Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán & tư vấn tài chính Kế toán Sài Gòn (AFC) - Pdf 16

Mục lục
Mở đầu
1
Phần I: Lý luận chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán
báo cáo tài chính
5
1.1 Tài sản cố định với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính . 5
1.1.1 Khái niệm cơ bản và đặc điểm cơ bản của tài sản cố định .. 5
1.1.2 Phân loại tài sản cố định ...... 5
1.1.3 Tổ chức hạch toán tài sản cố định ... 7
1.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính ..... 11
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán đối với tài sản cố định . 11
1.2.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính ...... 12
1.2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán ... 13
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán . 21
1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán ... 30
Phần II: Thực trạng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
AFC Sài Gòn ...
33
2.1 Tổng quan về công ty AFC Sài Gòn ... 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty AFC Sài Gòn ... 33
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty AFC Sài Gòn 34
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ của công ty AFC Sài Gòn ... 37
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty AFC Sài Gòn ...... 37
2.1.3.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty AFC Sài Gòn 41
2.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty
AFC Sài Gòn thực hiện
42
2.2.1 Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính năm 2004 của công
ty ABC ............
43

Mở đầu
Trên con đờng đổi mới, hội nhập khu vực và quốc tế, Việt Nam đang từng bớc
phát triển và đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, trong những bớc chuyển
đổi cơ chế kinh tế, có nhiều quan hệ mới, phức tạp nảy sinh. Đặc biệt thị trờng tài
chính luôn hấp dẫn, sôi động nhng cũng chứa đựng đầy rẫy những rủi ro và không
kém phần khốc liệt.
Trớc thực trạng đó, kiểm toán ra đời và phát triển nh một nhu cầu tất yếu khách
quan. Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những ngời quan tâm đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp mà còn góp phần hớng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề
nếp hoạt động tài chính kế toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị đợc
2
kiểm toán. Cùng với việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sang vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, kiểm toán đã đợc hình thành và
đi vào hoạt động ở Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán
độc lập trong những năm qua ở nớc ta đã chứng minh sự cần thiết của hoạt động kiểm
toán. Một trong những loại hình dịch vụ chủ yếu mà các công ty kiểm toán độc lập
cung cấp cho khách hàng đó là kiểm toán báo cáo tài chính.
TSCĐ và khấu hao TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Vì vậy việc hạch toán TSCĐ cũng nh việc
trích lập chi phí khấu hao cần phải đợc ghi chép đúng đắn và tính toán chính xác.
Khoản mục TSCĐ trên bảng cân đối kế toán thờng chiếm tỷ trọng lớn nên sai sót đối
với khoản mục này thờng gây ảnh hởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của doanh
nghiệp. Do đó kiểm toán TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài
chính.
Nhận rõ tầm quan trọng của kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán TSCĐ, với những
kiến thức đã đợc trang bị trong nhà trờng và khoảng thời gian thực tập tại công ty
kiểm toán và t vấn tài chính Sài Gòn (AFC Sài Gòn) em đã chọn đề tài:
Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo
tài chính do công ty kiểm toán và t vấn tài chính kế toán Sài Gòn (AFC Sài Gòn)
thực hiện

có những TSCĐ cùng loại nhng đợc sản xuất với giá rẻ hơn, hiện đại hơn
TSCĐ là cơ sở vật chất của đơn vị. Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và
trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị. TSCĐ là một
trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trởng bền vững, tăng năng suất lao
động, từ đó giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
1.1.2 Phân loại tài sản cố định.
Căn cứ vào những tiêu thức nhất định, ngời ta chia TSCĐ ra thành nhiều nhóm
để quản lý TSCĐ có hiệu quả.
Theo công dụng kinh tế TSCĐ bao gồm 4 loại
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp.
- TSCĐ phúc lợi.
- TSCĐ chờ xử lý.
Cách phân loại này là cơ sở để phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm đầu t,
phát triển theo chiều sâu. Ngoài ra còn giúp ngời sử dụng có đầy đủ thông tin về cơ
cấu TSCĐ, từ đó phân bổ chính xác khấu hao theo đối tợng sử dụng và có biện pháp
giải quyết đối với TSCĐ chờ xử lý.
Theo nguồn hình thành, TSCĐ đợc chia thành 4 loại:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn nhà nớc cấp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ xung.
- TSCĐ nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác.
Theo cách phân loại này, ngời quản lý xác định đợc chính xác nguồn hình thành
và thu hồi vốn về TSCĐ trong đơn vị, đồng thời có biện pháp huy động và sử dụng có
hiệu quả vốn về TSCĐ.
Theo tính chất sở hữu, TSCĐ đợc chia thành 2 loại
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
- TSCĐ thuê ngoài.
5
Cách phân loại này giúp cho ngời sử dụng phân biệt quyền và nghĩa vụ của đơn

