Tổ chức Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty In Thương mại & dịch vụ Du Lịch - Pdf 16

lời nói đầu
Trong những năm vừa qua, nhờ thực hiện chính sách mở cửa, diện mạo
nền kinh tế nớc ta ngày một khởi sắc. Cơ chế thị trờng thực sự đã mở ra một bớc
ngoặt quan trọng, đánh dấu một sự đổi mới từ bên trong nền kinh tế, đồng thời
cũng tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của các doanh
nghiệp Việt Nam trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế.. Các doanh nghiệp
muốn đứng vững trên thị trờng phải chấp nhận cạnh tranh nh là một quy luật tất
yếu để từ đó chủ động, sáng suốt vạch ra cho mình một phơng án kinh doanh đạt
hiệu quả kinh tế cao nhất. Không những tồn tại mà còn phải phát triển, phải có
tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, điều đó đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều
câu hỏi, sản xuất cái gì ? sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai? Làm thế nào để
sản phẩm sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận, thu hút thị hiếu tiêu dùng ngày
một cao của xã hội với chất lợng cao nhất mà giá cả lại hợp lý và hấp dẫn. Hớng
tới những mục tiêu đó, các doanh nghiệp sản xuất cần phải không ngừng đổi
mới, sáng tạo và thực hiện cải tiến trong công tác quản lý điều hành sản xuất,
phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý đối với các yếu tố liên quan đến
quá trình sản suất, phải giám sát từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản
xuất, tức là từ thu mua nguyên vật liệu (NVL) và khai thác đợc thị trờng tiêu
thụ cho sản phẩm để đảm bảo cho việc bảo toàn, tăng nhanh tốc độ chu chuyển
vốn. Thực tiễn đã chứng minh, một trong những công cụ quản lý sắc bén đặc
biệt hiệu quả và có vai trò quan trọng không thể thiếu đối với các doanh nghiệp,
đó chính là hạch toán kế toán. Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí NVL
thờng chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng giá thành sản phẩm, vì vậy tổ chức
hạch toán kế toán NVL là rất cần thiết nhằm cung cấp những thông tin chính
xác, kịp thời và toàn diện giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đề ra
các biện pháp quản lý NVL nói riêng và quản lý các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong toàn doanh nghiệp nói chung một cách khoa học, chặt chẽ hợp lý và
hiệu quả. Từ đó góp phần tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành nâng cao hiệu quả.
Tổ chức kế toán NVL cũng là một trong những điều kiện chủ yếu để tăng cờng
vai trò của kế toán nhằm duy trì và phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trờng.

nghiệp làm nhiên liệu đốt thì mới đợc gọi là nguyên vật liệu. Chính vì vậy mà
NVL là đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao dộng có ích của con ngời tác
động tới.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, NVL có đặc
điểm là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu dùng hoàn toàn và thay đổi
hình thái vật chất ban đầu để hình thành nên thực thể của sản phẩm hay nói cách
khác giá trị của NVL đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào sản phẩm mới tạo ra.
2- Vai trò của NVL trong quá trình sản xuất
NVL có vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất. Là cơ sở vật chất chủ
yếu cấu thành nên sản phẩm, NVL chính là yếu tố đầu vào không thể thiếu để
đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục, đúng tiến độ kế hoạch và có
hiệu quả.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong
chi phí sản xuất cũng nh trong giá thành sản phẩm do vậy có thể nói số lợng và
chất lợng NVL có tác động trực tiếp có tính chất quyết định đến số lợng và chất
lợng sản phẩm. NVL có đúng số lợng và chất lợng tốt, đúng quy cách mới góp
phần tạo ra những sản phẩm tốt cả về chất lợng và số lợng hoàn thành tốt kế
hoạch sản xuất vạch ra. Đồng thời, việc giảm chi phí NVL một cách hợp lý mà
không ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm giúp việc hạ giá thành sản phẩm, tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
3
NVL có tầm quan trọng trong quá trình sản xuất và có ảnh hởng không
nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. Vì
vậy các doanh nghiệp phải quản lý NVL chặt chẽ trong tất cả các khâu, từ khâu
thu mua cho đến khâu sử dụng để sản xuất ra sản phẩm, đảm bảo tiết kiệm triệt
để mà vẫn đạt hiệu quả cao.
3- Yêu cầu quản lý đối với NVL
Trong từng khâu luân chuyển của NVL từ khâu thu mua đến khâu bảo
quản, dự trữ và sử dụng, yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý là không giống
nhau:

