Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Card Visit - Leaflet cho Công ty TNHH du lịch và dịch vụ Việt Nam (Access) - Pdf 16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV. Đoàn Quốc Tuấn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. CSDL: cơ sở dữ liệu.
2. TNHH: trách nhiệm hữu hạn.
3. HTTT: hệ thống thông tin.
4. P.HC-TH: phòng hành chính – tổng hợp.
5. BFD: sơ đồ chức năng kinh doanh.
6. DFD: sơ đồ luồng dữ liệu.
Nguyễn Minh Thư – Tin46A Trang:1/80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV. Đoàn Quốc Tuấn
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD
Hình 2.1: Mô hình hệ thống thông tin
Hình 2.2: Form trong thiết kế Visual Basic
Hình 2.3: Cửa sổ thuộc tính
Hình 2.4: Hộp công cụ
Hình 2.5: Project Explorer
Hình 2.6: Cửa sổ thiết kế báo cáo bằng Data Report
Hình 3.1: Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD
Hình 3.2: Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh
Hình 3.3: Sơ đồ DFD mức 0
Hình 3.4: Sơ đồ DFD mức 1 – mức quản lý danh mục
Hình 3.5: Sơ đồ DFD mức 1 – mức quản lý Card Visit
Hình 3.6: Sơ đồ DFD mức 1 – mức quản lý Leaflet
Hình 3.7: Sơ đồ DFD mức 1 – mức lập báo cáo
Hình 3.8: Bảng danh mục tỉnh thành phố
Hình 3.9: Bảng danh mục Website
Hình 3.10: Bảng dữ liệu Leaflet
Hình 3.11: Bảng dữ liệu Card Visit
Hình 3.12: Sơ đồ quan hệ thực thể ( Relasion Ships )
Hình 3.13: Giải thuật đăng nhập hệ thống

của đời sống xã hội nhằm giải quyết những vấn đề xã hội khác nhau.
Một trong những lĩnh vực phát triển nhất hiện này là ứng dụng công
nghệ thông tin vào trong quản lý. Khi trình độ tin học hóa cao, việc phát triển
và ứng dụng các hệ thống thông tin sẽ được thực hiện ở hầu hết các cơ quan,
tổ chức và các đơn vị. Nhờ vào công tác tin học hóa mà việc quản lý và điều
hành trong các doanh nghiệp ngày càng được cải thiện theo hướng tích cực.
Tuy nhiên, trải qua quá trình tìm hiểu thực tế tại nơi thực tập đã cho
thấy rằng việc ứng dụng CNTT vào trong lĩnh vực quản lý thông tin Card
Visit – Leaflet là chưa có. Do đó vấn đề đặt ra là cần phải có sự quan tâm hơn
đến vấn đề quản lý thông tin Card Visit – Leaflet, để có thể nâng cao công tác
quản lý, giảm thiểu chi phí, dần dần từng bước tin học hóa, thực hiện việc
quản lý tự động trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
Chính vì vậy đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Card
Visit – Leaflet” đã được thực hiện với mục đích chương trình có thế được áp
dụng tại công ty. Đề tài được thực hiện nhằm giảm bớt các chi phí không cần
thiết, nhằm nâng cao công tác quản lý Card Visit – Leaflet, giảm thiểu những
hạn chế quản lý thông tin cơ bản về các cá nhân và tổ chức trong hoạt động
của một công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Nguyễn Minh Thư – Tin46A Trang:3/80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV. Đoàn Quốc Tuấn
ĐỀ TÀI BAO GỒM CÁC CHƯƠNG SAU:
- Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH du lịch và dịch vụ Việt Nam
Của Tôi và đề tài thực hiện.
- Chương 2: Một số phương pháp luận cơ bản nghiên cứu đề tài và công
cụ thực hiện.
- Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Card Visit –
Leaflet cho công ty TNHH du lịch và dịch vụ Việt Nam Của Tôi.
Do hạn chế về mặt thời gian và các điều kiện khác nên chắc chắn
chương trình còn nhiều thiều sót, rất mong được sự quan tâm, góp ý của các
quý thầy cô và các bạn để chương trình được hoàn thiện hơn.