chứng từ hợp lý, hợp lệ. Tổ chức chứng từ kế toán căn cứ vào các tài liệu, chứng từ
sau: Biên bản bàn giao TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
Biên bản nghiệm thu khối lợng sửa chữa lớn; Biên bản kiểm kê TSCĐ; Biên bản
quyết toán, thanh lý hợp đồng mua TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ;
Hợp đồng mua TSCĐ; Hoá đơn bán hàng; Hoá đơn GTGT và các tài liệu có liên quan
khác. Tùy theo bản chất các nghiệp vụ kinh tế, quy trình luân chuyển chứng từ sẽ đợc
thực hiện khác nhau.
Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ
Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ thông tin về TSCĐ, các doanh nghiệp
thờng sử dụng hệ thống sổ sách nh:
- Thể TSCĐ;
- Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi;
- Sổ tổng hợp: đợc mở tong ứng với hình thức ghi sổ của đơn vị, ví dụ nếu đơn vị
áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung thì sổ tổng hợp là Nhật ký chung và hệ thống
sổ cái các TK 211, 212, 213, 214.
1.1.3.2 Hạch toán tài sản cố định.
Xây dựng, mua
sắm hoặc nhượng
bán, thanh lý
Hợp đồng giao
nhận, thanh lý
TSCĐ
Kế toán
TSCĐ
Quyết định
tăng hoặc
giảm TSCĐ
Chứng từ tăng,
giảm tài sản (các
loại)

TK 222, 228
Nhận lại TSCĐ đã góp
vốn liên doanh
TK 3381
Tài sản thừa trong kiểm

TK 412
Đánh giá tăng TSCĐ
TK 111, 112, 331
Mua sắm
TK 212
Chuyển quyền sở hữu
TSCĐ thuê tài chính
Giảm giá do thanh
lý, nhượng bán
Trả lại vốn góp
liên doanh
doanh
TK 222, 228
Góp liên
doanh
TK 2141
Điều chuyển
nội bộ
TK 153
Chuyển dụng cụ, công cụ
thành TSCĐ
Chi phí XDCB
TK 138, 821, 411
Tài sản mất,

mòn
Lãi phải
trả
TK 2142
TK 2141
TK 1421
Số đã khấu hao
Thanh lý, nhượng bán
TK 111,112,...
Mua, chi phí hình thành TSCĐ vô
hình
TK 213
Chi phí đầu tư XDCB hình thành TSCĐ
vô hình
TK 241
TK 411
Nhận vốn góp bằng TSCĐ vô hình
TK 811
TK 2143
1.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán đối với tài sản cố định.
Kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng nhằm hớng tới mục tiêu chung của kiểm toán
tài chính, nó đợc xác định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: Mục tiêu
của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa
ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản
ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không?
Theo đó, mục tiêu kiểm toán TSCĐ bao gồm các mục tiêu:
Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ
1. Tính hợp lý chung

Báo cáo tài chính là đối tợng trực tiếp và thờng xuyên của kiểm toán tài chính.
Thông tin trên đối tợng kiểm toán có quan hệ với nhau theo hai cách khác nhau, theo
đó kiểm toán tài chính có hai cách tiếp cận kiểm toán là: tiếp cận theo khoản mục và
tiếp cận theo chu trình. Mỗi cách tiếp cận sẽ có một trình tự kiểm toán cụ thể riêng,
nhng cả hai đều tuân theo trình tự chung của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chình
gồm có ba giai đoạn.
TSCĐ riêng bản thân nó không đợc coi là một chu trình mà đợc hình thành từ
chu trình huy động và hoàn trả hoặc có thể đợc nguồn vốn này tài trợ trong chu trình
mua và thanh toán. Bài viết đề cập đến kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo
cáo tài chính với cách tiếp cận theo khoản mục.
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán
cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết
luận kiểm toán của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên báo
cáo tài chính, một cuộc kiểm toán thờng đợc tiến hành theo quy trình gồm 3 giai
đoạn.
1.2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn I
Chuẩn bị kiểm toán
Lập kế hoạch và thiết kế phương
pháp kiểm toán.
Giai đoạn II
Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kế hoạch kiểm toán.
Giai đoạn III
Kết thúc kiểm toán
Hoàn thành kiểm toán và công
bố báo cáo kiểm toán.
12
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán nhằm tạo ra tất
cả tiền đề và điều kiện cụ thể trớc khi thực hành kiểm toán, nó có ý nghĩa quyết định