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng nhanh vòng quay vốn lu động.
4.2- Nhiệm vụ của kế toán NVL.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, để thực sự là công cụ quản lý sắc bén và
có hiệu lực, kế toán NVL phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
-Thực hiện việc đánh giá, phân loại NVL phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp.
- Giám sát, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng
nguyên vật liệu. Phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên
vật liệu thiếu, thừa ứ đọng, kém phẩm chất để hạn chế đến mức tối đa thiệt hại
có thể xảy ra.
-Tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị NVL thực tế đa vào sử
dụng, từ đó phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng cho các đối tợng tập hợp chi
phí.
-Tham gia kiểm kê và đánh giá lại NVL theo chế độ qui định, tham gia
phân tích đánh giá trình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình thanh toán với
ngời bán.
II- Nội dung kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất.
1- Phân loại NVL
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều các loại, các
nhóm, các thứ theo tiêu thức phân loại nhất định. Tùy theo yêu cầu quản lý NVL
trong từng doanh nghiệp mà thực hiện việc phân loại cho phù hợp. Thông thờng
có các cách phân loại NVL sau đây:
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của chúng trong quá trình sản
xuất kinh doanh thì NVL đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): Đối
với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ
yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. Bán thành phẩm mua ngoài
cũng đợc coi là NVL chính.

Chi phí mua bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc hoàn lại, chi phí
vận chuyển bốc xếp trong quá trình vận chuyển mua NVL và các chi phí khác
có liên quan trực tiếp đến việc mua NVL do mua không đúng qui cách, phẩm
chất đợc trừ khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất nh chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung
6
biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành
phẩm.
Nguyên liệu, vât liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích
sản xuất sản phẩm không đợc tính giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng
góp phần cấu tạo nên sẽ đợc bán hàng bằng đợc cao hơn giá thành sản xuất của
sản phẩm. Khi có sự giảm giá của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà giá
thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc, thì nguyên
vật liệu đợc đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đợc.
Theo qui định hiện hành kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu phải phản
ánh theo giá gốc. Tuy nhiên trớc đây theo giá thực tế nhiều doanh nghiệp áp
dụng trị giá thực tế để ghi chép tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch
toán tình hình nhập xuất.Nhng hiện nay theo chế độ mới ban hành thì nguyên
vật liệu phản ánh theo giá gốc còn đơn giản hơn nhiều tình hình nhập, xuất kho.
2.1- Đánh giá NVL theo giá gốc
2.1.1 Đánh giá NVL theo giá gốc nhập kho
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá gốc của NVL nhập kho đợc xác định
nh sau:
Đối với NVL mua ngoài nhập kho:
- Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ:
Giá thực tế = Giá hóa đơn + chi phí thu - Chiết khấu giảm giá
mua ngoài (cha có VAT) mua thực tế ( Nếu có)
- Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp

ợng sử dụng khác nhau theo đúng phơng pháp tính giá thực tế xuất kho NVL đã
đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán.
Để tính giá thực tế của NVL xuất kho, theo chuẩn mực 02 có 4 phơng
pháp sau:
Tính theo chuẩn mực 02 bình quân gia quyền:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế
Đơn giá NVL tồn đầu kỳ NVL nhập trong kỳ
thực tế =
bình quân Số lợng NVL + Số lợng NVL
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Sau đó tính giá NVL xuất kho theo công thức:
Giá thực tế NVL xuất kho = Số lợng NVL xuất kho * Đơn giá bình quân
- Tính theo giá thực tế đích danh: Phơng pháp này đòi hỏi các doanh
nghiệp phải quản lý theo dõi NVL theo từng lô hàng. Khi xuất kho NVL thuộc
lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của
từng lô hàng để tính giá thực tế xuất kho.
- Tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO): Phơng pháp nhập
trớc, xuất trớc áp dụng dựa trên giả định là số NVL nào nhập kho trớc thì đợc
xuất trớc và NVL tồn lại cuối kỳ là NVL đợc nhập kho cuối cùng. Theo phơng
pháp này thì giá trị NVL xuất kho đợc tính theo giá của lần nhập kho ở thời
điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, còn giá trị của NVL tồn kho đợc tính theo giá của
lần nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
8
= + +
Phơng pháp này thích hợp với điều kiện giá cả ổn định, đảm bảo thu hồi
vốn cho doanh nghiệp trong trờng hợp đơn giá thực tế của từng lần nhập kho có
xu hớng giảm dần.
- Tính theo phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO): Phơng pháp nhập
sau xuất trớc áp dụng dựa trên giả định số NVL nhập kho sau thì đợc xuất trớc
và NVL còn lại cuối kỳ là NVL đợc nhập trớc. Theo phơng pháp này thì giá trị