• Ngành nghề đăng kí kinh doanh
- Lữ hành, nội địa quốc tế;
- Các dịch vụ phục vụ khách du lịch ( không bao gồm kinh doanh
quán Bar, phòng Karaoke, vũ trường)
- Cho thuê xe du lịch;
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo; các sự kiện văn hóa cộng đồng.
• Vốn điều lệ: 1.800.000.000 VNĐ (một tỷ tám trăm triệu đồng)
• Đại diện pháp luật
- Chức danh: Giám đốc
- Họ tên: Đỗ Anh Tuấn
- Sinh ngày: 30/10/1976
- CMTND: 012915796
( Nguồn: phòng Giám Đốc- Giấy phép đăng kí kinh doanh)
Nguyễn Minh Thư – Tin46A Trang:5/80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV. Đoàn Quốc Tuấn
1.1.2 Lịch sử MonVietNam
Tên MonVietNam theo tiếng Việt có nghĩa là “Việt Nam của
tôi”. Chọn cái tên có ý nghĩa này cho công ty mình, Anh Tuấn và ông
Gérard mong muốn bạn bè đến với Việt Nam sẽ nhớ mãi một đất nước
mến yêu và giàu lòng hiếu khách.
Giám đốc công ty là anh Đỗ Anh Tuấn. Anh là cựu sinh viên
trường Đại học Ngoại Ngữ, khoa Tiếng Pháp. Ra trường, công việc
đầu tiên của anh là làm giáo viên tiểu học. Có một thời gian dài anh là
hướng dẫn viên du lịch, sau đó anh làm trưởng quầy lễ tân trong khách
sạn Quartier des Corporations à Hanoi. Với vốn tiếng Anh và tiếng
Pháp thành thạo, anh mong muốn được giúp đỡ khách du lịch khám
phá Việt Nam, một đất nước sôi động và hiếu khách.
Ông Gérard là một người Pháp đã từng sống ở nhiều nơi. Khi
còn trẻ ông đã tốt nghiệp 3 trường đại học: tâm lý và xã hội học gia
đình, du lịch và marketing. Ông là cố vấn Marketing của công ty. Ông

gồm các hoạt động:
- Lữ hành, nội địa quốc tế.
- Các dịch vụ phục vụ khách du lịch.
Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ “Việt Nam của tôi” ra đời trong
khi Việt Nam đã gia nhập WTO và kinh tế đất nước đang tăng trưởng
vượt bậc. Đó là điều kiện rất thuận lợi đồng thời cũng là một thử thách
không nhỏ đối với một công ty du lịch tuổi đời còn trẻ như MonVietNam.
MonVietNam là công ty du lịch quốc tế với thị phần chủ yếu là thị
trường Pháp. Trong năm tới, công ty có hướng mở rộng thị phần sang thị
trường Anh và Mỹ, sau đó là Trung Quốc và Nhật Bản. Với điều kiện
thuận lợi trong bối cảnh chung của đất nước, công ty MonVietNam mong
muốn phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu dịch vụ lữ hành trong nước và
quốc tế.
MonVietNam có một giám đốc rất trẻ nhưng nhiều kinh nghiệm và
đội ngũ nhân viên nhiệt tình, giỏi chuyên môn. Công ty luôn quan tâm
một cách sâu sắc đến từng khách hàng, cam kết cảm nhận sâu sắc và đáp
ứng tối đa những nhu cầu và mong muốn của khách hàng, để lại ấn tượng
tốt đẹp trong lòng bạn bè quốc tế về MonVietNam và một đất nước Việt
Nam hòa bình và mến khách.
1.1.4 Văn hóa kinh doanh
Từ khi thành lập Monvietnam, Anh Tuấn và Ông Gérard đã mong
muốn làm hài hòa giữa hoạt động du lịch và sở thích du lịch của khách
hàng, giữa giá thành và chất lượng phục vụ, đồng thời giữa sở thích và kết
quả chuyến du lịch của khách hàng. Đến với Monvietnam, khách hàng
luôn có được giá thành rẻ nhất nhưng trái lại công ty luôn đặt sự tiện nghi,
những mong muốn, yêu cầu, an toàn và sự lựa chọn của khách hàng là trên
hết.
Trong mỗi chuyến đi, cảm nhận của chính người tham gia hành trình là
thực sự quan trọng. Những điều du khách cảm nhận với mỗi chuyến đi
mang lại thành công tất yếu đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động lữ


