Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Cơ giới và xây lắp số 13 - Pdf 10

Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
Lời nói đầu
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có
đầy đủ ba yếu tố cơ bản là : lao động, t kiệu lao động và đối tợng lao động. Là một
trong ba yếu tố chủ yếu củ quá trình sản xuất nên nếu thiếu nguyên vật liệu thì
doanh nghiệp không thể tiến hành đợc các hoạt động sản xuất và xây dựng.
Trên thực tế, vấn đề này không chỉ đơn giản là có và sử dụng vật liệu mà
điều kiện quan trọng là phải sử dụng có hiệu quả, tránh tình trạng cung cấp thiếu
hoặc thừa nguyên vật liệu. Muốn vậy phải có một chế độ quản lý thích đáng, toàn
diện đối với vật liệu từ khâu cung cấp cả về số lợng, chủng loại, chất lợng và thời
hạn cung cấp để đảm bảo hoạt động bình thờng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả quản lý vật liệu quyết định hiệu quả sử dụng vốn lu động và chất lợng
sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, nhất thiết phải xây dựng chu trình quản lý vật
liệu một cách khoa học, điều này không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán mà giúp
cho hạch toán vật liệu đợc chính xác mà còn là một vấn đề có ý nghĩa thựct tiến ở
tầm vi mô, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động sản xuất kinh doanh.
Công ty cơ giới và xây lắp 13 là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên ngành
xây dựng công nghiệp, xử lý móng công trình, xây dựng các công trình giao thông
thuỷ lợi, thuỷ điển, lắp máy, xây dựng các công trình dân dụng, sản xuất vật liệu
xây dựng. Do có những đặc thù riêng của ngành mà việc quản lý vật liệu gặp
nhiều khó khăn, yêu cầu quản lý vật liệu cần đợc quan tâm đúng mc. Để quản lý
sử dụng vật liệu có hiệu quả thì việc kế toán vật liệu là một yêu cầu tất yếu.
Qua quá trình thực tế kế toán vật liệu tại công ty, tôi thấy đợc tầm quan
trọng của kế toán vật liệu. Do đó tôi chọn để tài : Tổ chức kế toán nguyên vật
liệu ở Công ty Cơ giới và xây lắp số 13 . Qua đó em đã mạnh dạn đa ra một vài ý
kiến nhận xét với mong muốn hoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên vật liệu ở
công ty.
Kết cấu chuyên đề :
Lời mở đầu
Chơng 1 : Lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp xây
dng

mình là ai, hoạt động nh thế nào để thu lợi nhuận tối đa trên cơ sở tôn trọng pháp
luật và giải quyết hài hoà mối quan hệ kinh tế xã hội. Đối tợng lao động là một
trong những yếu tố quan trọng hàng đầu mà các doanh nghiệp phải quan tâm tới
trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh mà biểu hiện cụ thể của nó là
nguyên vật liệu.
Vật liệu là đối tợng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản trong qua trình
sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình
tham gia vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ
và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Nguyên vật liệu là một nhân tố quan trọng tác động đến quá trình sản xuất.
Việc cung cấp nguyên vật liệu có đầy đủ hay không có ảnh hởng lớn đến kế hoạch
sản xuất của xí nghiệp. Sản xuất sẽ ngừng nếu thiếu nguyên vật liệu. Nhng nếu có
đầy đủ nguyên vật liệu rồi vẫn cha đủ mà phải quan tâm đến chất lợng nguyên vật
liệu. Chất lợng nguyên vật liệu tồi không làm ra sản phẩm tốt. Do đó, xí nghiệp
không những cần tuân theo những biện pháp kĩ thuật trong chế tạo sản phẩm mà
cần phải hết sức quan tâm đến chất lợng nguyên vật liệu. Đó là một vấn đề mà mọi
doanh nghiệp đều phải quan tâm đến trong nền kinh tế thị trờng.
Chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản
xuất để tạo ra sản phẩm. Do đó việc cung ứng vật liệu có đầy đủ, kịp thời hay
không sẽ ảnh hởng đến sản xuất, đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đồng
thời chất lợng của nguyên vật liệu quyết định đến chất lợng của sản phẩm. Nh vậy,
sản xuất sẽ không tiến hành đợc nếu không có nguyên vật liệu hoặc nếu có nhng
chất lợng kém làm ảnh hởng đến giá trình của doanh nghiệp.
1.1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm, vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi
hỏi phải quản lý tốt nguyên vật liệu để đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra
thuận lợi, đúng kế hoạch. Xã hội càng phát triển, nhu cầu con ngời ngày càng
phong phú đa dạng, điều này đòi hỏi các nhà sản xuất phải cung cấp khối lợng sản
phẩm ngày càng nhiều, chủng loại vật liệu ngày càng đa dạng và phong phú. Hơn
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05

