Giới thiệu và các thao tác quản trị với Active Directory trong windows server 2008 - Pdf 16

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CƠNG NGHỆ TIN HỌC
BÀI TẬP LỚN
Mơn: Quản trị mạng
Đề tài (06):
Giới thiệu và các thao tác quản trị với Active Directory trong Windows Server 2008
Sinh viên thực hiện: Qng Văn Liêm
Giáo viên hướng dẫn: Đinh Tuấn Long
Active Directory – Windows Server 2008
Hà Nội - 2010
Trang 2
Active Directory – Windows Server 2008
MỤC LỤC
I. Giới thiệu về Active Directory (DC)....................................................................................................................4
1.1 Active Directory là gì ?..................................................................................................................................4
1.2 Tại sao cần thực thi Active Directory?...........................................................................................................4
1.3 Những đơn vị cơ bản của Active Directory...................................................................................................5
1.3.1 Directory..................................................................................................................................................5
1.3.2 Domain.....................................................................................................................................................5
1.3.3 Domain Controller...................................................................................................................................6
1.3.4 Forest.......................................................................................................................................................6
1.3.5 Organizational unit..................................................................................................................................6
1.3.6 Object (đối tượng)...................................................................................................................................6
1.3.7 Schema.....................................................................................................................................................7
1.3.8 Site...........................................................................................................................................................7
1.3.9 Tree (cây).................................................................................................................................................7
1.3.10 Trust.......................................................................................................................................................7
1.3.11 Infrastructure Master và Global Catalog...............................................................................................7
1.3.12 LDAP.....................................................................................................................................................8
1.3.13 Sự quản lý Group Policiy......................................................................................................................9
1.4 Những điểm mới của Active Directory Domain Services của Windows Server 2008...............................10

 Lưu trữ thông tin về tài khoản người dùng và các tài nguyên mạng máy tính.
 Xác định tính hợp lệ của người truy cập tài nguyên mạng.
 Lưu trữ thông tin mạng máy tính như là các đối tượng trong một cấu trúc phân
cấp.
Ngoài ra nó còn cung cấp:
 Sự quản lý tập trung
 Các khả năng tìm kiếm nâng cao.
 Ủy quyền đại diện
Với người dùng hoặc quản trị viên, Active Directory cung cấp một khung nhìn mang
tính cấu trúc để từ đó dễ dàng truy cập và quản lý tất cả các tài nguyên trong mạng.
1.2 Tại sao cần thực thi Active Directory?
Có một số lý do để lý giải cho câu hỏi trên. Microsoft Active Directory được xem như
là một bước tiến triển đáng kể so với Windows NT Server 4.0 domain hay thậm chí các mạng
máy chủ standalone. Active Directory có một cơ chế quản trị tập trung trên toàn bộ mạng. Nó
cũng cung cấp khả năng dự phòng và tự động chuyển đổi dự phòng khi hai hoặc nhiều
domain controller được triển khai trong một domain.
Trang 4
Active Directory – Windows Server 2008
Active Directory sẽ tự động quản lý sự truyền thông giữa các domain controller để bảo
đảm mạng được duy trì. Người dùng có thể truy cập vào tất cả tài nguyên trên mạng thông
qua cơ chế đăng nhập một lần. Tất cả các tài nguyên trong mạng được bảo vệ bởi một cơ chế
bảo mật khá mạnh, cơ chế bảo mật này có thể kiểm tra nhận dạng người dùng và quyền hạn
của mỗi truy cập đối với tài nguyên.
Active Directory cho phép tăng cấp, hạ cấp các domain controller và các máy chủ
thành viên một cách dễ dàng. Các hệ thống có thể được quản lý và được bảo vệ thông qua các
chính sách nhóm Group Policies. Đây là một mô hình tổ chức có thứ bậc linh hoạt, cho phép
quản lý dễ dàng và ủy nhiệm trách nhiệm quản trị. Quan trọng nhất vẫn là Active Directory
có khả năng quản lý hàng triệu đối tượng bên trong một miền.
1.3 Những đơn vị cơ bản của Active Directory
1.3.1 Directory

