Mục lục
Trang
Lời mở đầu....................................................................................................3
PHầN I..........................................................................................................5
Vài nét khái quát về thực trạng du lịch Việt Nam và vai trò của du lịch
điện biên trong quy hoạch du lịch Việt Nam ............................................5
1. Vị trí, vai trò du lịch trong phát triển kinh tế xã hội của đất nớc .........................5
2. Những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển du lịch Việt Nam......................6
a. Cơ hội phát triển.................................................................................................6
b. Những thách thức chủ yếu ...............................................................................7
3. Vị trí và vai trò của du lịch du lịch Điện Biên trong quy hoạch phát triển du lịch
Việt Nam....................................................................................................................8
3.1. Vị trí của du lịch Điện Biên .........................................................................8
3.2. Vai trò của du lịch Điện Biên trong chiến lợc phát triển của cả nớc .............9
Phần II........................................................................................................10
Thực trạng khai thác du lịch Điện Biên và trong chiến lợc phát triển du
lịch việt nam...............................................................................................10
1. Tiềm năng du lịch Điện Biên..............................................................................10
1.1 Tiềm năngvề di tích lịch sử cách mạng..........................................................10
1.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm...........................................................11
1.3. Tài nguyên văn hoá.......................................................................................11
2. Hiện trạng phát triển du lịch Điện Biên .............................................................12
2.1 Hiện trạng về cơ sở vật chất kỹ thuật.............................................................12
2.2. Hiện trạng công tác xúc tiến quảng bá du lịch Điện Biên ..........................14
2.3. Hiện trạng công tác khai thác tour du lịch Điện Biên của các công ty du
lịch ......................................................................................................................15
2.4. Vai trò quản lý của nhà nớc trong phát triển du lịch .................................17
2.5. Cơ hội và thách thức của du lịch Điện Biên .................................................17
a. Những cơ hội phát triển du lịch Điện Biên .....................................................17
b. Những thách thức ............................................................................................18
3. Thực trạng tiềm năng và nguồn lực phát triển du lịch .......................................18
và ít ma, mùa hè nóng nhng nhiều ma, ít chịu ảnh hởng của bão. là vùng đầu
nguồn của 3 hệ thống sông chính: sông Đà, sông Mã, sông Mêkông, là điều
kiện thuận lợi cho xây dựng hệ thống thuỷ lợi, thuỷ điện. Toàn tỉnh có
348049 ha rừng. Tài nguyên khoáng sản có mỏ than mỡ Thanh An, mỏ cao
lanh Huổi Phạ, các mỏ nứơc khoáng nh Mờng Luân, Hua Phe, U Va . Nhịp
độ tăng trởng kinh tế bình quân 2001-2003 đạt 8,3 %/ năm, năm 2003 đạt
9,3%/năm cơ câu GDP theo ngành năm 2003: Nông Lâm nghiệp đạt 37,55%,
công nghiệp xây dựng đạt 25,8%, dịch vụ đạt 36,65 %
Điện Biên có tiềm năng du lịch phong phú: tài nguyên du lịch lịch sử.
Điện Biên có vị trí chiến lợc quan trọng, qua nhiều thời kỳ để lại di tích có
giá trị nhân văn: thành Tam Van, đền Hoàng Công Chất, nổi bật là khu di
tích chiến thăng Điện Biên Phủ: sở chỉ huy, đồi A1 có giá trị to lớn để phát
triển du lịch sinh thái. Về tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên: nhiều hồ n-
ớc mênh mônh, nhiều nguồn nớc khoáng, nhiều hang động kỳ ảo tạo thành
nguồn tài nguyên du lịch phong phú có rừng nguyên sinh: Mờng Phăng, M-
ờng Nhé. Các hang động: PaThơm, Thẩm Púa. Các suối nớc khoáng: Hua Pe,
Uva. Rất thuận lợi cho du lịch nghỉ dỡng. Về tài nguyên du lịch văn hoá: có
21 dân tộc anh em sinh sống, mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, có nhiều
lễ hội truyền thống điển hình là dân tộc Thái và H Mông. Về dân gian có kho
3
tàng ca dao dân ca, truyền thuyết tổ chức các dân tộ, các lễ hội truyền thống,
các di tích khảo cổ. Đây có thể coi là nguồn du lịch vô tận của Điện Biên
trong sự nghiệp phát triển của địa phơng.