liệu.
Tóm lại: Xuất phát từ vị trí rất quan trọng của vật liệu trong quá trình sản
xuất kinh doanh nên yêu cầu phải quản lý vật liệu chặt chẽ cả về mặt số lợng và
mặt giá trị.
1.1.3. Vai trò của kế toán nguyên vật liệu và phân tích tình hình cung
cấp sử dụng nguyên vật liệu.
Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, hạch toán vật liệu là công
cụ đắc lực giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm đợc tình hình và chỉ đạo sản xuất
kinh doanh hạch toán vật chính xác đầy đủ kịp thời thì lãnh đạo doanh
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
4
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
nghiệp mới nắm bắt đợc tình hình thu mua, dự trữ và xuất dùng vật liệu từ
đó đề ra biện pháp quản lý phù hợp và đúng đắn.
Hạch toán nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp nhận biết đợc vốn lu động và
có các biện pháp nâng cao hiệu qua sử dụng vốn tăng nhanh vòng quay vốn lu
động.
Để thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế xuất phát
từ vị trí yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau:
- Đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý
thống nhát của nhà nớc.
- Tổt chức chứng từ tài koản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp
kế toán hàng tồn kho áp dụng cho doanh nghiệp đẻ ghi chép, phân loại, tổng hợp
số liệu về tình hình hiện có và sự biến động của vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh , cung cấp số liệu kịp thời đẻ tập hợp chi phí sản xuất vào giá thành
sản phẩm.
- Tham gia phân tích đánh giá tình hình thực kế hoạch mua tình hình
thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong quá
trình sản xuất kinh doanh.

nghiệp xây dựng, bông trong các nhà máy sợi, vải trong các doanh nghiệp
may... Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục sản xuấ tra sản
phẩm hàng hoá nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là
nguyên vật liệu chính.
- Vật liệu phụ: là loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất và
chế tạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính và sản phẩm,
phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ cho sản xuất, cho việc bảo quản bao
gói sản phẩm nh các loại thuốc tẩy, thuốc nhuộm, bao bì và vật liệu đóng gói
...
- Nhiên liệu: Là loại vật liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho
hoạt động của máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải của doanh
nghiệp nh xăng, dầu, than...
- Phụ tùng thay thế: là các phụ tùng, thiết bị đợc sử dụng để thay thế, sửa chữa
máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải của doanh nghiệp.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc sử dụng
cho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí
cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình cơ bản)
- Vật liệu khác: là loại vật liệu không đợc xếp vào các loại kể trên, loại này
bao gồm phế liệu do quá trình sản xuất loại ra nh sắt thép, gỗ... hay phế liệu
thu hồiđợc từ việc thanh lý tài sản cố định...
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp
mà từng loại vật liệu nêu trên lại đợc phân chia thành từng nhóm, từng thứ một
cách chi tiết.
* Phân loại theo mục đích sử dụng, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc
chia thành các loại:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: nguyên vật liệu dùng cho quản
lý sản suất,nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp, dùng cho khâu
bán hàng...
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05

hợp lý cộng (+) các chi phí phát sinhkhi nhận.
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
7
Trị gía vật liậu nhập
kho
=
Giá thực tế vật liệu xuất gia
công chế biến
+
Chi phí gia công chế
biến
Thuế GTGT
(nếu có)
Trị giá vật liệu nhập từ
thuê ngoài gia công chế
biến
=
Giá thực tế vật liệu
xuất gia công chế
biến
+
Số tiền trả cho ngư
ời nhận gia công
chế biến
- +
Chi phí vận chuyển, bốc
dỡ vật liệu
(cả đi và về)
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
* Đối với vật liệu xuất kho

Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá thực tế vật liệu trớc và sau từng đợt nhập
Lợng thực tế vật liệu trớc và sau từng đợt nhập
+ Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc và đầu kỳ này:
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ trớc ( hoặc đầu kỳ này )
Lợng thực tế vật liệu tồn cuối kỳ trớc ( hoặc đầu kỳ này )
* Tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này, giả định số hàng nào nhập trớc thì xuất kho trớc và
lấy trị giá mua thực tế của số hàng đó là trị giá hàng xuất kho. Trị giá hàng tồn
kho cuối kỳ đợc tính theo số lợng hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng
nhập sau cùng.
+ Ưu điểm: Thích hợp khi hạch toán vật liệu xuất kho theo từng lần nhập, ở
trờng hợp đơn giá thực tế của từng lần nhập kho giảm dần, đẩm bảo thu hồi vốn và
gía trị hàng tồn kho nhỏ.
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
8
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
*Tính theo phơng pháp nhập sau, xuất trớc:
Theo phơng pháp này ngời ta giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất
kho trớc và trị giá hàng xuất kho đ ợc tính bằng cách căn cứ vào số lợng xuất kho,
đơn giá của những lô hàng nhập mới nhất hiện có trong kho. Trị giá của hàng tồn
kho cuối kỳ đợc tínhtheo số lợng hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập

Trị giá hạch toán của hàng + Trị giá hạch toán của hàng
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Sau đó, tính trị giá thực tế của hàng xuất trong kỳ:
Tóm lại: Hiện nay các phơng pháp tính giá trên đợc các doanh nghiệp áp
dụng, mỗi phơng pháp có cách tính khác nhau sẽ đa ra các kết quả khác nhau trên
báo cáo tài chính, do đó các đơn vị khi áp dụng cần phải xem xét.
1.3. Tổ chức quá trình hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
1.3.1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.3.1.1. Chứng từ sử dụng:
Theo quyết định 1141/tính chất/QĐkế toán/CĐKT ngày 01/11/1995và theo QĐ
885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trởng Bộ Tài chính,các chứng từ kế
toán về vật t hàng hoá bao gồm bao:
- Mẫu số 01-VT: Phiếu nhập kho
- Mẫu số 02-VT: Phiếu xuất kho
- Mẫu số 03-VT: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Mẫu số 08-VT: Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá
- MS 01 GTKT -2LN:Hoá đơn (GTGT)
- Mẫu số 02- BH: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Mẫu số 03- BH: Hoá đơn kiêm phiếu vận chuyển
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng
dẫn nh biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số 05-VT),
phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04- VT)...
Các cơ sở sản xuất kinh doanh thuợc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo
phơng pháp khấu trừ phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng do Bộ tài chính phát
hành. Các cơ sở sản xuất kinh doanh có thể sử dụng hoá đơn, chứng từ khác với
mẫu quy định chung (kể cả hoá đơn tự phát hành) phải đăng ký với Bộ tài chính
(Tổng cục thuế) và chỉ đợc sử dụng khi dợc chấp thuận bằng văn bản.
Đối với chứng từ kế toán về vật liệu thống nhất bắt buộc phải lập đầy đủ kịp
thời theo đúng quy định về mẫu biể, nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ

từng danh điểm vật t ở từng kho theo chỉ tiêu số lợng (Biểu). Thẻ kho do kế toán
lập rồi ghi vào sổ đăng ký thẻ kho trớc khi giao cho thủ kho ghi chép. Thẻ kho dợc
bảo quản trong hòm thẻ hay tủ nhiều ngăn, trong đó các thẻ kho đợc sắp xếp theo
loại, nhóm, thứ (mặt hàng) của vật t đảm bảo dễ tìm kiếm khi sử dụng. Hàng ngày
khi có nghiệp vụ nhập, xuất vật t thực tế phát sinh, thủ kho thực hiện việc thu phát
vật t và ghi số lợng thực tế nhập, xuất vào chứng từ nhập xuất. Căn cứ vào chứng
từ nhập, xuất kho thủ kho ghi số lợng nhập, xuất vật t vào thẻ kho của thứ tự vật t
có liên quan Mỗi chứng từ đợc ghi một dòng trên thẻ kho, cuối ngày thủ kho tính
ra số lợng hàng tồn kho để ghi vào cột tồn của thể kho. Sau khi đợc sử dụng để ghi
thẻ kho các chứng từ nhập, xuất kho đợc sắp xếp lại một cách hợp lý để giao cho
kế toán.
+ở phòng kế toán: Hàng ngày định kỳ từ 3-5 ngày, nhân viên kế toán xuống
kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho và nhận
chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán (Biểu 3-2). Tại phòng kế toán nhân viên
kế toán hàng tồn kho thực hiện việc kiểm tra chứng từ và hoàn chỉnh chứng từ rồi
căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào thẻ (sổ ) chi tiết vât t, mỗi
chứng từ đợc ghi vào một dòng. Thẻ (sổ ) chi tiết đợc mở cho từng danh điểm vật
t tơng tự để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lợng
và chỉ tiêu thành tiền. Số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết đợc sử dụng để lập báo cáo
nhanh về vật t
Cuối tháng hay tại thời điểm nào đó trong tháng có thể đối chiếu ssó liệu trên
thẻ (sổ) chi tiết với số liệu trên thẻ kho tơng ứng, nhằm đảm bảo tính chính xác
của số liệu trớc khi lập báo cáo nhanh (tuần, kỳ) vật t. Cũng vào cuối tháng kế
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
11
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
toán cộng số liệu trên các thẻ (sổ) chi tiết, sau đó căn cứ vào số liệu dòng cộng ở
thẻ (sổ) chi tiết để ghi vào bảng kê nhập, xuất tồn theo thứ, nhóm, loại vật t. Bảng
kê này có thể đợc sử dụng nh một báo cáo vật t cuối tháng.
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ song song: (Sơ

Mã số:
Đơn vị tính:
Stt Chứng từ
SH NT
Diễn giải
Ngày
N_X
Số lợng
N X T
Kí xác
nhận
của KT
1 Tồn đầu tháng
2 PN Nhập
3 PX 6/1 Xuất

Cộng số phát
sinh
Tồn cuối
tháng
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
13
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
(Biểu số3-2) Công ty: M
Sổ chi tiết vật liệu
Tên kho:
Tờ số:
Mã số:
Đơn vị tính:
(Tính trị giá xuất kho theo phơng pháp bình quân liên hoàn)

4 ) để ghi chép cho từng thứ vật t, theo cả 2 chỉ tiêu số lợng và giá trị. Sổ đối
chiếu luân chuyển đợc mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối tháng, mỗi thứ vật t
đợc ghi một dòng trên sổ.
Hàng ngày, khi nhận đợc chứng từ xuất nhập kho, kế toán tiến hành
kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng
thứ vật t, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng. hoặc kế toán Bảng kê xuất ,
Bảng kê nhập .
Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ ( hoặc từ bảng kê ) để ghi vào
sổ Số đối chiếu luân chuyển cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng.
Việc đối chiếu số liệu đợc tiến hành giống nh phơng pháp ghi thẻ song song
( nhng chỉ tiến hành vào cuối tháng ). Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ
sau : (sơ đồ 3.2)
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
14
Thẻ kho
Phiếu nhập Phiếu xuất
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê nhập
Sổ kế toán tổng hợp
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng
Ưu điểm : Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần
vào cuối tháng.
Nhợc điểm : Phơng pháp này vẫn còn ghi sổ trung lặp giữa kho và phòng kế
toán về chỉ tiêu số lợng; việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến
hành đợc vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán.
Điều kiện áp dụng : Thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật t ít,
không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày; phơng pháp
này thờng ít đợc áp dụng trong thực tế.
Biểu (3-4) Sổ đối chiếu luân chuyển
Năm:

