chng 2:
thuật toán tối
u
điều
khiển thang
máy
Khi thiết kế thuật
toán
tối
u điều
khiển thang
máy
với hệ
thống
hàng
đợi ta thấy có những
đặc điểm
cần
l
u
ý
nh
sau
:
- Nếu chiều
dài
hàng đợi lớn
quá
trí
gọi. Nh
v
ậ
y
sẽ dẫn
đến
l
ã
ng
phí
thời gian
và
giảm
hiệu suất
hoạt động
của
thang. Do đó trong
tr
ờng
hợp
này
ta chọn chiều
dài hàng đợi
là
60.
- Khi xắp xếp
hàng đợi,
v
à
o
thang
máy và
ấn nút gọi tầng, sau
quá trình
chuyển
động,
thang
máy
sẽ dừng
lại
ở
vị trí
tầng
đã
gọi. Tuy
nhiên,
có
thể tầng
này đã
có
mặt trong
hàng đợi
v
à
nh
vậy, coi
đến tình trạng
mất
khách hàng
do
thang
máy đã
chuyển
động đến
tầng gọi
nh
ng
không
có
ng
ời
đi vào
thang
máy.
Vì
vậy cần
phải
có
tín
hiệu
cảm
biến
sàn
Cabin hoặc
nh
hình 3-6.
Trong đó
hàng
đợi HĐ
là
một
mảng
60 phần tử chứa tối
đa
60
tín
hiệu gọi sắp
hàng.
Ký hiệu
HĐ[n]
là tín
hiệu gọi thứ n trong
hàng đợi.
Thuật
toán này đợc giải thích
trong phần
sơ
đồ
thuật
toán điều
khiển
hệ
thống.
tần
g
Khi số tầng
ít,
việc
tạo mã phím
cho
các
nút ấn gọi tầng,
gọi thang
và các
tín hiệu
cảm
biến
v
ị
trí rất
đơn giản. Các
tín
hiệu
này
sẽ
t
á
c
động
đến
một
bộ
phát
có
rất
nhiều
dây
dẫn
tín
hiệu.
Vì
v
ậ
y,
chúng ta sẽ lựa chọn
ph
ơng
án
thiết kế cho thang
máy
nhiều tầng với
các
bộ
tạo mã
theo
ma trận
phím
d
ới
dạng các
mã
Để
giảm
số
l
ợng
dây dẫn
phải
biến đổi số thứ tự của
các
phím
(m
ã
hoá
các phím) thành dạng nhị phân
hoặc
dạng
số Hexa. Trong
tr
ờng
hợp
này,
ng
ời
ta sử dụng một bộ
đếm
quét
bàn phím.
tắc
tạo mã
quét cho
bàn phím đợc
minh
hoạ
nh
s
ơ
đồ hình
2.1.
A
3
A
2
A
1
A
0
Thanh ghi
cột
E
N1
Thanh ghi
h
à
ng
V
cc
ó
đọc vào
cá
c
giá trị
ứng với
các
cột
khác
nhau ở thanh ghi
hàng
từ
đó
có thể biết
đợc mã
của phím.
Sơ đồ
cụ thể
tạo
m
ã
quét của
bảng
64 nút ấn
nh
hình
2-1.
Vi
mạch
của chúng. Tầng
đếm
thứ hai
đ
a
kết
quả vào
A
2
B
2
C
2
của vi
mạch giải
m
ã
4051 (demultiplexer 1-8) khống chế
các
cột của
b
à
n
phím.
Bảng
c
á
c
chế
độ làm
0
1
0
1
2
3
4
5
6
7
Tầng
đếm
thứ nhất
đ
a
kết
quả vào
A
1
B
1
C
1
của vi
mạch
4051 khống chế
hàng
của
bàn
phím.
trạng thái
của hai tầng
đếm
lúc dừng
và đó
cũng chính
là mã
nh
ị
phân tơng
ứng với ký tự ghi
tr
ê
n
phím
ấn.
Ví
dụ khi ấn
phím
số
12 (hàng
3, cột 1), bộ
phát
xung
đồng
hồ tiếp tục
chạy, các
lối ra của bộ
đếm
cứ
ậ
y
ở
đầu
ra ta sẽ có
m
ã
nhị
phân
tơng
ứng với số 12
là
00001100.
Khi
nhả
phím, hai bộ
đếm lại
tiếp tục biến đổi quay vòng
chờ
đến
khi
có
một
phím khác đợc
ấn. Nếu có một
phím
thứ
2
đợc
ấn trong khi
lại
ứng với
mã
nhị phân
của
phím
thứ
hai.
Do thực tế
đề tài
thiết kế thang
máy
cho cao ốc 60 tầng,
bàn phím
chỉ
đ
a
ra số nhị
phân
lớn nhất
là
63, tức
là
chỉ sử
dụng hết 6
đ
ờng
truyền dữ liệu nên
chỉ
cần sử dụng 6
kết
c
ấ
u
của bàn
phím
gọi thang có
khác
đôi
chút, tức
là phải
t
ă
ng
thêm
số linh kiện
để
có thể
đ
a
ra
mã
quét của
c
á
c
số từ 0
đến
127; trong đó
các phím
bàn phím
gọi thang
đợc
đ
a
vào
7
đầu vào
của PLC.
Ph
í
m
đợc
ấn
M
ã
ASCII
ra
Hình
2-2:
Bảng mã phím
gọi tầng
.