- Sổ (thẻ) kho ( Mẫu 06-VT)
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
3.3- Các phơng pháp kế toán chi tiết
3.3.1- Phơng pháp ghi thẻ song song (xem sơ đồ 1.1 phần phụ lục)
- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL hàng ngày do thủ
kho tiến hành ghi trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng. Thẻ kho do kế toán NVL
lập và giao cho thủ kho để ghi chép mỗi loại NVL vào một thẻ kho. Khi nhận
các chứng từ nhập, xuất NVL thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp
lý của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, xuất vào chứng từ và thẻ
kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi các
chứng từ nhập, xuất đã đợc phân loại theo từng thứ NVL về phòng kế toán.
ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) chi tiết NVL để ghi chép tình hình
nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng thứ NVL. Cuối
tháng, kế toán cộng sổ chi tiết NVL và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Để có số
liệu kiểm tra, đối chiếu với kế toán tổng hợp, cần phải tổng hợp số liệu kế toán
chi tiết từ các sổ (thẻ) chi tiết NVL vào bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn NVL
theo từng nhóm, loại NVL.
Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu, quản lý chặt NVL
Nhợc điểm: ghi chép nhiều, trùng lặp giữa thủ kho và kế toán, hạn chế
chức năng kiểm tra của kế toán do kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành vào cuối
tháng.
3.3.2- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (xem sơ đồ 1.2 phần phụ lục)
ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp ghi thẻ
song song.
ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập, xuất, tồn của từng NVL ở từng kho dùng cho cả năm, đợc ghi mỗi
tháng một lần vào cuối tháng. Để có số liệu kế toán phải lập bảng kê chứng từ
nhập, xuất do thủ kho gửi lên. Cuối tháng kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối

hiện có, tăng, giảm qua kho của doanh nghiệp theo giá trị thực tế.
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong kỳ.
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong kỳ.
D nợ: Phản ánh giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có thể mở các tài khoản cấp 2, 3
cụ thể:
11
TK 1521: NVL chính
TK 1522: NVL phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng thay thế
TK 1528: NVL khác
Kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh: TK 111, Tk 112, Tk
113, Tk 627, Tk 621, Tk 642, . . .
Phơng pháp kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng giảm NVL
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp hoặc doanh nghiệp không thuộc diện chịu thuế GTGT, khi nhập kho vật liệu
do mua ngoài kế toán ghi
Nợ TK 152 Tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112,331
sơ đồ tăng giảm nguyên vật liệu( sơ đồ 1.4)
4.2- Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên tình
hình nhập, xuất NVL trên các tài khoản hàng tồn kho tơng ứng. Phơng pháp này
chỉ áp dụng đối với các xí nghiệp t nhân, doanh nghiệp có qui mô nhỏ, hệ thống
quản lý nghiệp vụ phải chặt chẽ.
* Tài khoản kế toán sử dụng
- Tk 152: Dùng kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ vào TK 611.