* Nội dung :
- Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép nh 2 phơng pháp trên. Đồng
thời, cuối tháng thủ kho còn ghi vào Sổ số d (Biểu 3-5) số tồn kho cuối tháng
của từng thứ vật t, hàng hoá có số lợng.
- Sổ số d do kế toán lập cho từng kho đợc mở cho cả năm. trên Sổ số d
vật t, hàng hoá đợc sắp xếp thứ, nhóm, loại; sau mỗi nhóm, loại có dòng cộng
nhóm, công loại. Cuối mỗi tháng, sổ số d
- Phòng kế toán : Kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên
thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhâp, xuất kho. Sau đó, kế toán
ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký phiếu giao nhận chứng từ (Biểu 3-6).
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
15
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
Tại phòng kế toán, nhân viện kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh
chứng từ và tổng hợp giá trị ( giá hạch toán ) theo từng nhóm, loại vật t, hàng hoá
để ghi chép vào cột số tiền trên Phiếu giao nhận chứng từ , số liệu này đợc
ghi vào Bảng kê luỹ kế nhập và Bảng kê luỹ kế xuất vật t hàng hoá (Biểu
3-7).
Cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê luỹ kế nhập , Bảng kê luỹ kế xuất để
cộng tổng số tiền theo từng nhóm vật t, hàng hoá để ghi vào Bảng kê nhập
xuât tồn (Biểu 3-9). Đồng thời, sau khi nhận đợc Sổ số d do thủ kho
chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số d về số lợng và đơn giá hạch toán của từng
nhóm vật t, hàng hoá tơng tứng để tính ra số tiền để ghi vào cột số d bằng tiền.
Kế toán đối chiếu số lợng trên cột số d bằng tiền của Sổ số d với trên cột
Bảng nhập xuất tồn . Đối chiếu số liệu trên Bảng nhập xuất tồn
với sô liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d (Sơ đồ 3.3)
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

năm
Số d cuối
tháng
SL TT SL ST SL ST
Tổng
cộng
Biểu (3-6) Phiếu giao nhận chứng từ Công ty:M
Nhập vật t
Từ ngày:
Nhóm
hàng
Nhập Xuất
Số lợng
chứng từ
Số hiệu
chứng từ
Số tiền
1.000 đ
Số lợng
chứng từ
Số hiệu
chứng từ
Số tiền
1.000 đ

nhận
Cộng
Biểu số (3-7) bảng luỹ kế nhập vật t Công ty: M
Tháng:
Đơn vị tính:

15212 .. .. .. ..
.. .. .. ..
1521 .. .. .. ..
. .. .. .. ..
Tổng cộng
152
.. .. .. ..
1.3.2. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu .
1.3.2.1. Các phơng pháp hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu.
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm
tra và giám sát các đối tợng kế toán ở dạng tổng quát.
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Theo chế độ kế toán quy định: trong các doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong
hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên và ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ.
* Phơng pháp kê khai thờng xuyên : Là phơng pháp theo dõi, phản ánh th-
ờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập , xuât, tồn kho vật t, hàng hoá
trên sổ kế toán.
Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp KKTX, các tài khoản kế toán hàng
tồn kho nói chung và tài khoản vật liệu nói riêng đợc dùng để phản ánh số hiện có,
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
18
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
tình hình biến động, tăng giảm của vật t, hàng hóa. Vì vậy, vật t, hàng hoá tồn kho
trên sổ kế toán có thể đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kế toán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật t, hàng hoá tồn kho,
so sánh, đối chiếu với số liệu vật t, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán, nếu có chênh
lệch phải truy tìm nguyên nhân và có các giải pháp xử lý kịp thời.
Phơng pháp KKTX đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất và các
đơn vị thơng nghiệp kinh doanh các mặt hàng có gía trị lớn.