Nguyễn Minh Thư – Tin46A Trang:9/80
(Nguồn: Phòng hành chính – tổng hợp)
Giám đốc
Tour - guide
Office
Phòng
Kinh doanh
Booking Office
Quản lý
hướng dẫn
viên
P.Hành chính -
tổng hợp
Quảng cáo
Đào tạo và
kiểm tra trình
độ
Nhận tour
Xếp tour
Nghiên cứu thị
trường
Tư vấn
chọn tour
Quản lý
thông tin
Khảo sát thực
tế trước tour
Liên hệ các
địa điểm đến

- Cổ đông: 3 người trong đó giám đốc là ông Đỗ Anh Tuấn.
- Tổng số nhân viên: 18 người.
- P.Giám đốc: 1 người
- Cố vấn marketing: 1 người ( thuộc phòng kinh doanh)
- P.Kinh doanh: 5 người
- Booking Office: 2 người
- Tour-guide Office: 8 người
- P.Hành chính-tổng hợp: 2 người
1.1.6 Các Tour du lịch chính mà công ty cung cấp
Có rất nhiều loại tour cho khách hàng lựa chọn theo sở thích của nhiều
người: đi nghỉ cùng gia đình với 1 bố 1 mẹ, du lịch cùng bạn bè, đi nghỉ tuần
trăng mật, du lịch theo chủ đề Tour nghỉ tuần trăng mật
- Tour đi theo chủ đề (ẩm thực, văn hóa, giải trí, giảm cân…)
- Tour trăng mật.
- Tour gia đình với 1 bố 1 mẹ, có kèm trẻ em.
Nguyễn Minh Thư – Tin46A Trang:10/80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV. Đoàn Quốc Tuấn
- Tour bạn bè.
Cụ thể một vài tour như sau:
+ Du lịch sinh thái sông nước miệt vườn Mai Quốc Nam
1. Ấp Phú An 1, Bình Hòa Phước, Long Hồ, Vĩnh Long.
2. Ấp Bình Hòa 2, Bình Hòa Phước, Long Hồ, Vĩnh Long.
+ Tour Bắc Kan.
Thị xã Bắc Kan – Hồ Ba Bể - ATK Chợ Đồn – Thác Nà Khoang –
Ngân Sơn – Du lịch động Nàng Tiên – Na Rỳ.
+ Tour Vườn Quốc Gia Ba Bể.
+ Hà Nội – Chùa Hương – Hoa Lư.
+ Hà Nội – Cát Bà – Hạ Long – Lạng Sơn.
+ Hà Nội – Yên Tử - Hạ Long – Lào Cai – Sapa.
+ Đà Lạt – Nha Trang – Phan Thiết.

+ Flower Hotel
(55 Nguyễn Trường Tộ, Ba Đình, Hà Nội)
+ Zéphyr Hotel Hanoi
(số 4-Bà Triệu)
+ Khách sạn Quân Đội
(33C Phạm Ngũ Lão)
+ Zenith Hotel
(96-98 Bùi Thị Xuân, quận Hoàn Kiếm)
+ Anise Hotel
(22 Quán Thánh)
+ Tràng An Plaza Hotel
(41 Hàng Bún, Ba Đình)
+ Salon & Spa
(28 Hàng Than)
+ Sofitel Metropole
(15 Ngô Quyền)
+ Thiên Thai Hotel
(45 Nguyễn Trường Tộ- Ba Đình)
+ Hà Nội Transport Service Company
(P503, tòa nhà 147 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội)
- Hải Phòng:
+ Monaco Hotel
(103 Điện Biên Phủ- Hải Phòng)
• Miền Trung:
- Hội An:
+ Serene Hotel (Thanh Bình Hotel) – Hội An- Việt Nam
Thanh Bình 1: 01 Lê Lợi
Thanh Bình 2: 712 Hai Bà Trưng
Thanh Bình 3: 98 Bà Triệu
+ Hoi An Riverside Resort & Spa

