Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Loan THCS Nguyễn
Huệ
Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
Văn bản : Con Rồng Cháu Tiên (Truyền thuyết)
A/ Mục tiêu :
1. Giúp HS : - Nắm đợc định nghĩa truyện truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa truyện Con Rồng Cháu Tiên
2. Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, tóm tắt, phân tích truyện dân gian
3. Giáo dục HS biết quý trọng gìn giữ các tác phẩm VHGD, tự hào về truyền thống
ngời Việt.
B/ Ph ơng pháp : - Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn
- Phân tích tổng hợp.
C/ Chuẩn bị : - Thầy : G.án, tranh minh hoạ.
- Trò: Bài soạn
D/ Tiến trình lên lớp:
I. Ôn định(1p)
II.Bài cũ(5p) : GV giới thiệu bộ môn và hớng dẫn HS cách chuẩn bị tài liệu và phơng
pháp học bộ môn ngữ văn.
III.Bài mới ( 39p)
1. Dẫn bài : Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau, sống rải rác khắp mọi miền đất n-
ớc, nhng đều là anh em một nhà. Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên giải thích
rõ nguồn gốc tổ tiên đân tộc ViệtNam.
2. Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
a. Hoạt động 1(7 p)
GV: HD HS đọc chú thích *SGK
Truyền thuyết là gì?
Tại sao trong truyện truyền thuyết lại có
yếu tố kỳ ảo?
HS: Truyền thuyết là loại truyện kể về một sự
Phần 2: Sự nghiệp mở Nớc của Long Quân
và Âu Cơ.
Phần 3 : Nguồn gốc, tổ tiên ngời Việt
GV: Truyện đợc viết theo phơng thức biểu
đạt?
HS : Tự sự
b.Hoạt động 2(18p)
GV: Lạc Long Quân và Âu Cơ đợc giới thiệu
ntn ? Cách giới thiệu có điều gì kì lạ, khác
thờng(nguồn gốc, hình dáng)
HS: - Đọc đoạn 1
- Long Quân: Nòi rồng, mình rồng, sức
khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ.
- Âu Cơ : Dòng họ thần nông, xinh đẹp
tuyệt trần
GV: HD HS đọc đoạn 2
- Việc kết duyên của Long Quân và Âu
Cơ, chuyện Âu Cơ sinh nơ có gì kì lạ?
- Long Quân và Âu Cơ đã chia con nh
thế nào và để làm gì?
HS: Đọc đoạn 2.
- Thần ở thuỷ cung kết duyên cùng ngời
ở trên cạn
- Âu Cơ sinh ra một bọc 100 trứng, nở ra
100 ngời con hồng hào, khoẻ mạnh.
- Chia: 50 con theo cha xuống biển, 50
con theo mẹ lên rừng; chia nhau cai quản các
phơng.
GV: Những chi tiết kì ảo đợc sử dụng trong
truyện có ý nghĩa gì?
1. Tổng kết: Ghi nhớ-SGK tr.8
2
Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Loan THCS Nguyễn
Huệ
GV:- Cho HS đọc phần đọc thêm (tr.8)
- Em hãy kể diễn cảm truyện Con
Rồng cháu Tiên.
Yêu cầu: Kể diễn cảm câu chuyện bằng
ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba.
2. Luyện tập:
Bài tập 2/ tr.8.
4. Củng cố - Nắm đợc định nghĩa truyền thuyết.
- Nắm ý nghĩa truyện Con Rồng cháu Tiên
- Biết cách kể diễn cảm truyện.
5. Dặn dò:
- Soạn văn bản: Bánh chng, bánh giầy.
HD soạn bài:
- Nắm dợc nhân vật chính, cốt truyện, ý nghĩa của câu chuyện.
- Trả lời các câu hỏi ở SGK.
D. Phần bổ sung:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..........................................................................................................................
-- ---
Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
Tiết 2: bánh chng bánh giầy
A/ Mục tiêu:
1.Giúp HS: Hiểu đợc cách giải thích nguồn gốc bánh chng bánh giầy, hai thứ bánh
quan trọng trong
GV: Có thể chia văn bản làm mấy phần? Nêu
nội dung của mỗi phần?
HS: 3 phần:
- P1:Từ đầu.Tiên Vơng chứng giám: ý
định, cách thức vua Hùng chọn ngời nối ngôi.
- P2: Tiếp.Lang Liêu sẽ nối ngôi ta,
xin Tiên Vơng chứng giám: Cuộc thi tài, giải
đố. Lang Liêu thắng cuộc.
- P3: Phần còn lại: Phong tục làm bánh ch-
ng bánh giầy ngày tết.
. b. Hoạt động 2: ( p)
GV: Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn
cảnh nào, với ý định ra sao, bằng hình thức
nào?
HS:- Đất nớc thanh bình, vua đã già.
- Nhờng ngôi cho ngời hiểu đợc ý vua, nối
chí vua, không nhất thiết là con trởng.
- Giải câu đố.
GV: Các ông lang có đoán đợc ý vua không?
Vì sao?