Các Forest không bị hạn chế theo địa lý hoặc topo mạng. Một forest có thể gồm nhiều
miền, mỗi miền lại chia sẻ một lược đồ chung. Các thành viên miền của cùng một forest thậm
chí không cần có kết nối LAN hoặc WAN giữa chúng. Mỗi một mạng riêng cũng có thể là
một gia đình của nhiều forest độc lập. Nói chung, một forest nên được sử dụng cho mỗi một
thực thể. Mặc dù vậy, vẫn cần đến các forest bổ sung cho việc thực hiện test và nghiên cứu
các mục đích bên ngoài forest tham gia sản xuất
1.3.5 Organizational unit
Nhóm các mục trong domain nào đó. Chúng tạo nên một kiến trúc phân cấp cho
domain và tạo cấu trúc tổ chức của Active Directory theo các điều kiện tổ chức và địa lý.
1.3.6 Object (đối tượng)
Trong Active Directory Domain Services, một object có thể là một phần của direcrory,
có thể là một user, một group, một thư mục chia sẻ, một máy in, một liên hệ, và thậm chí là
cả một organizational units. Object là thực thể duy nhất trong directory của bạn mà có thể
quản lý trực tiếp.
Trang 6
Active Directory – Windows Server 2008
1.3.7 Schema
Các schema trong Active Directory Domain Services là cấu trúc thực tế của các cơ sở
dữ liệu – các trường. Các loại thông tin khác nhau được lưu trong Active Directory Domain
Services được gọi là thuộc tính. Schema của Active Directory Domain Services cũng hỗ trợ
chuẩn theo lớp, hoặc kiểu của object. Lớp mô tả một object và các tài sản liên quan được yêu
cầu để tạo ra một phiên bản của đối tượng. Ví dụ các đối tượng user là minh họa của lớp user.
1.3.8 Site
Là tập hợp các máy tính ở các vị trí địa lý khác nhau, được kết nối tối thiểu qua một
liên kết. Site thường được dùng để xác định cách điều khiển domain được cập nhật liên tục.
Active Directory Domain Services sẽ lựa chọn phương pháp của nó để phân phối các bản cập
nhật (một quá trình gọi là tái tạo lại) dựa vào cách bạn cấu hình một site để giữ cho sự lưu
thông qua một liên kết WAN là đỡ tốn kém nhất.
1.3.9 Tree (cây)
Cây là một tập hợp các domain mà bắt đầu từ một gốc duy nhất và rẽ nhánh ra ngoại

1.3.12 LDAP
LDAP (Lightweight Directory Access Protocol) là một phần của Active Directory, nó
là một giao thức phần mềm cho phép định vị các tổ chức, cá nhân hoặc các tài nguyên khác
như file và thiết bị trong mạng, dù mạng của bạn là mạng Internet công cộng hay mạng nội
bộ trong công ty.
Trong một mạng, một thư mục sẽ cho bạn biết được nơi cất trữ dữ liệu gì đó. Trong các
mạng TCP/IP (gồm có cả Internet), domain name system (DNS) là một hệ thống thư mục
được sử dụng gắn liền tên miền với một địa chỉ mạng cụ thể (vị trí duy nhất trong mạng).
Mặc dù vậy, bạn có thể không biết tên miền nhưng LDAP cho phép bạn tìm kiếm những cụ
thể mà không cần biết chúng được định vị ở đâu.
Thư mục LDAP được tổ chức theo một kiến trúc cây đơn giản gồm có các mức dưới
đây:
• Thư mục gốc có các nhánh con
• Country, mỗi Country lại có các nhánh con
Trang 8
Active Directory – Windows Server 2008
• Organizations, mỗi Organization lại có các nhánh con
• Organizational units (các đơn vị, phòng ban,…), OU có các nhánh
• Individuals (cá thể, gồm có người, file và tài nguyên chia sẻ, chẳng hạn như
printer)
Một thư mục LDAP có thể được phân phối giữa nhiều máy chủ. Mỗi máy chủ có thể
có một phiên bản sao của thư mục tổng thể và được đồng bộ theo chu kỳ.
Các quản trị viên cần phải hiểu LDAP khi tìm kiếm các thông tin trong Active
Directory, cần tạo các truy vấn LDAP hữu dụng khi tìm kiếm các thông tin được lưu trong cơ
sở dữ liệu Active Directory.
1.3.13 Sự quản lý Group Policiy
Khi nói đến Active Directory chắc chắn chúng ta phải đề cập đến Group Policy. Các
quản trị viên có thể sử dụng Group Policy trong Active Directory để định nghĩa các thiết lập
người dùng và máy tính trong toàn mạng. Thiết lập này được cấu hình và được lưu trong
Group Policy Objects (GPOs), các thành phần này sau đó sẽ được kết hợp với các đối tượng