Đánh giá tiềm năng của du lịch Điện Biên: Điện Biên có vị trí chiến l-
ợc quan trọng trong việc phát triển kinh tế cũng nh an ninh quốc phòng khu
vực của Tây Bắc của tổ quốc, là đầu mối giao thông thuận lợi để giao lu kinh
tế-văn hoá-du lịch giữa Điện Biên với 6 tỉnh Bắc Lào, tỉnh Vân Nam Trung
Quốc đặc biệt là khi cảng hàng không Điện Biên Phủ mở bay tới các nớc
trong khu vực, cặp cửu khẩu Tây Trang, Huổi Puốc với Lào, A Pa Chải với
Trung Quốc đợc nâng cấp lên cửa khẩu quốc gia. Cùng với tiềm năng về du
trong khu vực. Thu nhập Du Lịch đạt 1.600 tỷ đồng năm 1990, tăng lên 8.700
tỷ đồng năm 1997 và 20.000 tỷ đồng vào năm 2003.
Để đáp ứng nhu cầu của khách Du Lịch,cơ sơ vật chất của ngành Du
Lịch cũng phát triển rất nhanh. Năm 1993, cả nớc mới có trên 32 nghìn
phòng khách sạn, trong đó 16.800 phòng đủ tiêu chuẩn phục vụ khách quốc
tế,thì đến năm 2003 toàn quốc đã có 72.500 phòng khách sạn, trong đó
57000 phòng đạt tiê chuẩn phòng quốc tế và hàng loạt các tập doàn khách
sạn cao cấp nổi tiếng có mặt tại Việt Nam nh Sheraton, Accor
Tạo điều kiện thuận cho phát triển Du Lịch, nhà nớc đã đầu t nâng
cấp, phát triển hệ thống giao thông đờng bộ đờng không,đờng biển trên phạm
vi cả nớc.Trong giai đoạn 2001-2003, bằng nguồn ngân sách, chính phủ đã
5
đầu t hơn 1000 tỷ đồng cho xây dựng, nâng cấp phát triển cơ sở hạ tầng Du
Lịch tại gần 40 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ờng. Nhiều khu Du Lịch,
nhiều khu vui chơi giải trí, sân golf thể thao đã đợc xây dựng và đa vào hoạt
động.
Du Lịch Việt Nam đã đạt đợc những chuyển biến căn bản về chất và l-
ợng là do Đảng và Nhà nớc đã giành sự quan tâm cho phát triển du
lịch,khằng định ngành du lịch là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng và coi
trọng phát triển du lịch là một hớng chiến lợc quan trọng trong đờng lối phát
triển kinh tế xã hội nhằm góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Thực tế cho thấy rằng, phát triển du lịch góp phần đẩy nhanh sự
nghiệp công ngiệp hoá hiện đại hoá đất nớc,chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế,
nâng cao tỷ trọng các ngành dịch vụ trong tổng thu nhập quốc dân. Ngành
Du Lịch góp phần tăng đáng kể nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc, thúc đẩy sự
phát triển các ngành dịch vụ vận tải, đặc biệt hàng không, ngân hàng bảo
hiểm, bu chính viễn thông, phát triển cơ sở hạ tầng đô thị; tạo việc làm,tăng
thu nhập cho đông đảo ngời lao động, kể cả ngời dân và địa phơng vùng sâu
và vùng xa nơi mới hình thành các điểm du lịch, khu du lịch; góp phần khôi
phục các ngành nghề thủ công truyền thống,các lễ hội dân gian, qua đó giúp
lich Việt Nam phát triển.
b. Những thách thức chủ yếu
- Du lịch Việt Nam phát triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt, đặc
biệt là khi khả năng đầu t tạo sản phẩm du lịch hấp dẫn, có tính cạnh tranh
cao trong khu vực còn rất hạn chế.