- Môi trờng kinh doanh và các yếu tố ngoài sản xuất kinh có tác động đến khách
hàng: kinh tế - xã hội, pháp luật
- Những mục tiêu của khách hàng và chiến lợc mà ban lãnh đạo doanh nghiệp
đặt ra để đạt tới mục tiêu này. Các mục tiêu chiến lợc đó sẽ cho biết trong tơng
lai doanh nghiệp có đầu t mua sắm hay thanh lý, nhợng bán TSCĐ hay không.
Thực hiện thủ tục phân tích.
Theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành, các thủ tục phân tích đợc áp dụng cho tất
cả các cuộc kiểm toán và chúng đợc thực hiện trong tất cả các giai đoạn của cuộc
kiểm toán.
Thủ tục phân tích, theo định nghĩa của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520,
là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những
xu hớng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên
quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
Trong giai đoạn lập kế hoạch, sau khi đã thu thập đợc các thông tin cơ sở và các
thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các
thủ tục phân tích. Các thủ tục phân tích đợc kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơ
bản:
- Phân tích ngang (phân tích xu hớng): Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh
các trị số của cùng một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Đối với khoản mục
TSCĐ, kiểm toán viên có thể:
So sánh số liệu năm trớc với năm nay, qua đó thấy đợc những biến
động bất thờng và phải xác định nguyên nhân.
So sánh số liệu của công ty khách hàng với số liệu chung của
ngành.
- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các
tỷ lệ tơng quan của các chỉ tiêu và khoản mục trên báo cáo tài chính. Đối với
14
TSCĐ, kiểm toán viên có thể tính toán một số tỷ suất nh tỷ suất tự tài trợ, tỷ
suất đầu t
Đánh giá trọng yếu và rủi ro.

căn cứ vào mối quan hệ đợc phản ánh trong mô hình sau:
AR = IR * CR * DR
Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Theo chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 320, tính trọng yếu trong kiểm toán, mức độ trọng yếu và rủi ro
kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau. Nếu mức trọng yếu đợc đánh giá cao lên
thì rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống, và ngợc lại thì rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên, việc
thu thập bằng chứng phải mở rộng. Trong cuộc kiểm toán, kiểm toán viên mong
muốn AR càng nhỏ càng tốt vì nó đảm bảo kết quả kiểm toán tối u nhất. Trong phần
hành TSCĐ, các sai sót có thể xảy ra thờng liên quan tới các sai sót tiềm tàng, cụ thể
nh:
Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ có thể bị phản ánh
sai lệch thực tế. Đối với trờng hợp tăng TSCĐ, nguyên giá ghi trên sổ thờng cao hơn
so với thực tế. Đối với trờng hợp giảm TSCĐ, nguyên giá thờng ghi sổ thấp hơn thực
tế.
Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ có thể sai lệch về cách
tính và phân bổ, do phơng pháp khấu hao của đơn vị không phù hợp với quy định hiện
hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từng TSCĐ.
Rủi ro có liên quan đến sửa chữa, nâng cấp TSCĐ: Nhiều nghiệp vụ sửa chữa
TSCĐ có thể bị hiểu lầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ và ngợc lại. Do vậy, có thể
dẫn tới sai sót không ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối với trờng hợp nâng cấp TSCĐ do
đơn vị hạch toán vào chi phí sửa chữa TSCĐ.
Rủi ro về hoạt động cho thuê và đi thuê TSCĐ: Nhiều nghiệp vụ đi thuê TSCĐ
có thể không đợc phân loại theo đúng hình hình thức đi thuê tài sản, tài sản thuê hoạt
động có thể phân loại thành thuê tài chính. Đối với tài sản cho thuê hoạt động, đơn vị
cho thuê có thể hạch toán không đúng doanh thu cho thuê tài sản.
Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát.
16
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm
soát là một phần việc hết sức quan trọng mà kiểm toán viên phải thực hiện trong một
cuộc kiểm toán.

