tri thức khách quan,
vừa có hình ảnh.
Ví dụ: .
2.Tồn tại:
- ở một số bài viết cần sử dụng yếu tố miêu tả

1-Tổ chức:
2-Kiểm tra:
- Câu hỏi: Mỗi ngời chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu
tranh vì một thế giới hoà bình? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ
hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại. Song, hiện nay vấn đề chăm
sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp những
khó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng sấu đến tơng lai phát triển của
các em. Văn bản Tuyên bố sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.
- Hớng dẫn học sinh cách đọc:
Mạch lạc, rõ ràng, truyền cảm.
? Đọc phần chú thích SGK(34,35)
? Xác định kiểu văn bản?
?Văn bản trích đợc chia thành mấy
I-Giớí thiệu văn bản:
1.Đọc, kể tóm tắt:
(Giáo viên đọc mẫu học sinh đọc nhận
xét việc đọc văn bản của học sinh)
2.Tìm hiểu chú thích: (SGK 34, 35)
- Văn bản này là văn bản trích của Hội nghị cấp
cao thế giới về trẻ em, họp tại trụ sở Liên hợp
quốc ở Niu-oóc, ngày 30/9/1990.
- Sau phần Nhiệm vụ, văn bản còn 2 phần:
Cam kết và Những bớc tiếp theo khẳng
định quyết tâm và nêu ra một chơng trình,
các bớc cụ thể cần phải làm.
3.Bố cục:
- Kiểu văn bản: Nhật dụng.

quan tâm đến vấn đề này.
(2): Phần Sự thách thức: Thực trạng cuộc
sống cực khổ của nhiều trẻ em trên thế giới.
(3): Phần Cơ hội: Khẳng định những điều
kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế
có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
(4): Phần Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm
vụ cụ thể có tính cấp bách.
Bố cục chặt trẽ, hợp lý (Thể hiện ngay ở
tiêu đề của các mục).
II-Phân tích văn bản:
1.Phần mở đầu:
- Mục 1: Nêu vấn về, giới thiệu mục đích và
nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đó là:
Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn
thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em
một tơng lai tốt đẹp hơn.
Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế.
- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu
của trẻ em, khẳng định quyền đợc sống, đợc
phát triển trong hoà bình, hạnh phúc.
Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính
chất khẳng định.
2-Phần Sự thách thức:
- Mục 3: Vừa có vai trò chuyển đoạn, chuyển
ý, giới hạn vấn đề Tuy nhiên, thực tế cuộc
sống của nhiều trẻ em .
- Thực tế cuộc sống của trẻ em:
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo
lực, của nạn phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc,


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status