Nam)
+ Oscar Saigon Hotel
(68A Nguyễn Huệ- Quận 1- thành phố Hồ Chí Minh)
- Phan Thiết:
+ Đồi Dương Hotel (209 Lê Lợi, Phan Thiết, Bình Thuận)
+ Pandanus Resort ( Mũi Né, Phan Thiết, Bình Thuận)
+ Công ty TNHH Long Sơn ( khu du lịch Hòm Rơm I)
(Khu phố Long Sơn, phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết, tỉnh
Bình Thuận)
- Vũng Tàu:
+ Công ty cổ phần du lịch Golf Việt Nam
(37-3 Thang 2 St., Vung Tau City Viet Nam)
- Hà Tiên:
+ Hà Tiên Hotel
(36 Trần Hầu st., Đông Hồ ward, Hà Tiên Town, Kiên Giang
Province)
- Cần Thơ:
+Saigon-CanTho Hotel
(55 Phan Đình Phùng, Ninh Kiều, TP.Cần Thơ)
Nguyễn Minh Thư – Tin46A Trang:13/80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV. Đoàn Quốc Tuấn
+ Ninh Kieu Hotel&Restaurant
(02 Hai Bà Trưng Street, Ninh Kieu District, Can Tho City)
- Buôn Ma Thuột:
+ Hoàng Lộc Trading Services Co.,Ltd)
(07-09 Ybih Aleo Buôn Ma Thuột City, Đăk Lăk Province )
- An Giang: Châu Phố Hotel ( Đường Trưng Nữ Vương nối dài, phường
B , thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang)
Nguyễn Minh Thư – Tin46A Trang:14/80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV. Đoàn Quốc Tuấn

đề trong việc quản lý Leaflet và Card Visit của công ty, với đặc thù là
công ty du lịch rất khó khăn như em đã trình bày trên đây.
Thứ hai, do trong thời gian đến thực tế tại công ty, em đã nhận được
lời đề nghị trực tiếp của giám đốc công ty – Ông Đỗ Anh Tuấn. Vì thế em
đã quyết định lựa chọn đề tài này.
Với nhận thức hiện tại và khả năng chuyên môn của em, đứng trước
yêu cầu bài toán đặt ra, em hoàn toàn tin tưởng rằng đề tài sẽ được hoàn
thành đúng hạn và đáp ứng được yêu cầu đặt ra từ phía công ty em đến
thực tập.
Nguyễn Minh Thư – Tin46A Trang:16/80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV. Đoàn Quốc Tuấn
1.2.3 Mô tả sơ bộ về phần mềm
- Tên phần mềm: Basic Info.
- Tên đầy đủ: Basic Information System.
- Nội dung: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý Leaflet & Visiting
Card cho công ty du lịch và dịch vụ Việt Nam Của Tôi.
- Yêu cầu của công ty: cần có một phần mềm quản lý cho biết thông tin
chi tiết trong các thẻ Visiting Card và các Leaflet (Leaflet) khi cần thiết có
thể tìm ngay thông tin trong các tấm thẻ và Leaflet đó.
- Chức năng cơ bản của phần mềm:
+ Chức năng quản lý thông tin danh mục: nhập thông tin vào cơ sở dữ
liệu. Các chức năng cơ bản: thêm, lưu, sửa, xóa, thoát.
+ Chức năng tìm kiếm: đây là chức năng được lưu ý nhất trong phần
mềm do nhu cầu tra cứu thông tin nhanh là chủ yếu quan trọng.
+ Chức năng In báo cáo: mỗi khi nhà quản lý cần (giám đốc, nhân viên
phòng hành chính-tổng hợp) có thể in ra một bản báo cáo về tất cả những
thông tin đã có hoặc in ra báo cáo thông tin riêng của một tấm thẻ Card
Visit hoặc một Leaflet đã có trong cơ sở dữ liệu.
Cụ thể các thông tin và chức năng trong phần mềm sẽ được làm theo
yêu cầu của giám đốc công ty.