vật liệu đầu vào, công ty thực hiện công việc in với công suất khá cao (80%
13
công suất thiết kế ). Lực lợng công nhân ở đây tơng đối lớn, sản phẩm chủ yếu
là Báo, tạp chí, nhãn mác.
Trớc đây là một công ty Trách nhiệm hữu hạn hoạt động với qui mô vừa và
nhỏ nhng cho đến tháng 3/ 1999 công ty đã cổ phần hoá và đổi tên thành công ty
cổ phần in Thơng mại và dịch vụ du lịch. Sau khi cổ phần hoá công ty đã thu hút
đợc nhiều công nhân viên có tay nghề giỏi vào làm tại công ty làm nền cho sự
đầu t mở rộng nền kinh tế phù hợp với tình hình của đất nớc. Ban lãnh đạo công
ty và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã không ngừng phấn đấu, học hỏi
và sáng tạo để nâng cao chất lợng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trờng và thị
hiếu độc giả.
14
Trong những năm gần đây, công ty đã đạt đợc một số thành tựu sau :
Stt Nôi dung Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
01 Doanh thu
21.215.401.161 31.033.845.731
38.490.000.000
02 Quỹ lơng và trả công
3.003.357.000 3.656.300.000
5.400.000.000
03 Thuế thu nhập
243.127.896 276.007.544
285.000.000
04 Nộp cấp trên
154.994.034 122.656.000
130.000.000
05 Lợi nhuận để lại
228.652.746 286.200.033
299.340.000

3/ Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Là một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, công ty cổ phần in
Thơng mại đã xây dựng một bộ máy quản lý phù hợp với quy mô sản xuất và
đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Ghi chú:

: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ thông tin phối hợp
* Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban:
- Giám đốc: Là ngời có quyền quyền quyết định cao nhất trong công ty.
Giám đốc công ty do các cổ đông bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trớc cơ quan cấp
trên, trớc pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh doanh.
16
Giám đốc
P.kế toán
tài vụ
P. kỹ thuật cơ
điện, K hoạch VT
P. tổ chức
cán bộ
Phòng chế bản Phòng in offset Phòng đóng sách
P.vi
Tính
P.bình
bản
P. phơi
bản
P

màu
Tổ gấp xén
và KCS
Tổ lồng
báo
Tổ
sách
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mu cho giám đốc về
công tác tổ chức bộ máy, tổ chức quản lý sản xuất, quản lý đội ngũ cán bộ
công nhân viên trong công ty, điều động sắp xếp lao động, thực hiện các chính
sách tiền lơng đối với ngời lao động. Ngoài ra còn thực hiện công tác bảo hộ
lao động, công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động.
- Phòng kế hoạch vật t: Là nơi quan hệ trực tiếp với khách hàng và
chịu trách nhiệm với cấp trên và khách hàng về chất lợng sản phẩm, về thời
gian hoàn thành hợp đồng, về định mức tiêu thụ vật t cho quá trình sản xuất.
Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch năng suất lao động sau đó triển khai
thực hiện ở các phân xởng làm công tác sản xuất. Xác định nhu cầu tiêu dùng
của thị trờng, kiểm tra khai thác nguồn hàng.
- Phòng kế toán tài vụ: Tham mu cho Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực
hiện công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra kiểm soát công tác tài
chính của công ty. Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm quản lý các nguồn vốn
có hiệu quả, thanh toán các hợp đồng kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty, lập kế hoạch giá thành, số lợng in ấn,
doanh thu của Công ty, cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất, kiểm tra
và phân tích hoạt động tài chính, lập báo cáo quyết toán hàng quý, năm theo
quy định.
- Phòng kỹ thuật cơ điện: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật in, quản lý và
ban hành các quy trình công nghệ của sản phẩm in, kiểm tra đôn đốc các bộ
phận thực hiện tốt các quy trình công nghệ, hớng dẫn kỹ thuật sản xuất tới từng
bộ phận và theo dõi quá trình thực hiện. Chịu trách nhiệm bảo dỡng và sửa chữa

toán phải lập báo cáo công nợ cho kế toán tổng hợp. Kế toán thanh toán theo dõi
trên các tài khoản: TK 331 ; TK 131, TK 133; TK 333
- Kế toán tiền lơng có nhiệm vụ tính chính xác lơng và các khoản trích
theo lơng nh : Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ
công nhân viên trong công ty.
Kế toán tiền lơng theo dõi các tài khoản: TK 334 ; TK 338 ; TK 622 ; TK
627 .
- Kế toán tổng hợp: Đồng thời cũng là kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành, có nhiệm vụ tập hợp các số liệu do các nhân viên kế toán khác cung
cấp, vào sổ tổng hợp và lập các báo cáo kế toán.
Kế toán tổng hợp theo dõi tất cả các tài khoản còn lại mà công ty sử dụng
Nhìn chung, tuy mỗi nhân viên kế toán có một nhiệm vụ khác nhau song
luôn có sự phối hợp chặt chẽ trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mỗi ngời
nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của cả phòng.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
18
Kế toán
tổng hợp
Kế toán thanh toán
và tiền lương
Kế toán vật liệu,
công cụ dụng cụ
Thủ quỹ
Kế toán trưởng

