LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hệ thống hóa vốn từ ngữ (danh từ, động từ,
tính từ, thành ngữ, tục ngữ) gắn với các chủ điểm đã học từ
tuần 1- 9
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa, gắn với các chủ điểm .
2. Kĩ năng: - Phân biệt danh từ, động từ, tính từ, từ đồng
nghĩa, trái nghĩa.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý tìm từ thuộc chủ
điểm đã học.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Kẻ sẵn bảng từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
+ HS: Kẻ sẵn bảng từ ngữ ở BT1. Bút dạ + 5, 6 phiếu khổ
to kẻ sẵn bảng từ ngữ ở BT1, BT2.
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
1’
3’ 1’
Hoạt động nhóm, lớp.
8’
vốn từ ngữ về 3 chủ điểm
đã học (Việt Nam – Tổ
- Nhóm khác nhận xét –
có ý kiến.
- 1, 2 học sinh đọc lại
bảng từ.
6’
dẫn học sinh củng cố kiến
thức về danh từ, động từ,
tính từ, từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa, hướng vào các
chủ điểm ôn tập (thảo
luận nhóm, đàm thoại).
Phương pháp: Đàm
thoại, vấn đáp, thảo luận.
* Bài 2:
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi,
động não.
- Thi đua tìm từ đồng
nghĩa với từ “bình yên”.
- Đặt câu với từ tìm được.
Giáo viên nhận xét +
tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn chỉnh bảng bài tập
2 vào vở.
- Chuẩn bị: “Ôn tập tiết
6”.
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt học sinh đọc lại
bảng từ. - Học sinh thi đua.
Nhận xét lẫn nhau.