Lời mở đầu
Bước sang thế kỷ 21,xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của kinh tế
nước ta ngày càng được đẩy nhanh và mạnh thể hiện qua các văn bản cao cấp như :
Hiệp định thương mại Việt - Mỹ ,cơ chế ưu đãi thuế hội nhập của các nước Asean,
hiệp định thương mại Việt -Đức
Trong xu thế hội nhập đó hai yếu tố nổi bật và quan trọng nhất là hợp tác chặt
chẽ và cạnh tranh quyết liệt . Bị cuốn trong vòng xoáy đó ,cấc doanh nghiệp phải
củng cố cũng như hoàn thiện bộ máy quản lý ,bộ máy kế toán, quy trình sản
xuất để có thể tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường .
Việc quản lý rất quan trọng đối với mỗi công ty ,nó giữ vai trò tích cực trong
việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh của công ty .Quản lý NVL trong
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng .NVL thường
chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Cho nên
việc quản lý quá trình thu mua ,vận chuyển bảo quản dự trữ và sử dụng vật tư có ý
nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản xuất sản phẩm nhưng
vẫn đảm bảo chất lượng tốt nhăm từng bước nâng cao uy tin và sức mạnh cạnh
tranh của công ty trên thị trường
Đó cũng là lý do em chọn đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý NVL tại
công ty SXKD đầu tư và dịch vụ Việt Hà " làm báo cáo quản lý của mình
Nội dung báo cáo quản lý của em ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần:
Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về NVL trong DN sản xuất
Phần 2: Thực trạng công tác quản lý NVL tại công ty Việt Hà
Phần 2: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý NVL tại công ty Việt
Hà
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trương Thanh Thuỷ cùng các cô chú phòng vật
tư đ• tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này
Phần I : Những vấn đề chung về nguyên vật liệu
I . Sự cần thiết phải tổ chức công tác quản lý nguyên vất liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất
1. Khái niệm đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
a.Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh có l•i là mục tiêu mà các doanh
nghiệp đều hướng tới. Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu của quá trình
sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp. Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một
tỉ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử
dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết
kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất thường xuyên biến động. Do vậy, các
doanh nghiệp phải giám sát chặt chẽ quá trình thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên
vật liệu một cách hiệu quả. ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lượng,
chất lượng quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như việc thực hiện
kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Việc tổ chức tốt kho tàng, bến b•i, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, thực
hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, tránh hư hỏng, mất mát, hao
hụt; đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý với vật liệu.
Trong khâu sử dụng, đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các
định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm.
ở khâu dự trữ, doanh nghiệp phải xác định được định mức dự trữ tối đa, tối thiểu
cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình
thường không ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng nguyên vật liệu hoặc gây ra
tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Để thuận tiện cho công tác quản lý nguyên vật liệu thì trước hết các doanh nghiệp
phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh m• số cho nguyên vật liệu. Hệ
thống này phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại của nguyên
vật liệu.
II. Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu gồm nhiều loại, rất phong phú,
đa dạng có tính năng lý, hoá khác nhau, có công dụng và mục đích sử dụng khác
nhau, đồng thời chúng cũng được bảo quản ở nhiều kho b•i và được sử dụng ở các
bộ phận khác nhau. Do vậy, yêu cầu đặt ra với người quản lý là phải nắm bắt được
? Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng, máy móc mà doanh nghiệp
mua về phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phương tiện vận tải, máy móc
thiết bị như vòng bi, vòng đệm, xăm lốp…
? Thiết bị XDCB và vật kết cấu: cả hai loại thiết bị này đều là cơ sở chủ yếu
hình thành nên sản phẩm xây lắp nhưng chúng khác với vật liệu xây dựng nên
được xếp vào loại riêng.
? Thiết bị XDCB: là những thiết bị, được sử dụng cho công việc XDCB ( bao
gồm cả thiết bị cần lắp và không cần lẵp ) như thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió,
thiết bị truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi…
? Vật kết cấu: là những bộ phận của sản phẩm xây dựng tự sản xuất hoặc mua
của doanh nghiệp khác để lắp vào công trình xây dựng như vật kết cấu bê tông đúc
sẵn, vật kết cấu bằng kim loại đúc sẵn…
? Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu như vật liệu đặc chủng, các loại
vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, vật liệu thu nhặt được,
phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ.