4.2/ Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định
1141-TC/ QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính, hình thức ghi sổ kế toán
công ty đang vận dụng là hình thức Nhật ký chứng từ .
Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán này là các nghiệp vụ kinh tế tài

+ Giấy các loại: nh giấy cuộn, giấy couche, giấy offset, . . .
+ Mực in các loại: Mực đen, mực mầu của các nớc khác nhau.
+ Kẽm các loại
- Vật liệu phụ: gồm rất nhiều chủng loại nh lỡi dao chổ, tút bảng, chổi
tút, băng dính, kim khâu, bột chống váng, bột phun khô, . . .
- Nhiên liệu, phụ tùng thay thế
- Phế liệu thu hồi
2. Đánh giá vật liệu ở Công ty
* Đánh giá vật liệu nhập kho:
- Vật liệu của Công ty nhập chủ yếu do mua ngoài: Trong đó:
Giá mua trên hoá đơn GTGT= giá mua cha có thuế + thuế GTGT
* Đánh giá vật liệu xuất kho
Vật liệu đợc thu mua, nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau do
vậy giá thực tế của từng lần nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Cho nên khi
xuất kho, kế toán phải xác định đợc giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng
đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán.
Hàng ngày khi có nghiệp vụ xuất kho vật liệu kế ghi sổ theo giá hạch
toán. Chứg từ kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để ghi vào
các tài khoản và ghi sổ kế toán tổng hợp. Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính
theo công thức.
20
Giá thực tế của
VL mua ngoài
nhập kho
Giá mua ghi
trên hoá
đơn GTGT

nhận và nhập kho. Thực tế, tại công ty, khi vật liệu về đến kho thủ kho sẽ căn cứ
21
hệ số giá
Giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ
Giá thực tế VL nhập trong kỳ
+
=
Giá hạch toán VL tồn kho đầu kỳ
Giá hạch toán VL nhập trong kỳ
+
Giá thực tế của VL
xuất kho
Giá hạch toán của VL
xuất kho trong kỳ
hệ số giá
x8
=
vào chứng từ do bộ phận cung ứng giao để "kiểm nghiệm vật liệu" (biểu số 2) về
các chỉ tiêu nh tên sản phẩm, đơn vị tính, số lợng, đơn giá, tổng tiền hàng, thuế
suất, thuế GTGT, tổng tiền thanh toán,...Quá trình nhập kho nhất thiết phải có sự
hiện diện của cán bộ cung ứng và nhân viên kế toán vật liệu. Công việc này sẽ
kết thúc khi kế toán vật liệu lập phiếu nhập kho với đầy đủ chữ ký của thủ kho,
cán bộ cung ứng, kế toán vật liệu.
Phiếu nhập kho viết thành 3 liên: một liên thủ kho lu làm căn cứ để ghi
vào sổ kho, một liên giao cho cán bộ cung ứng giữ, liên còn lại cán bộ kế toán lu
cùng với hoá đơn bán hàng và hợp đồng cung cấp hàng (nếu có) để làm căn cứ
thanh toán với ngời bán và ghi sổ kế toán.
Trờng hợp số vật liệu nhập kho không đạt tiêu chuẩn cũng nh các yêu
cầu khác thì thủ kho không nhập kho và có quyền trả lại ngời bán.
Đối với vật liệu đảm bảo các yêu cầu, đạt tiêu chuẩn nhập kho thì phòng