HS: Vua đòi hỏi ngời đợc nhờng ngôiphải hiểu
ý vua, nối chí vua. Nhng ý và chí của vua ntn
vua không nói ra.
GV:Lang Liêu đã đợc giúp đỡ ntn? Vì sao chỉ
có Lang Liêu đợc thần giúp?
HS: - Lang Liêu đợc thần mách bảo trong giấc
mơ.
- Trong các con vua chàng là ngời thiệt
thòi nhất; là ngời chăm lo việc đồng áng, gần
gũi với nhân dân.
+ Bánh chng: tợng trng cho Đất
+ Bánh giầy: tợng trng cho Trời
Đều đợc làm từ gạo nếp và muôn
loài. Thể hiện sự quí trọng nghề
nông, yêu quí hạt gạo, biết ơn tổ
tiên.
4
Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Loan THCS Nguyễn
Huệ
- Cách làm bánh thể hiện trí tuệ thông
minh, sự tháo vát của Lang Liêu.
GV: Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc
vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng?
HS: Hai thứ bánh của Lang Liêu tợng trng cho
Trời, Đất, muôn loài.thể hiện sự quí trọng nghề
nông, quí trọng hạt gạo.
GV: Tại sao Lang Liêu đợc chọn để nói ngôi
vua?
Theo em Lang Liêu có xứng đáng không?
HS:- Lang Liêu là ngời xứng đáng vì chàng là
ngời thông minh, hiếu thảo; biết trân trọng lúa
gạo, sản phẩm của muôn dân; biết trân trọng
các thế hệ đi trớc.
GV: Lang Liêu đợc chọn nối ngôi, ông đã làm
vừa ý vua, nối chí vua.Vậy ý và chí của vua
Hùng là gì?
HS: Biết quí trọng hạt gạo, trọng nghề nông,
làm cho dân ấm no; phải là ngời thông minh trí
tuệ hơn ngời.
GV: Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
* Kể tóm tắt truyện
IV. Củng cố và dặn dò
a. Củng cố: Nắm nội dung và ý nghĩa của truyện.
b.Dặn dò: Làm bài tập 5 tr.3 và soạn bài : Thánh Gióng.
D. Phần bổ sung:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..........................................................................................................................
5
Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Loan THCS Nguyễn
Huệ
-- ---
Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt
A/ Mục tiêu:
1. Giúp HS: Nắm đợc khái niệm từ; Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng); Các kiểu cấu tạo từ ( từ
đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy).
2. Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận biết và sử dụng đúng các loại từ Tiéng Việt trong
văn bản.
B/ Ph ơng pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;
- Phân tích, tổng hợp.
C/ Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, đồ dùng.
Trò: Bài soạn
D/ Tiến trình lên lớp:
I/Ôn định: (1p)
II/ Bài cũ : (5p) Cho VD: Lan là một lớp trởng xuất sắc.
Câu trên đợc cấu tạo bằng bao nhiêu từ?
III/ Bài mới: (39p)
1. Dẫn vào bài:
- Có 9 từ và 12 tiếng.
- Tiếng : Dùng để cấu tạo từ, khi một
tiếngcó thể dùng để tạo câu thì tiếng
ấy trở thành từ.
- Từ :Là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa (1
hay nhiều tiếng) dùng để đặt câu.
2. Ghi nhớ: SGK tr.13
II. Từ đơn và từ phức
1. Ví dụ:
Từ : 1 tiếng Từ đơn Từ
ghép
Từ : 2 tiếng Từ phức
Từ
láy
6
Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Loan THCS Nguyễn
Huệ
- Hãy điền các từ trong câu dới đây vào bảng
phân loại một cách thích hợp:
GV: Hãy phân biệt từ đơn và từ phức; từ ghép
và từ láy? (Hai từ phức trồng trọt và chăn
nuôi có gì giống và khác nhau?) Cho VD?
HS: - Từ đơn: có một tiếng có nghĩa( nhà, lớp,
đi)
- Từ phức: có hai tiếng trở lên.( học sinh,
trồng trọt, chăn nuôi )
- Từ ghép: đợc ghép bằng các tiếng có quan
hệ với nhau về ngữ nghĩa ( ăn ở, học hành,
chăn nuôi)
- Từ láy: giữa các tiếng có quan hệ láy
ớng,xèo
Chất liệu Bánh nếp, tẻ, khoai,
ngô, sắn, đậu.
Tính chất Bánh dẻo, xốp,
phồng, cứng, mềm..
Hình dáng Bánh gối,ống, tròn,
dẹt, tai voi
Hơng vị Bánh ngọt, mặn, thập
cẩm.
IV. Củng cố và dặn dò
1. Củng cố: Nắm nội dung cấu tạo từ Tiếng Việt.
2. Dặn dò : Làm bài tập 2 tr.14; BT5 tr.15
- Soạn: Giao tiếp, văn bảnvà phơng thức biểu đạt
D. Phần bổ sung:
7
Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Loan THCS Nguyễn
Huệ
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..........................................................................................................................
-- ---
Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A/ Mục tiêu:
1.Giúp HS nắm đợc:- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời và xã hội.