Phần Ii
thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty sản xuất kinh doanh đầu tư
và dịch vụ Việt hà
I . Đặc điểm chung của công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
- Tên doanh nghiệp :công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
- Loại hình doanh nghiệp :Doang nghiệp nhà nước
- Trụ sở 254 - Minh Khai Hà Nội
- Lĩnh vực kinh doanh :
? Sản xuất kinh doanh các loại bia: bia lon, bia hơi, bia chai và các loại nước
giải khát có ga, nước khoáng.
? Hợp tác với các đơn vị cơ khí, điện lạnh để thiết kế chế tạo thiết bị và
chuyển giao công nghệ sản xuất bia, nước giải khát, nước khoáng cho các đơn vị
có nhu cầu.
? Xuất khẩu các sản phẩm của Công ty và sản phẩm liên doanh; nhập khẩu
nguyên liệu, hoá chất, thiết bị cho nhu cầu của Công ty và thị trường. Sản xuất
đi vào hoạt động với tên gọi Nhà máy bia Đông Nam á , phần vốn góp của Nhà
máy bia Việt Hà là 72,67 tỉ đồng, chiếm 40% tổng số vốn liên doanh.
Ngày 2/11/1994, Nhà máy bia Việt Hà đổi tên thành Công ty Việt Hà. Sản phẩm
của Công ty luôn được nâng cao, máy móc thiết bị luôn được đổi mới, Công ty đ•
giải quyết việc làm cho gần 350 lao động.
Công ty Việt Hà bao gồm:
? Phân xưởng 1: 57 Quỳnh Lôi
? Phân xưởng 2: 254 Minh Khai
? Trung tâm thể dục thể thao: 493 Trương Định
? Phân xưởng sản xuất nước khoáng Opal: Nam Định
? Nhà máy dấm Vivi: đang xây dựng
Ngày 15/9/1998, theo Quyết định số 35/98 QĐUB của Uỷ ban nhân dân Thành phố
Hà Nội, Công ty tiến hành cổ phần hoá phân xưởng 1 tại 57 Quỳnh Lôi thành công
ty cổ phần theo chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước lấy tên là Công ty
cổ phần Việt Hà . Công ty Việt Hà giữ số cổ phần chi phối 20%.
Ngày 29/12/1999, theo Quyết định số 5775/QĐUB của Uỷ ban nhân dân Thành
phố Hà nội, Công ty tiến hành cổ phần tiếp Trung tâm thể dục thể thao tại số 493
Trương Định thành Công ty cổ phần Nam Hà Nội, Công ty Việt Hà giữ 37% số
vốn điều lệ.
Sau đó một thời gian, Công ty cổ phần Việt Hà và Công ty cổ phần Nam Hà Nội
sáp nhập với nhau lấy tên công ty là Công ty cổ phần Việt Hà. Công ty Việt Hà
chiếm 28% số vốn điều lệ.
Tháng 7/1999, Liên hiệp thực phẩm vi sinh sáp nhập vào Sở Công nghiệp Hà Nội
và từ đó đến nay, Công ty Việt Hà là một đơn vị trực thuộc Sở Công nghiệp Hà
Nội. Đầu quý III/2002, Công ty Việt Hà sáp nhập với Công ty kinh doanh thương
mại và mỹ phẩm Hà nội.
Do nhu cầu phát triển cùng với sự lớn mạnh không ngừng, đòi hỏi phải điều chỉnh
để phù hợp với quy mô của Công ty, ngày 4/9/2002, " Công ty Việt Hà " được đổi
tên thành " Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà " trực thuộc Sở
Công nghiệp Hà Nội, và cái tên đó được dùng đến ngày nay .
lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty Việt Hà
4. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty Việt Hà là một doanh nghiệp sản xuất, mặt hàng chủ yếu hiện nay là bia
hơi.
Quy trình công nghệ sản xuất bia hơi là quá trình sản xuất đơn giản liên tục, sản
xuất sản phẩm nhiều. Nguyên liệu chủ yếu bao gồm Malt, hoa Hublon, gạo tẻ và
các phụ gia khác, trong đó:
? Thành phần chính là Malt chưa rang được nhập khẩu chủ yếu từ Anh, Đan
Mạch.