Có hai cách phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức là : Phân
loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra để phân loại và phân
loại theo cách lấy nghiệp vụ mà HTTT đó phục vụ.
• Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra :
Có 5 loại :
+ HTTT xử lý giao dịch TPS ( Transaction Processing System )
Hệ thống này có nhiệm vụ tập hợp tất cả các dữ liệu cho phép
theo dõi hoạt động của tổ chức. Trợ giúp hoạt động của tổ chức ở
mức tác nghiệp.
VD : Hệ thống trả lương, lập đơn đặt hàng, làm hóa đơn, theo
dõi khách hàng, theo dõi nhà cung cấp, đăng kí môn theo học của
sinh viên ( học chế tín chỉ ), cho mượn sách và tài liệu trong thư
viện, cập nhật thuế ngân hàng và tính thuế phải trả của những người
nộp thuế
+ HTTT quản lý MIS ( Management Information System )
Là hệ thống trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, các hoạt
động này nằm ở mức tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế
hoạch chiến lược.
VD : Hệ thống theo dõi năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu,
theo dõi năng suất hoặc sự vắng mặt của nhân viên, nghiên cứu về
thị trường….
+ HTTT trợ giúp ra quyết định DSS ( Decision Support System )
Hệ thống này cung cấp thông tin cho phép người ra quyết định
xác định rõ tình hình mà một quyết định cần phải có, có khả năng
mô hình hóa để có thể phân lớp và đánh giá các giải pháp. Đây là hệ
thống đối thoại có khả năng tiếp cận một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu
và sử dụng một hoặc nhiều mô hình để biểu diễn và đánh giá tình
hình.
+ HTTT chuyên gia ES ( Expert System )
Là một hệ thống trợ giúp ra quyết định ở mức chuyên sâu. Ngoài

chiến thuật
Nhân lực
chiến thuật
KD và sx
chiến thuật
Tài chính tác
nghiệp
Marketing
tác nghiệp
Nhân lực
tác nghiệp
KD và sx
tác nghiệp
2.1.3 Mô hình biểu diễn HTTT
Cùng một HTTT có thể được mô tả theo nhiều cách khác nhau tùy theo
quan điểm của người mô tả. Có 3 mô hình đã được đề cập tới để mô tả cùng
một hệ thống thông tin : Mô hình logic, mô hình vật lý ngoài, mô hình vật lý
trong.
Mô hình logic : mô tả hệ thống làm gì, dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà nó
cần phải thực hiện, các kho để chứa kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các xử
lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này trả lời cho câu
hỏi : “Cái gì?” và “Để làm gì?”
Mô hình vật lý ngoài : chú ý tới các khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống
như là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình thức của đầu
vào và của đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống…. Trả lời cho câu
hỏi : Cái gì? Ở đâu ? và Khi nào?
Mô hình vật lý trong : chú ý tới những khía cạnh vật lý của hệ thống dưới
cái nhìn của nhân viên kĩ thuật. Chẳng hạn, thông tin trang thiết bị, dung
lượng kho lưu trữ và tốc độ xử lý của thiết bị, tổ chức vật lý và dữ liệu trong
kho chứa, cấu trúc các chương trình & ngôn ngữ thể hiện. Giải đáp câu hỏi :

phải đạt được
Gồm các công đoạn :
- Lập kế hoạch phân tích chi tiết
- Ngiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại
- Ngiên cứu hệ thống thực tại
- Đưa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
- Đánh giá lại tính khả thi
- Thay đổi đề xuất của dự án
- Chuẩn bị và trình bày báo các phân tích chi tiết
c. Giai đoạn thiết kế logic
Mục đính là xác định tất cả các thành phần logic của một HTTT,
cho phép loại bỏ các vấn đề của một hệ thống thực tế và đạt được
những mục tiêu đã được thiết lập ở giai đoạn trước.
Thiết kế logic gồm các công đoạn sau :
- Thiết kế CSDL
- Thiết kế xử lý
- Thiết kế các luồng dữ liệu vào
- Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
- Hợp thức hóa mô hình logic
d. Giai đoạn đề xuất các phương án và giải pháp
Giai đoạn này được tiến hành sau giai đoạn thiết kế logic, nhóm
phân tích viên sẽ phải đánh giá các chi phí và lợi ích hữu hình và vô hình
Nguyễn Minh Thư – Tin46A Trang:21/80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV. Đoàn Quốc Tuấn
của mỗi phương án đề xuất và phải có những khuyến nghị cụ thể. Một
báo cáo sẽ được trình lên cho lãnh đạo tổ chức trong một buổi trình bày để
chọn phương án cho tổ chức.
Giai đoạn này gồm các công đoạn sau :
- Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc của tổ chức
- Xây dựng các phương án của giải pháp