* kế toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành đồng thời ở kho và ở phòng kế
toán của Công ty phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu đợc áp dụng tại Công ty
là phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
ở kho: Thủ kho sử dụng sổ (thẻ) kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
vật liệu căc cứ vào các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật
liệu, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của chứng từ. Cuối ngày thủ kho tính
ra số tồn kho ghi vào thẻ kho ( biểu số 5). Cuối tháng thủ khovà kế toán đối
chiếu tình hình nhập xuất kho vật liệu .
ở phòng kế toán: Kế toán vật liệu sử dụng sổ xuất vật liệu để ghi chép,
phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị
của từng loại vật liệu.Sau đó kế toán vật liệu sử dụng giá hạch toán để ghi vào
phiếu xuất rồi chia phiếu xuất thành hai tập phiếu giống nhau: 1 tập đợc dùng để
ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển tình hình nhập xuất của từng danh điểm vật
liệu, còn 1 tập đợc tổng hợp theo từng đối tợng sử dụng để chuyển cho kế toán
giá thành làm căn cứ tâp hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tình
hình nhập xuất vật liệu đợc ghi vào (Biểu số 6)
5- Tổ chức kế toán tổng hợp vật liệu ở công ty
Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán tình
hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu. Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Tài khoản này phản ánh số hiện có và
tình hình tăng giảm vật liệu theo giá thực tế.
- Các tài khoản liên quan khác: TK111, 112, 133, 331, 621, 632.
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ nên định kỳ cứ cuối
tháng thì kế toán lại vào sổ các nghiệp vụ phát sinh trong tháng.
5.1 Kế toán tổng hợp nhập vật liệu
23
Tại công ty, không có trờng hợp hàng về nhập kho mà hoá đơn cha về và
mua đang đi trên đờng, chỉ ghi duy nhất một trờng hợp là hàng và hoá đơn cùng
vềvì các đơn vị doanh nghiệp bán vật t cho Công ty ở trên địa bàn Hà nội
Khi mua vật liệu về nhập kho, căn cứ vào các chứng từ cần thiết và hình

để ghi vào bảng kê số 3, sổ cái 152
- Mua vật liệu nhập kho cha trả tiền nhà cung cấp
Căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn kế toán tiến hành ghi số nợ phải trả
( gồm cả tiền hàng và thuế GTGT) vào sổ chi tiết thanh toán với ngời bán (Biểu
số 11)
VD: Ngày 16/3/2003 Công ty mua giấy của công ty TTX-VN, giá mua
cha có thuế là: 4.930.910 đ, thuế GTGT( 10%) là 493.091 đ. Tổng giá thanh
toán là: 5.424.000 đ
Cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu tập hợp đợc cả số d đầu tháng, số
phát sinh Nợ, Có và số d cuối tháng của từng sổ chi tiết mở cho từng ngời bán để
chuyển số liệu ghi vào Nhật ký chứng từ số 5- ghi có TK 331( Biểu số 12)
+ Phơng pháp ghi Nhật ký chứng từ số 5 nh sau:
Cột tên đơn vị bán: Mỗi ngời bán đợc ghi trên 1 dòng
Cột số d đầu tháng : Lấy số liệu từ chỉ tiêu d đầu tháng trên các sổ chi tiết
thanh toán với ngời bán.
Phần ghi Có TK331, ghi Nợ các TK: Lấy số liệu ở chỉ tiêu cộng số phát
sinh có trên các sổ chi tiết thanh toán với ngời bán ghi vào TK 152 cột giá hạch
toán và giá thực tế ( không bao gồm thuế GTGT) phần ghi Nợ TK 331, ghi Có
các TK lấy số liệu ở chỉ tiêu cộng số phát sinh Nợ trên các sổ chi tiết thanh toán
với ngời bán.
Cột số d cuối tháng: Lấy số liệu ở chỉ tiêu số d cuối tháng trên các sổ chi
tiết thanh toán với ngời bán.
5.2 Kế toán tổng hợp xuất vật liệu
Để xác định đợc giá thực tế vật liệu xuất kho cần phải tổng hợp số liệu để
xác định giá thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ. Đợc đợc thực hiện trên bảng kê
số 3 ( Biểu số 13)
Phơng pháp ghi bảng kê số 3
+ Chỉ tiêu1: " Số d đầu tháng" căn cứ vào chỉ tiêu 6( Tồn kho cuối tháng)
trên bảng kê số 3 tháng trớc để ghi.
+ Chỉ tiêu2: " Số phát sinh trong tháng" căn cứ vào các Nhật ký chứng từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status