- Khái niệm văn bản; 6 kiểu văn bản, 6 phơng thức biểu đạt cơ bantrong giao
tiếp bằng ngôn ngữ của con ngời.
2.Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học.
I. Tìm hiểu chung về VB và
ph ơng thức biểu đạt.
1. VB và mục đích giao tiếp.
- Nói, viết : 1 câu
Nhiều câu
Văn bản
- Nội dung lời khuyên phải biết
giữ chí, giữ vững lập trờng.
- Văn bản + trình bày đầy đủ nội
dung của một vấn đề
+ có chủ đề
+ có mục đích, yêu
cầu thông tin, có thể thức nhất
định.
8
Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Loan THCS Nguyễn
Huệ
tr.16.
Dựa và các văn bản đã cho ở phần I, hãy xác định
kiểu văn bản và phơ ng thức biểu đạt của chúng
rồi điền vào bảng mẫu ở phần VD :
Yêu cầu: Cho các tình huống truyện, hãy lựa chọn
các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp.
HD: Dựa vào các chủ đề của tình huống truyện
cần thể hiện để xác định loại văn bản.
HS: Đọc ghi nhớ SGK tr.17
b. Hoạt động 2: (20p)
Yêu cầu : Đọc kĩ các đoạn văn, đoạn thơ và xác
định nó thuộc phơng thức biểu đạt nào?
HD : đọc và xác định rõ nội dung của các bài thơ,
II. Luyện tập
Bài 1 tr.17. Gợi ý:
a. Tự sự : kể chuyện
b.M.tả : miêu tả mọi vật dới ánh
trăng.
c. Nghị luận
d. Biểu cảm.
đ.Thuyết minh.
Bài 2 tr. 18 Gợi ý:
Văn bản tự sự (Vì kể lại câu
chuyện theo một chuổi các sự
kiện, có nhân vật).
III. Củng cố và dặn dò
1. Củng cố :
- Nắm đợc văn bản
- Mục đích giao tiếp của văn bản.
- 6 loại văn bản thờng gặp.
2. Dặn dò :
Bài tập : - Viết một đoạn văn theo phơng thức tự sự.
9
Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Loan THCS Nguyễn
Huệ
- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
D. Phần bổ sung:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..........................................................................................................................
-- ---
Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
thêm các từ: tục truyền, tục gọi là, tâu.
GV: Truyện đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
Có thể chia truyện làm mấy phần, nêu nội dung của
I. Tìm hiểu chung .
1. Tác phẩm: Truyện truyền thuyết.
2. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
3. Bố cục: 4 phần.
- Phơng thức biểu đạt:Tự sự.
10
Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Loan THCS Nguyễn
Huệ
từng phần?
HS: 4 phần: - Sự ra đời của Thánh Gióng;
- Thánh Gióng đánh giặc giữ nớc;
- Thánh Gióng trở về trời;
- ý nghĩa của truyện.
. b. Hoạt động 2:
GV: Nguồn gốc ra đời của Thánh Gióng đợc giới
thiệu bằng những chi tiết tởng tợng, kì ảo
giàu ý nghĩa. Em hãy tìm những chi tiết đó?
HS: - Bà mẹ mang thai khi ớm chân mình vào
một bàn chân lạ; sau 12 tháng Thánh Gióng ra
đời.
- lên 3 tuổi vẫn không nói, đặt đâu ngồi đấy.
GV: Sự ra đời của Thánh Gióng gợi cho em suy
nghĩ gì?
HS: Sự kì là, khác thờng, thần thánh.
GV: Câu nói đầu tiên của Thánh Gióng là gì?
Trong hoàn cảnh nh thế nào? ý nghĩa của câu nói
đó?
- Lên 3 tuổi vẫn không nói cời, không đi.
KL: Thánh Gióng ra đời một cách kì lạ, khác
thờng. Đó là hiện thân của tổ tiên linh thiêng
thần thoại.
2. Thánh Gióng đánh giặc giữ n ớc.
- Tiếng nói đầu tiên: đòi đánh giặc. í thức
đánh giặc cứu nớc có từ rất sớm, thờng trực
trong mình. Nó tạo cho ngời anh hùng khả
năng kì diệu.
- Gióng lớn nhanh: nhờ ND góp gạo nuôi d-
ỡng. Thánh Gióng mang trong mình ý chí và
sức mạnh của nhân dân.
- Vũ khí:+ ngựa, roi, áo giáp sắt.
+ tre Việt Nam.
Đó là sức mạnh của văn hoá, kĩ thuật và của
tự nhiên.
Tiểu kết: Thánh Gióng mang trong mình sức
mạnh của tổ tiên, của cộng đồng, sức mạnh
của KHKT, của tự nhiên. Thánh Gióng trở
thành một tráng sĩ, anh hùng dân tộc.
3. Thánh Gióng trở về trời
- Thánh Gióng đã đem lại những chiến công
lẫy lừng, đem lại hoà bình.
- Gióng là đất trời, non nớc, mãi mãi bất tử
trong lòng nhân dân.
11