SUY HÔ HẤP MẠN (Kỳ 2) - Pdf 16

SUY HÔ HẤP MẠN
(Kỳ 2)
III. CƠ CHẾ BỆNH SINH
1. Giảm PaO
2
: là rối loạn khách quan quan trọng nhất, được gọi là thiếu
oxy máu mạn khi PaO
2
dưới 70mmHg xảy ra trường diễn trong suốt thời kỳ bệnh
ổn định.
Thiếu oxy máu mạn trở nên đáng ngại từ mức PaO
2
= 55 mmHg.
a. Giảm vận chuyển oxy:
Sự vận chuyển oxy đến mô tùy thuộc vào cung lượng tim (Q) và vào sức
chứa oxy của máu động mạch (CaO
2
).
TO
2
= Q x CaO
2

Trong đó CaO
2
lại tuỳ thuộc vào dung lượng oxy tức là vào lượng
hemoglobin sử dụng được và vào độ bão hoà oxy.
Trong trường hợp thiếu oxy máu nặng (PaO
2
< 50mmHg, SaO
2

b. Trong suy hô hấp hạn chế:
Các thể tích phổi giảm, dung tích phổi toàn phần (CPT) giảm, độ giãn phổi
giảm làm thở vào khó hơn.
3. Liên hệ thông khí-tưới máuV/Q:
- Tăng hiệu quả nối tắt.
- Tăng khoảng chết lên nhiều.
- Giảm PaO
2
và tăng PaCO
2
.
4. Hoạt động các trung tâm hô hấp:
Trung tâm hô hấp ở bệnh nhân bị suy hô hấp mạn không còn bị kích thích
bởi PaCO
2
cao mạn tính, chỉ còn duy trì hoạt động do kích thích thiếu oxy máu
nên khi cho thở oxy liều cao sẽ gây ức chế trung tâm hô hấp làm CO
2
gia tăng.
IV. TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG
Phải hỏi bệnh tỉ mỉ mới xác định được thời gian và độ trầm trọng khó thở
gắng sức, ho khạc, nghiện thuốc lá, cũng như ô nhiễm môi trường bệnh nhân đang
sống hay làm việc như hít chất độc, bụi.
Ngoài ra các dấu chứng riêng của từng bệnh nguyên, các dấu chứng suy hô
hấp mạn có thể rõ.
1. Tím và khó thở:
Tím xuất hiện khí SaO2 dưới 85% (bình thường trên 95%).Khó thở khi
thiếu oxy đã
nặng (nặng từ từ do tiến triển tự nhiên hay đột ngột do bội nhiễm).
2. Rối loạn hành vi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status