nh thế nào?
Các thủ tục kiểm toán thờng áp dụng là quan sát và phỏng vấn các nhân viên.
Các hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đợc kiểm toán viên lu giữ
trên giấy tờ làm việc dới các công cụ khác nhau: bảng tờng thuật, bảng câu hỏi hay lu
đồ.
Sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đánh giá sơ bộ rủi ro
kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát. Nếu kiểm toán viên đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực hay rủi ro kiểm soát đợc đánh giá ở mức thấp
(hoặc có thể chấp nhận đợc) khi đó kiểm toán viên cho rằng cần tăng cờng các thử
nghiệm kiểm soát, thu hẹp các thử nghiệm cơ bản và ngợc lại.
Gian lận trong các nghiệp vụ về TSCĐ
- Làm tài liệu giả, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chữa chứng từ, bịt đầu mối
thông tin nhằm tham ô, biển thủ công quỹ. Trong lĩnh vực kiểm toán TSCĐ,
gian lận này thờng là lập hoá đơn giả, ghi tăng giá mua TSCĐ, chi phí thu mua,
chi phí sửa chữa TSCĐ so với thực tế để chiếm đoạt phân chênh lệch.
- Cố tình giấu diếm hồ sơ tài liệu, bỏ sót kết quả các nghiệp vụ nh: kế toán
TSCĐ cố tình khong ghi sổ số tiền thu đợc do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết
để biển thủ số tiền này.
- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật: Cố tình ghi chép các nghiệp vụ không
có thật liên quan đến chi phí mua sắm TSCĐ để biển thủ công quỹ
- áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của nhà nớc.
Sai sót trong các nghiệp vụ về TSCĐ
18
- Sai sót do quên không ghi một nghiệp vụ kế toán mà đáng lẽ phải ghi sổ, ví dụ
nh doanh nghiệp mua một thiết bị công nghệ bao gồm một phần là máy móc
thiết bị, một phần là chuyển giao công nghệ. Kế toán chỉ ghi tổng giá trị số
tiền vào nguyên giá TSCĐ hữu hình mà lẽ ra phải ghi tăng TSCĐ vô hình phần
giá trị công nghệ
- Định khoản sai. Trong kiểm toán TSCĐ kiểm toán viên cần chú ý các trờng
hợp sửa chữa TSCĐ dễ xảy ra sai sót này khi tiến hành định khoản các nghiệp

thiết kế thành ba phần:
- Thiết kế trắc nghiệm công việc;
- Thiết kế các trắc nghiệm phân tích: Để đánh giá tính hợp lý chung của các số
d tài khoản liên quan đến khoản mục TSCĐ;
- Thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số d.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 Lập kế hoạch kiểm toán: lập kế
hoạch kiểm toán và chơng trình kiểm toán sẽ đợc sửa đổi, bổ xung nếu cần trong quá
trình kiểm toán có những thay đổi về tình huống hoặc do những kết quả ngoài dự
đoán của các thủ tục kiểm toán.
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán.
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹ thuật kiểm toán
thích ứng với đối tợng kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán. Đó là quá trình
triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chơng trình kiểm toán nhằm
đa ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của khoản mục trên báo cáo tài
chính trên cơ sở những bằng chứng đầy đủ và đáng tin cậy.
a. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát.
Thử nghiệm kiểm soát chỉ đợc thực hiện trong giai đoạn thực hiện kế hoạch
kiểm toán khi trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên đánh giấ rằng
hệ thống kiểm soát nội bộ là có hiệu lực. Khi đó, các thử nghiệm kiểm soát đợc triển
khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và về hoạt động của hệ
thống kiểm soát nội bộ. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500, Thử nghiệm
20
kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm
toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ.
Trong giai đoạn này, thử nghiệm kiểm soát thờng đợc kiểm toán viên tiến hành
theo các mục tiêu kiểm toán. Đối với kiểm toán phần hành TSCĐ, thử nghiệm kiểm
soát đợc thực hiện nh sau:
Các thử nghiệm kiểm soát.
Mục tiêu kiểm

Việc ghi chép, tính nguyên giá TSCĐ
đều dựa trên cơ sở chứng từ nêu trên.
Kiểm tra tính đầy đủ của
chứng từ có liên quan đến
TSCĐ
Quyền và
nghĩa vụ
TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị đ-
ợc ghi chép vào khoản mục TSCĐ, đợc
doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
Những TSCĐ không thuộc quyền sở
hữu của đơn vị thị đợc ghi chép ngoài
Kết hợp giữa việc kiểm
tra vật chất (kiểm kê
TSCĐ) với việc kiểm tra
chứng từ, hồ sơ pháp lý
về quyền sở hữu của tài
21
bảng cân đối tài sản. sản.
Sự phê chuẩn
Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm
trích khấu hao TSCĐ đợc phân cấp đối
với các nhà quản lý doanh nghiệp.
- Phỏng vấn những ngời
có liên quan.
- Kiểm tra dấu hiệu của
sự phê chuẩn.
Tính chính xác
máy móc
Tất cả các chứng từ liên quan đến việc