? Hoa Hublon cũng được nhập khẩu từ Đan Mạch và Đức.
? Các nguyên liệu khác như gạo, chất trợ lọc được mua từ các nguồn hàng
truyền thống với giá ưu đ•i
Sơ đồ số 02: Quy trình sản xuất bia tại Công ty Việt Hà
Nguồn vốn hoạt động của Công ty là do Nhà nước cấp, các hoạt động sáp nhập,
giải thể, liên doanh…là thực hiện theo quyết định của Nhà nước. Là một doanh
nghiệp Nhà nước, được Nhà nước bảo đảm nhưng không vì vậy mà Công ty Việt
Hà hoạt động trì trệ, kém hiệu quả. Cụ thể: do công việc kinh doanh có hiệu quả,
cho nên trong khoảng 3, 4 năm trở lại đây, Công ty không phải xin Nhà nước cấp
vốn mà chủ yếu tăng vốn và mở rộng sản xuất dựa trên phần lợi nhuận kinh doanh
mang lại.
Thị trường tiêu thụ là nội thành Hà Nội và một số vùng lân cận.
Mô hình tiêu thụ chủ yếu là dựa vào các đại lý, có 4 cấp đại lý với sản lượng tiêu
thụ giảm dần từ cấp 1 đến cấp 4 (cấp 1 là các đại lý lớn, cấp 4 chủ yếu là các cửa
hàng bán lẻ). Phương thức bán hàng của Công ty là theo phương thức mua đứt bán
đoạn , không được phép bán chịu( khách hàng chủ yếu là các đại lý và cá nhân trực
tiếp đến Công ty mua bia hơi ), các đại lý không được hưởng hoa hồng đại lý mà
chỉ lấy lợi nhuận từ phần chênh lệch giá mua và giá bán. Tuy nhiên, đại lý của
Công ty cũng có một số các quyền lợi như: được ưu tiên nhận quà khuyến mại,
với nỗ lực của Ban Giám đốc và toàn bộ cán bộ công nhân viên, Công ty Việt Hà
đ• xây dựng được một môi trường làm việc thuận lợi cho CBCNV nhưng cũng
đảm bảo phù hợp với yêu cầu của dây chuyền sản xuất bia. Cụ thể:
- Công nhân viên làm việc trực tiếp trên dây truyền sản xuất được trang bị đầy
đủ các dụng cụ cần thiết vừa giúp đảm bảo về sức khoẻ cho CNV vừa bảo đảm an
toàn chất lượng sản phẩm sản xuất
- Đặc biệt, Công ty luôn cố gắng tạo ra sự công bằng, bình đẳng giữa các bộ
phận, các phòng ban, các nhân viên. Theo quy định của Công ty, công nhân sản
xuất bia làm việc theo ca, ngày có 3 ca. Các cán bộ văn phòng làm việc 8h/ngày.
Vì tính chất công việc của công nhân sản xuất là vất vả hơn nên họ được nghỉ trưa
từ 11h, còn các cán bộ văn phòng nghỉ trưa lúc 12h. Toàn bộ nhân viên trong Công
ty quay trở lại công việc lúc 1h30' chiều.
Thực tế đó cho thấy Công ty Việt Hà đ• tạo được một môi trường làm việc nghiêm
túc và rất hợp lý. Các CBCNV trong Công ty đều hài lòng với điều kiện làm việc
hiện tại của họ.