ờng xuyên.
* Tài khoản sử dụng :
Để tiến hành kế toán tổng hợp vật liệu, kế toán sử dụng chủ yếu TK 152
nguyên liệu, vật liệu.
TK 152 dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của vật liệu
theo trị giá vốn thực tế. Tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý chi phí sản
xuất của tng doanh nghiệp, tài khoản 152 đợc mở thành các tài khoản cấp 2 sau:
TK 1521 nguyên vật liệu chính
TK 1521 vật liệu phụ
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
19
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
TK 1521 nhiên liệu
TK 1521 phụ tùng thay thế
TK 1521 vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
TK 1521 vật liệu khác.
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác nh TK 152, TK141, TK133,
TK 331
Sơ đồ hạch toán tổng quăt vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên ( tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ )
TK 331, 111, 112, Tk 152 TK 621
Tăng do mua ngoài Xuất để chế toạ sản phẩm
Tk 1331 TK 241
Xuất vật liệu cho xây dựng cơ
TK 151 Tk 627, 641, 642
Hàng đi đờng kỳ trớc Xuất vật liệu cho sản xuất chung
cho bán hàng, cho quản lý
TK 411 TK 128, 222
Nhận cấp, phát, nhận góp vốn Xuất góp vốn liên doanh
liên doanh

tế VT tồn đầu kỳ
+
Trị giá vốn thực tế
VT nhập trong kỳ
-
Trị giá vốn thực
tế tồn cuối kỳ
Tài khoản sử dụng
TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này thờng dùng để phản ánh giá trị vật liệu tồn kho
Bên Nợ : Phản ánh giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên Có : Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
D Nợ : Phản ánh giá trị nguyên vật liệu tồn kho
TK 151 Hàng mua đang đi đ ờng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đẫ
mua hoặc chấp nhận mua nhng đang đi trên đờng
TK 611 Mua hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá nguyên vật liệu cha sử dụng đầu kỳ,
cuối kỳ và tăng trong kỳ
Bên Nợ : + Trị giá nguyên vật liệu cha sử dụng trong kỳ
+ Trị giá nguyên vật liệu tăng thêm trong kỳ
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
21
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
Bên Có : + Các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá mua hàng và hàng
mua trả lại trong kỳ.
+ Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu còn lại cha sử dụng cuối kỳ.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác trong quá trình hạch toán
biến động nguyên vật liệu nh TK 111, TK 112, Tk 331
Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu theo ph-

đánh giá tăng vật liệu vật liệu thiếu cha rõ nguyên
nhân, chờ xử lý
TK 642
Số thiếu hụt trong định mức
TK 621
k/c giá trị vật liệu xuất dùng
trực tiếp sản xuất
TK 627, 641, 642
k/c giá trị vật liệu xuất dùng
cho các mục đích khác
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
23
Học Viện Tài Chính Khoa Kế Toán
1.3.3. Hình thức kế toán
Tuỳ theo điều kiện, đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể lựa
chọn, vận dụng các sổ kế toán khác nhau. Thông thờng các doanh nghiệp có thể
lựa chọn một trong những hình thức sổ kế toán sau :

Hình thức kế toán nhập ký chung :
Là hình thức mà tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sịnh đều đợc ghi
vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật lý chung, theo trình tự thời gian phát sinh
và định khản kế toán các nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để
ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh ( đợc ghi vào cuối tháng )

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Là việc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ ghi sổ để ghi sổ. Việc ghi sổ kế
toán tổng hợp bao gồm :
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái tài khoản ( hàng ngày)


Giám đốc: Dơng Văn Phú.
Qua hơn 40 năm xây dựng và trởng thành tập thể lãnh đạo cán bộ công
nhân viên của Công ty đã từng bớc khắc phụ kho khăn, đa Công ty trở nên lơn
mạnh, vững vàng trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cơ giới và xây lắp số13
Công ty cơ giới và xây lắp số13 là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên ngành
xây dựng công nghiệp, xử lý móng công trinh, xây dựng các công trình giao
thông, thuỷ lơi, thuỷ điện, lắp máy, sản xuất vật liêu xây dựng. Bên cạnh các
SV: Phạm Văn Đức Lớp; K39 -21.05
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status