- Kinh nghiệm quản lý, kinh doanh và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ
cán bộ, lao động trong ngành còn nhiều hạn chế.
- Hiện nay du lịch Việt Nam đang phải đối mặt với sự suy thoaí tài
nguyên môi trờng do những bức xúc trong khai thác, phát triển kinh tế xã hội
của đất nớc.
7
- Tình trạng thiếu vốn đầu t và đầu t dàn trải, kém hiệu quả và đang là
thách thức không nhỏ đối với ngành du lịch. Một số nơi hệ thống cơ sở hạ
tầng còn nhiều bất cập cha đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các ngành kinh
tế,trong đó có du lịch. Điều này hạn chế khả năng tiếp cận các điểm du lịch
tiềm năng, hấp dẫn, ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh du lịch.
- Nhận thức xã hội về du lịch ở nớc ta còn nhiều hạn chế,đặc biệt trong
cộng đồng dân c tại một số điểm du lịch vê giữ gìn vệ sinh môi trờng và văn
minh du lịch.
- Mâu thuẫn giữa mở cửa thu hút nhiều khách du lịch với đảm bảo an
ninh, giữa đòi hỏi phát triển nhanh với đảm bảo sự cân bằng phát triển bền
vững.
3. Vị trí và vai trò của du lịch du lịch Điện Biên trong quy hoạch phát
triển du lịch Việt Nam
3.1. Vị trí của du lịch Điện Biên
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995-2010 đ-
ợc Thủ tớng chính phủ phê duyệt theo quyết định số 307/TTg ngày 24/5/1995
đã xác định lãng thổ Việt Nam bao gồm 3 vùng du lịch : Bắc bộ, Bắc trung
bộ và Nam trung bộ và Nam bộ với các trung tâm tơng ứng là Hà Nội và phụ
cận, Huế - Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và phụ cận.
lịch chủ yếu của khu vực Tây Bắc, là cầu nối du lịch đờng bộ 3 nớc Lào, Thái
Lan và Trung Quốc sang Việt Nam.
9
Phần II
Thực trạng khai thác du lịch Điện Biên và
trong chiến lợc phát triển du lịch việt nam
1. Tiềm năng du lịch Điện Biên
Với thành phố là Điện Biên Phủ có thể coi là trái tim của tiểu vùng du
lịch miền núi Tây Bắc. Điện Biên có nguồn tài nguyên phong phú, là nền
tảng cho sự phát triển du lịch
1.1 Tiềm năngvề di tích lịch sử cách mạng
Đồi A1, Nghĩa trang liệt sỹ, bảo tàng chiến thắng Điện Biên phủ, khu
làm việc của bộ chỉ huy tại Mờng Phăng, Hâm Đờ Cát, Đền Hoàng Công
Chất. Điện Biên và vùng đất in đậm dấu ấn hào hùng của cuộc chiến tranh
giải phóng dân tộc. Khu vực bao quanh cánh đồng Điện Biên chính là địa
điểm chiến trờng xa, địa danh mà bất cứ du khách nào cũng mong muốn đặt
chân tới. Chiến trờng Điện Biên là một di tích lịch sử ghi lại chiến công oanh
liệt của quân và dân Việt Nam trong cuộc kháng chiên anh dũng chông thực
dân Pháp. Thung lũng Điện Biên bốn bề là núi bao bọc với nhiều ngọn đồi ở
phía Đông và cánh đồng Mờng Thanh dài 20 Km, rộng 6km, có sông Nâm
Rốn chảy qua nên vùng đất Điện Biên rất màu mỡ. Từ cuối năm 1953 Thực
Dân Pháp đổ quân chiếm đóng và thành lập một tập đoàn cứ điểm quân sự
mạnh đợc trang bị nhiều vũ khí hiện đại. Tại thung lũng Điện Biên đã diễn ra
cuộc chiên đấu cực kỳ anh dũng của quân đội nhân dân Việt Nam suốt 55
ngày đêm với đội quân viễn chinh xâm lợc của thực dân Pháp, bắt sống tớng
Đờ Catri gây ra một tiếng van lớn chấn động địa cầu. Các di tích nổi bật của
chiến trờng Điện Biên năm xa là đồi A1, C2, D1, cứ điểm Hồng Cúm, Him
Lam, Đồi Độc Lập, cầu và sân bay Mờng Thanh, hầm chỉ huy tớng Đờ Catri.
