chng 1|:
Tối
u
ho
á
ch
ơng
trình điều
khiển
thang máy
1.1.1
Vấn
đề tối
u
hoá trong điều khiển
thang máy
:
Nh
đã
biết, trong
các
thang
máy các
nút ấn gọi thang
đợc
bố
tr
bố
tr
í
2 nút ấn gọi thang, một nút gọi lên
v
à
một nút gọi
xuống.
Trong buồng thang cũng có một
bàn
phím gồm
các
nút ấn
đến
tầng, đóng
mở
cửa nhanh, dừng
khẩn
c
ấ
p,
báo chuông
khi cần thiết.
Các tín
hiệu
đó tác động
v
à
o
hệ
u
về quãng
đ
ờng
mà
buồng
thang
phải
dịch chuyển, thời gian phục vụ cũng
nh
năng
l
ợng
tiêu tốn, đồng thời mọi
hành khách cảm
thấy
thoải mái
khi sử dụng thang máy.
Nh
v
ậ
y,
một vấn
đề đặt
ra
là làm
thế
này
ta sử dụng
lý
thuyết
hàng
đợi.
1.1.2 Lý
thuyết
hàng
đợi
:
a. Khái
niệm
chung về
hệ
thống
hàng
đợi
Hệ thống
hàng đợi
(Queueing System)
là
hệ thống có
các
bé phËn phôc vô (Services)
vµ c¸c kh¸ch hµng ®i ®Õn
hÖ thèng
(Arriving Customers)
®Ó ®−îc
phôc vô. NÕu khi
hàng đợi đợc
gọi
là
lý thuyết phục vụ
đám đông (các khách hàng
đợc
coi
là
một
đám đông
đ
ợc
phục vụ).
b. Các
đặc
tr
ng
cho hàng
đợi
* Chiều dài hàng
đợi
L
à
số
khách hàng
có trong
hàng đợi (hạn
chế hoặc
không
trong
hàng đợi. Thông
th
ờng
có
các
lu
ật
sắp
hàng
nh
sau
:
1. Đến
tr
ớc
phục vụ
tr
ớc
2. Đến
tr
ớc
phục vụ
sau
3. Ngẫu nhiên
cho
dòng khách
hàng
l
à
c
ờng
độ
dòng
khách hàng
/đơn
vị
thời
gian. Dßng kh¸ch hµng
lµ
mét dßng sù kiÖn
ngÉu
nhiªn,
do ®ã
kho¶ng
c
¸
ch
thêi gian gi÷a
c¸c kh¸ch hµng
còng
lµ
mét
ợng
ngẫu
nhiên. Tuỳ theo hệ thống có một hay nhiều
điểm
phục vụ
mà
ng
ời
ta gọi
là
hệ thống có một hoặc nhiều kênh phục vụ.
Đặc
tr
ng ch
o
kênh
phục vụ
là
dòng phục vụ với
c
ờng
độ là
à/đơn vị
thời gian.
C
ờng
độ
lớn hay bé),
khả
năng phục vụ (số kênh phục vụ,
thời
gian phục vụ)
mà
số
khách hàng phải đợi
trong
hàng đợi
nhiều hay
ít. Vì
vậy,
độ
dài
hàng đợi
cũng
là
một
đại
l
ợng
ngẫu nhiên.
* Luật
sắp
hàng
:
+ Sắp
hàng
tr
ớc
quầy
tính
tiền của
siêu
thị
+ Sắp
hàng
v
à
o
cơ
sở
dịch
vụ ,
ph
ơn
g
tiện
v
ậ
n
tả
dùng ở những nới
nh
;
+ Ra khỏi buồng thanh
máy
:
ng
ời
nào vào
sau cùng sẽ
đợc
ra
tr
ớc
tiên
.
+ Đọc giữ liệu
trên băng
từ : dữ liệu ghi sau sẽ
đợc đọc
tr
ớc .
+
Hàng hoá đợc
xếp
v
th
ờng
đựợc
lấy ở
các
tr
ờng
hợp
sau nh
:
+ Phụ nữ trẻ em
v
à
ng
ời
tàn
tật
đợc u tiên
phục
tr
ớc.
+ Luật FIFO cũng
là
tr
số
khách hàng đứng đợi để đựoc
phục vụ. Nếu số
vị
trí để đứng đợi không hạn
chế
thì
chiều
dài hàng đợi
có thể
dài
bất kỳ . N
g
ợc
lại
nếu số
vị trí đứng
đợi là hạn
chế thì
thì
chiều
dài hàng đứng đợi không
v
ợt
quá số
đã
cho
tr
ợng
ngẫu nhiên phụ thuộc
v
à
o
c
ờng
độ
dòng
khách hàng và
dòng phục vụ.
* Thời gian
s
ắ
p
hàng
Thời gian sắp
hàng là quãng
thời gian
khách hàng
đứng đợi
trong
hàng
đợi chờ
để
chờ
đến
l
giảm khả năng
mất
khách
hàng
hệ thống
phải tăng
c
ờng
độ
dòng phục vụ
hoặc
tăng
số
kênh
phục vụ.