Hoàn thiện công tác Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cao su Sao Vàng Hà Nội - Pdf 16

LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường có nghĩa là mỗi doanh nghiệp
đều có cơ hội để phát triển, phát huy hết tiềm năng của mình nhưng đồng thời
cũng có nghĩa là các doanh nghiệp phải đứng trên một sân chơi vô cùng khốc
liệt. Ở đó, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt, mỗi quyết định của người lãnh đạo đưa
ra đều liên quan đến sự sống còn của doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, vai trò
của thông tin kinh tế được thể hiện rõ hơn bao giờ hết.
Nói tới thông tin kinh tế có thể là những thông tin vĩ mô, những thông tin
từ bên ngoài đưa lại nhưng không thể không nói tới thông tin trực tiếp xuất hiện
từ hệ thống công cụ quản lý, đó là kế toán. Kế toán là công cụ không thể thiếu
được trong quản lý kinh tế bởi các thông tin của kế toán vừa là nguồn để đánh
giá vấn đề nội tại, phản ánh thực chất quá trình kinh doanh của doanh nghiệp,
vừa phản ánh khá rõ những vấn đề đang nổi lên trong nền kinh tế. Chính vì vai
trò của kế toán như vậy nên vấn đề hoàn thiện công tác kế toán luôn là vấn đề
được các doanh nghiệp quan tâm tới.
Đối với hầu hết các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất,
công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ
trong từng kỳ hoạt động có một vị trí đặc biệt quan trọng. Hạch toán thành
phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ tốt sẽ đảm bảo cân đối giữa
sản xuất, tồn kho và tiêu thụ, đồng thời cũng nắm bắt được kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ, từ đó có biện pháp thích hợp nhất để đảm bảo
kinh doanh có hiệu quả.
Công ty Cao su Sao Vàng Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất lớn,vì vậy
hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ cũng là
một phần hành trọng yếu trong hệ thống hạch toán kế toán của công ty.
1
Xuất phát từ nhu cầu đổi mới trong công tác kế toán, thấy rõ được tầm
quan trọng của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
trong quản lý, với thời gian thực tập đi sâu tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty
Cao su Sao Vàng Hà Nội, em đã chọn đề tài cho chuyên đề của mình: “Hoàn
thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả

quy trình công nghệ nhất định trong doanh nghiệp. Thành phẩm biểu hiện trên
hai mặt: hiện vật và giá trị . Hiện vật được biểu hiện cụ thể bởi khối lượng hay
số lượng còn giá trị là giá thành của thành phẩm nhập kho hay giá vốn của thành
phẩm đem bán.
Việc quản lý thành phẩm trong doanh nghiệp gắn liền với việc quản lý sự
vận động của từng loại thành phẩm trong quá trình nhập_xuất- tồn ở cả chỉ tiêu
số lượng, chất lượng và giá trị. Sản phẩm sản xuất ra chưa được đưa vào lưu
3
thông thì chưa thực hiện được giá trị của nó và chưa hoàn tất một chu trình sản
xuất kinh doanh.
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình doanh nghiệp chuyển giao thành phẩm
cho khách hàng, được khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Nói
cách khác, đó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về thành phẩm để
nhận được một giá trị tương đương.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, quá
trình tuần hoàn và chu chuyển vốn. Về thực chất, tiêu thụ là hoạt động cần thiết
để thu hồi vốn, tạo ra lợi nhuận kinh doanh.
Kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp chính là kết quả hoạt động sản xuất-
kinh doanh,tức là số chênh lệch giữa các yếu tố thu nhập và chi phí liên quan
đến hoat động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Vị trí, vai trò của hạch toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, yếu tố trực tiếp nhất để đánh giá kết
quả hoat động là sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm (trong đó chủ yếu là thành
phẩm) bởi vì nhiệm vụ cũng như mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt tới đều
bắt nguồn từ sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm là yếu tố cơ bản để
doanh nghiệp hoạt động trong kỳ hiện tại còn tiêu thụ là yếu tố thiết yếu để
doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ở kỳ tiếp theo vì chỉ có thông qua tiêu
thụ, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, tiếp tục tái sản xuất mở rộng. Mặt
khác, qua tiêu thụ, sản phẩm mới thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng của