Điện Biên là nơi thu hút đợc nhiều cựu chiến binh Việt Nam để cho họ đến
nơi nay và ôn lại những kỷ niệm xa. Đặc biệt là cựu chiến binh Pháp và gia
hát điệu múa dân tộc. Ngoài ngời kinh còn nhiều đồng bào dân tộc khác,
11
đông nhất là Thái, Mèo, Khơ Mú Đời sống văn hoá của đồng bào các dân
tộc Điện Biên tạo nên bức tranh văn hoá sinh động cho vùng đất lịch sử này.
Có giả thuyết cho rằng giống lúa đợc thuần dỡng bởi những c dân sống ở
Miền Đông dãy núi Hymalaya đợc truyền qua Điện Biên tới các miền đất
khác của Đông Nam á. Trong lịch sử Điện Biên đợc coi là cửa ngõ giao lu
của hai miền văn hoá Ân Độ và Việt Nam thông qua đạo Braham và đạo
phật
2. Hiện trạng phát triển du lịch Điện Biên
2.1 Hiện trạng về cơ sở vật chất kỹ thuật
là một tỉnh mới, cơ sở hạ tầng giao thông, du lịch của Điện Biên còn
rất hạn chế.
Thực trạng hoạt động của tuyến đờng bộ Tây Bắc. Tuyến du lịch Tây
Bắc đã manh nha hình thành từ thời pháp thuộc với những địa danh nổi tiếng
nh Hoà Bình, Sa Pa. Khi đó khách du lịch chủ yếu là các quan chức, tầng lớp
giàu có và giới văn nghệ sỹ. Thời kỳ chiến tranh chống Mỹ và sau giải phóng
miền nam đến năm 1990 do những điều kiện khó khăn về kinh tế xã hội hoạt
động du lịch trên tuyến vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, tự phát hiệu quả thấp. Từ
năm 1995 đến các hoạt động du lịch ngày càng phát triển trên phạm vi cả n-
ớc trong đó có Tây Bắc. Một điểm du lịch trên tuyến đã thực sự thu hút lợng
dòng khách du lịch. Kinh tế du lịch đợc coi trọng và đầu t đáng kể nh Hoà
Bình, Sa Pa, Điện Biên Phủ, du lịch Lào Cai đã thu hút đợc nhiều kết quả là
đầu tàu của tuyến du lịch Tây Bắc. Tuy nhiên so sánh với các khu vực cả nớc
và thế giới thì du lịch Tây Bắc vẫn còn khoảng cách khá xa, kể cả quy mô và
doanh thu, lợng khách du lịch và sự hấp dẫn của sản phẩm. Nguồn ngân sách
còn hạn chế nên việc đầu t cho lĩnh vực du lịch không đợc chú trọng trong
đó hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc cha đáp ứng đợc nhu cầu của khách
du lịch
Năm 2003 đón đợc 100,64 ngàn lợt khách, trong đó khách quốc tế 8,9
Th nh B n Ph v n Ho ng Cụng Ch t. Giao thụng
Mng li giao thụng ng b khỏ thun li gm:
13