được hệ thống ghi nhận lại.
1.4.2 Password Policies
có thể được cấu hình cho những đối tượng riêng biệt trong một domain. Vì thế bạn sẽ
không phải sử dụng chung một chính sách mật khẩu cho tất cả các người dùng trong cùng
một domain
1.4.3 Read-Only Domain Controller
là một Domain Controller với cơ sở dữ liệu Active Directory ở dạng read-only.Dịch vụ
này giúp bạn tạm bảo mật được đối với những nơi mà bảo mật chưa được đảm bảo cao độ,
chẳng hạn như các văn phòng. Read-Only Domain Controller không cho phép các domain
controller ở cấp thấp hơn thực hiện những thay đổi lên Active Directory
Trang 10
Active Directory – Windows Server 2008
1.4.4 Restartable AD DS
đặc điểm này giúp bạn khởi động lại AD DS trong khi vẫn giữ nguyên trạng thái hoạt
động của Domain Controller,giúp bạn hoàn thành những thao tác offline môt cách nhanh
chóng
1.4.5 Active Directory Certificate Services (AD CS)
là một dịch vụ được dùng để sinh ra và quản lý các certificate trên những hệ thống sử
dụng công nghệ public key. Bạn có thể sử dụng ADCS để tạo ra các máy chủ chúng thực CA
( Certification Authorities). Các CA có tác dụng nhận yêu cầu về chứng thực, sau đó xử lý và
gửi các chứng thực đó về lại cho đối tượng đã gửi yêu cầu.
1.4.6 Active Directory Federation Services (AD FS)
là một dịch vụ cung cấp cơ chế đăng nhập - single sign-on(SSO), cho phép bạn đăng
nhập chỉ một lần nhưng có thể dùng nhiều ứng dụng Web có quan hệ với nhau
1.4.7 Active Directory Rights Management Services (ADRMS)
là dịch vụ được dùng để kết hợp với các ứng dụng hỗ trợ AD RMS (AD RMS – enable
application), nhằm bảo vệ dữ liệu quan trọng ( báo cáo tài chính,thông tin khách hàng,đơn
hàng,sổ sách kê khai kế toán .v..v.) trước những đối tượng người dùng không được phép
(unauthorized users).Với AD RMS, bạn có thể xác định những ai có thể thực hiện các thao
tác như xem, chỉnh sửa, in ấn….trên dữ liệu của mình

1. To all DNS server in this forest: Áp dụng với tất cả DNS server trong foresr này
2. To all DNS server in this domain: Áp dụng với tất cả DNS server trong domain
Trang 13
Active Directory – Windows Server 2008
3. To all domain controllers in this domain: Áp dụng tới tất cả các domain
controller trong domain này
Sau đó chọn Next để tiếp tục
Trình cài đặt yêu cầu bạn nhập tên cho zone mới. Nhập tên và chọn Next
Trong cửa sổ kế bạn chọn Allow both nonsecure and secure dynamic update đây là bắt
buộc để khi cài đặt Active Directory sẽ tự động ghi các Record vào DNS
Trang 14
Active Directory – Windows Server 2008
Nhấn Next và kết thúc quá trình tạo Zone mới trong DNS. Công việc của bạn chưa kết
thúc, bạn vào DNS chọn Zone vừa tạo ra sẽ thấy hai Record là SOA và NS.
Cần phải chỉnh sửa hai Record này để quá trình cài đặt chuẩn Active Directory, nhấp
đúp vào SOA Record chỉnh lại bằng cách thêm vào phần đuôi các Record tên Zone vừa tạo ra
Trang 15
Active Directory – Windows Server 2008
Chỉnh lại NS Record bằng cách tương tự.
Tạo ra một Record để kiểm tra xem hệ thống DNS hoạt động đã chuẩn hay chưa. Ở
đây tôi tạo ra một Host A record là Server01.fithou.net địa chỉ IP là 192.168.1.11.
Chuột phải vào vnexperts.net Zone chọn Host A record
Trang 16
Active Directory – Windows Server 2008
Kiểm tra hoạt động của DNS bằng cách vào run gõ CMD trong cửa sổ này chọn:
Ping server01.fithou.net nếu có reply là thành công.
1.5.1.3 chú ý
 Nếu muốn bổ sung server này vào một forest đã tồn tại trên Windows Server
2000,Windows Server 2003 bạn phải cập nhật thông tin về forest bằng lệnh
adprep /forestprep

Trang 22
Active Directory – Windows Server 2008
1.5.3 Cài đặt domain đầu tiên (Domain chính)
Các domain đầu tiên trong việc cài đặt Active Directory Domain Services là đặc biệt vì
một vài lý do: Nó sẽ trở thành domain controller đầu tiên cho domain mới và domain này sẽ
trở thành gốc của toàn bộ forest.
Các bước cài đặt cụ thể được thể hiện chi tiết dưới đây:
 Vào Run gõ dcpromo và chọn OK
Trang 23
Active Directory – Windows Server 2008
Đợi trong vài giây để hệ thống kiểm tra đã cài đặt dịch vụ AD DS chưa. Tại bảng
Welcome to the Active Directory Domain Services Installation Wizard chọn Next
Tại bảng Operating System Compability sẽ cho bạn biết về tính tương thích của Windows
Server 2008. Nhấn Next để tiếp tục
Trang 24
Active Directory – Windows Server 2008
Tại bảng Choose a Deployment Configuration chọn Create a new domain in a new
forest để tạo một domain mới trên một forest mới và nhấn Next để tiếp tục
Trang 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status