- Kiểm tra hệ thống tài
khoản và sự phân loại sổ
sách kế toán.
- Xem xét trình tự ghi sổ
và dấu hiệu của kiểm soát
nội bộ.
b. Thực hiện thủ tục phân tích.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 Quy trình phân tích: quy trình
phân tính là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra
xu hớng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên
quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến.
22
Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên đánh giá khái quát tính hợp lý chung của
các xu hớng biến động tăng, giảm TSCĐ, từ đó xác định đợc phạm vi và mức độ áp
dụng các thủ tục khác tiếp theo.
Kiểm toán viên tiến hành thu thập bảng tổng hợp TSCĐ trong đó có chi tiết
nguyên giá TSCĐ: Số d đầu năm, số phát sinh tăng, phát sinh giảm trong năm và số
d cuối năm. Căn cứ và kết quả kiểm toán năm trớc để xác định tính trung thực và hợp
lý của số d đầu năm. Tính trung thực và hợp lý của các phát sinh tăng, giảm trong
năm sẽ đợc kết luận cụ thể thông qua các thủ tục kiểm toán chi tiết thực hiện ở các b-
ớc sau. Trên cơ sở đó, tính ra số d cuối năm.
Thực hiện thủ tục phân tích đối vơi khoản mục TSCĐ thông thờng đợc thể hiện
qua tính toán và phân tích các số liệu sau:
- Tỷ trọng giá trị tổng tài sản cố định trên tổng tài sản: so sánh số năm nay với số
năm trớc, so sánh số liệu của đơn vị với số liệu chung của ngành nhằm phát hiện
những biến động bất thờng, yêu cầu đơn vị giải thích lý do;
- Tổng giá trị tài sản tăng (giảm) năm nay so với năm trớc: xem xét có chênh lệch
lớn không, tìm nguyên nhân chênh lệch;
- So sánh tỷ suất tổng chi phí khấu hao TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ năm nay
với năm trớc: kiểm toán viên có đợc những nhận định ban đầu về khả năng sai sót đối

giảm TSCĐ trong kỳ, kiểm toán viên sẽ tính đợc số d cuối kỳ, đồng thời so sánh số
liệu trên sổ sách kế toán với biên bản kiểm kê TSCĐ và chọn mẫu một số TSCĐ trên
sổ chi tiết và đối chiếu số liệu trên thực tế.
- Kiểm tra các nghiệp vụ tăng tài sản cố định.
Việc ghi sổ một cách đúng đắn các nghiệp vụ tăng TSCĐ có tác động và ảnh h-
ởng lâu dài đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc quên không ghi sổ hoặc ghi
sổ sai giá trị một TSCĐ tăng lên trong kỳ có ảnh hởng tới bảng cân đối kế toán cho
đến khi thanh lý, nhợng bán tài sản đó. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh thì bị ảnh hởng cho đến khi tài sản đó khấu hao hết. Việc kiểm tra các nghiệp
vụ tăng TSCĐ trong kỳ thờng đợc chú trọng vào các khoản đầu t xây dựng cơ bản đã
24
hoàn thành, các nghiệp vụ mua sắm trong kỳ và thờng đợc kết hợp với các khảo sát
chi tiết số d các trờng hợp tăng TSCĐ.
Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với phát sinh tăng TSCĐ
nhằm thoả mãn các mục tiêu kiểm toán
Thử nghiệm cơ bản đối với nghiệp vụ tăng tài sản cố định
Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm cơ bản Các vấn đề cần lu ý
1. Tính hợp lý
chung: Các nghiệp
vụ tăng TSCĐ trong
năm đều đợc ghi
chép hợp lý.
- So sánh số phát sinh tăng TSCĐ với
tổng só nguyên giá TSCĐ tăng của
năm trớc.
- Đánh giá các khoản tăng TSCĐ (đặc
biệt là các nghiệp vụ có giá trị lớn) có
hợp lý với công việc kinh doanh của
doanh nghiệp hay không.
- Đánh giá tổng các khoản mua vào,

mức rủi ro kiểm soát
của khoản mục TSCĐ
trong báo cáo tài
chính.
3. Tính hiện hữu:
Các trờng hợp tăng
- Kiểm tra các hoá đơn của ngời bán,
các biên bản giao nhận TSCĐ, biên
25

Trích đoạn Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn kiểm toán tài sản cố định tại AFC Sà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status