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất kinh doanh đầu tư
và dịch vụ Việt Hà trong một vài năm gần đây
Đơn vị : triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11. Doanh thu thuần
II. Thực trạng về tình hình quản lý nguyên vật liệu tại công ty sản xuất kinh doanh
đầu tư và dịch vụ Việt Hà
1. Tổ chức bộ máy của phòng kế hoạch kho vật tư
Phòng kế hoạch -kho- vật tư của công ty là phòng chịu trách nhiệm về tất cả các
hoạt động liên quan đến vật tư . Phòng gồm 5 người
1. Trưởng phòng : phụ trách các công việc chung và là người có quyền lực cao
nhất trong phòng
1. Nhân viên phụ trách việc lập kế hoạch sản xuất của công ty
1. Nhân viên phụ trách kế hoạch cung ứng sử dụng vật tư
2. Thủ kho: 1 người phụ trách việc nhập xuất nguyên vật liệu
1 người phụ trách việc bảo quản kiểm kê nguyên vật liệu
-Tổ chức bộ máy của phòng kế hoạch -kho -vật tư như vậy là phù hợp với bộ máy
của toàn công ty bởi lẽ
Về số lượng : 5 người ,mỗi người chịu trách nhiệm một phần việc khác nhau,
nhưng có quan hệ mật thiết với nhau vì thế họ có thể giám sát nhau trong mọi công
việc ,tránh được sự gian lận trong công tác
Số lượng chỉ có 5 người nhưng vẫn đảm bảo được toàn bộ công việc của phòng
,điều đó làm giảm số lượng lao động ,giúp bộ máy không bị cồng kềnh,tiết kiệm
được chi phí quản lý
2. Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty sản xuất kinh doanh đầu
tư và dịch vụ Việt Hà
a.Khái quát về NVL trong công ty Việt Hà
? Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty
Đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và
trong chu kỳ sản xuất đó nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi
hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm. Về mặt giá trị, do
chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất nhất định nên khi tham gia vào sản xuất, giá trị
của nguyên vật liệu được tính hết 1 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật thường chiếm tỉ trọng lớn trong chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận
- Phế liệu thu hồi
- Nguyên vật liệu sản xuất mỹ phẩm
b. Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty sản xuất kinh doanh đầu
tư và dịch vụ Việt Hà
? Công tác xác định mức NVL trong doanh nghiệp
Phòng kế hoạch - kho -vật tư chịu trách nhiệm lập kế hoạch mua sắm ,cấp phát ,sử
dụng NVL trong công ty
Cuối kỳ ,căn cứ vào kế hoạch sản xuất của kỳ tới ,căn cứ vào khối lượng NVL tồn
kho đầu kỳ tới phòng kế hoạch lập ra mức NVL cần dùng trong kỳ
bảng định mức nvl quý IV năm 2004
Loại : NVL chính
Từ ngày 01/10/04 Đến ngày 31/12/04
Số lượng NVL dùng để sản xuất ra 1.000.000 (lít) bia hơi
STT Tên NVL M• vật tư Đơn vị tính Số lượng
1
2
3
4
5
6
7 Malt Đan Mạch
Gạo tẻ
Hoa Hublon
Hoa Hublon lá
Khí CO2
Thuốc chống váng
Men giống NO1
NO2
NO3
NO4
10
11
12
13
14
15
16
17
43 Kizengua xanh
Kizengua đỏ
Zaven
Khí NH3
Lưu huỳnh
Cồn
H3PO4 85%
NaOH
P3 reencone
P3 oxonia
Cereflo
Termamyl
CaSO4
Giấy lọc các loại
Than hoạt tính
Men rượu
Mốc giống
Dầu máy phát VO1
VO2
VO9
VO8
672
192
20
16
51
104
1280
32
190
29
49
579
42
224
72
16
60
Nhận xét :
Việc lập định mức tiêu hao NVL tại công ty Việt Hà như trên có một ý nghĩa quan
trọng .Công tác lập định mức NVL tiêu hao một cách hợp lý không những giúp cho
NVL lưu giữ trong kho không có những biến động bất thường mà còn không gây ứ
đọng vốn
Việc lập định mức NVL hợp lý sẽ giúp cho nhà quản lý có kế hoạch thu mua NVL
sao cho hợp lý để không nhiều quá gây ứ đọng vốn ,thiếu chỗ chứa ,làm ảnh hưởng
đến chất lượng NVL hoặc cũng không ít quá gây l•ng phí chi phí kho tàng bảo
quản ,không đáp ứng được nhu cầu cho sản xuất . Đồng thời việc lập định mức tiêu
hao NVL sẽ giúp cho nhà quản lý có căn cứ cho việc xuát NVLđể sản xuất sản
phẩm .
Tại công ty Việt Hà ,việc lập định mức tiêu hao NVL được tiến hành một cách
trình tự khoa học ,hợp lý dưa trên kế hoạch sản xuất của công ty .