- Chuyển đổi
- Khai thác và bảo trì
- Đánh giá
Nguyễn Minh Thư – Tin46A Trang:22/80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV. Đoàn Quốc Tuấn
2.1.5 Phương pháp phát triển HTTT
Mục đích chính xác của một dự án phát triển HTTT là có được một sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, có tính tích hợp đối với tổ chức
áp dụng HTTT cả về mặt kĩ thuật và giới hạn tài chính & thời gian định
trước.
Để phát triển HTTT cần tuân thủ 3 nguyên tắc sau :
-Nguyên tắc 1 : Sử dụng các mô hình : mô hình logic, mô hình vật lý trong,
mô hình vật lý ngoài
-Nguyên tắc 2 : chuyển từ cái chung sang cái riêng
-Nguyên tắc 3 : chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích
và chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế
2.2 Phương pháp luận về phân tích HTTT
2.2.1 Các phương pháp thu thập thông tin
• Phỏng vấn
Phỏng vấn là một trong hai công cụ thu thập thông tin đắc lực
nhất dùng cho hầu hết các dự án phát triển HTTT. Phỏng vấn cho phép thu
thập những thông tin được xử lý theo cách khác nhau với mô tả trong tài
liệu.
• Ngiên cứu tài liệu
Cho phép nghiên cứu kĩ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ chức
như lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức, tình trạng tài chính, các
tiêu chuẩn và định mức, cấu trúc thứ bậc, vai trò và nhiệm vụ của các
thành viên, nội dung và hình trạng của các thông tin đầu vào cũng như đầu
ra.
• Sử dụng phiếu điều tra

Phương pháp mã hóa ghép nối: phương pháp này chia mã thành nhiều
trường, mỗi trường tương ứng với một đặc tính, những liên hệ có thể có giữa
những tập hợp con khác nhau với đối tượng được ghép mã. Ưu điểm là nhận
diện không nhầm lẫn đối tượng, có khả năng phân tích cao. Có nhiều khả
năng kiểm tra thuộc tính. Nhược điểm là khá cồng kềnh vì cần nhiều kí tự,
phải chọn những đặc tính ổn định nếu không bộ mã sẽ mất ý nghĩa
Phương pháp mã hóa gợi nhớ: căn cứ vào đặc tính của đối tượng để
thực hiện xây dựng mã( Ví dụ như sử dụng viết tắt cái chữ cái đầu để làm mã
như : VND, USD..). Ưu điểm là mang tính gợi nhớ cao, có thể mở rộng dễ
dàng nhưng nhược điểm là không tiện cho việc phân tích và tổng hợp, dài
hơn mã phân cấp
2.2.3 Các công cụ mô hình hóa HTTT
Một số công cụ chính dùng để mô hình hóa và xây dựng tài liệu cho hệ
thống là sơ đồ chức năng kinh doanh ( BFD ) và sơ đồ luồng dữ liệu
(DFD).
• Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD :
- Khái niệm BFD: Sơ đồ chức năng kinh doanh của hệ thống thông tin
chỉ ra cho chúng ta biết hệ thống của chúng ta cần phải làm gì chứ
không ra là phải làm như thế nào?
- Phân cấp của sơ đồ BFD:
Việc phân cấp sơ đồ chức năng kinh doanh cho phép phân tích viên hệ
thống có thể đi từ tổng hợp đến cụ thể, từ tổng quát đến chi tiết. Trên cơ
sở đó phân tích viên hệ thống có thể tiến hành theo một trình tự khoa học,
có sự phân công mỗi nhóm phụ trách phân tích một mức nào đó. Điều này
tạo ra nhiệm vụ cụ thể của mỗi nhóm và làm cho quy trình phân cấp
Nguyễn Minh Thư – Tin46A Trang:24/80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV. Đoàn Quốc Tuấn
không trùng lặp, không nhầm lẫn. Xây dựng sơ đồ là quá trình phân rã, từ
một chức năng lớn (ở cấp cao) được phân chia thành những phần thích
hợp, nhỏ hơn (ở cấp thấp hơn) theo sơ đồ cấu trúc hình cây.

hàng

Trích đoạn Ngụn ngữ lập trỡnh Visual Basic 6 Thiết kế giao diện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status