Thủ kho phải kiểm tra lại số lượng thực nhập và kí vào phiếu nhập kho.
b, Thủ tục xuất kho thành phẩm
Căn cứ vào nhu cầu mua của khách hàng, giám đốc hoặc trưởng phòng kinh
doanh viết lệnh xuất kho. Nếu khách hàng trả tiền ngay thì kế toán tiền mặt viết
5
phiếu thu. Căn cứ vào phiếu xuất kho và phiếu thu (nếu có), kế toán tiêu thụ sẽ
lập hoá đơn Gía trị gia tăng (HĐ GTGT). Hoá đơn này là căn cứ để kế toán ghi
vào sổ và để khách hàng có thể vận chuyển hàng ra khỏi công ty.
2. Đánh giá thành phẩm
Đánh giá thành phẩm là một công tác quan trọng trong tổ chức hạch toán
thành phẩm. Đánh giá thành phẩm là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng.
Trong công tác kế toán, thành phẩm được phản ánh theo giá thực tế.
a , Đối với thành phẩm nhập kho
Gía thực tế của thành phẩm nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập:
- Đối với thành phẩm do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp hoàn thành
nhập kho: giá thực tế là giá thành sản xuất thực tế, bao gồm ba khoản mục: chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung.
- Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công: giá thực tế bao gồm toàn bộ các
chi phí liên quan đến việc gia công: giá thực tế nguyên vật liệu giao cho người
nhận gia công, chi phí thuê gia công,chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt…
- Đối với thành phẩm đã tiêu thụ hoặc đã gửi bán bị khách hàng trả lại thì
giá thực tế là giá đã dùng để ghi giá trị hàng gửi bán hoặc giá vốn hàng bán.
b, Đối với thành phẩm xuất kho
Gía thực tế của thành phẩm xuất kho trong kỳ được tính trên cơ sở giá thực
tế thành phẩm nhập kho theo một trong các phương pháp sau:
*Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, thành phẩm
xuất kho ở lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá thành phẩm được thực hiện kịp
thời và thông qua việc tính giá thành phẩm xuất kho, kế toán có thể theo dõi

tháng, gây ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác.
7
Gtt tồn đầu kỳ + Gtt TP nhập trong kỳ
SL TP tồn đầu kỳ + SL TP nhập trong
kỳ
=
Giá bq một
đơn vị TP
*Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp
này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của từng loại thành
phẩm. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng thành phẩm xuất kho giữa 2
lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho.
Phương pháp này cho phép kế toán tính giá thành phẩm xuất kho kịp thời
nhưng khối lượng công việc tính toán rất lớn.
Phương pháp này chỉ sử dụng được ở những doanh nghiệp có ít loại thành
phẩm và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
*Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Theo phương pháp này,
kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và số lượng kho cuối
kỳ trước. Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và lượng xuất kho trong kỳ, kế
toán xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho theo từng loại.
Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán nhưng độ
chính xác của công việc tính toán phụ thuộc vào tình hình biến động giá thành
sản xuất thành phẩm. Trường hợp giá thành có sự biến động lớn thì việc tính
toán giá thực tế thành phẩm xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính
xác và có trường hợp bất hợp lý(tồn kho âm).
*Phương pháp hệ số giá: Theo phương pháp này, toàn bộ thành phẩm
biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá
ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang
giá thực tế theo công thức:
Gtt TP xuất kho = Hệ số giá TP x Ght TP xuất kho

phẩm kịp thời, chính xác. Tuy nhiên, việc hạch toán tương đối phức tạp nếu
doanh nghiệp có nhiều loại thành phẩm.
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song:
9
b, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại thành phẩm và số lượng chứng từ
nhập, xuất không nhiều thì phương pháp thích hợp để hạch toán chi tiết thành
phẩm là phương pháp đối chiếu luân chuyển.
Theo phương pháp này, kế toán chỉ mở “Sổ đối chiếu luân chuyển thành
phẩm” theo từng kho. Cuối kỳ, trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo
từng loại thành phẩm và theo từng kho, kế toán lập “Bảng kê nhập thành phẩm”,
“Bảng kê xuất thành phẩm” và dựa vào các bảng kê này để ghi vào “Sổ đối
chiếu luân chuyển”. Khi nhận được “Thẻ kho”, kế toán tiến hành đối chiếu tổng
lượng nhập, xuất của từng thẻ kho với “Sổ đối chiếu luân chuyển”, đồng thời, từ
“Sổ đối chiếu luân chuyển” lập “Bảng kê nhập- xuất- tồn thành phẩm” để đối
chiếu với số liệu kế toán tổng hợp thành phẩm
Phương pháp này giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép của kế toán,
nhưng vì dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ nên trong trường
hợp các nghiệp vụ nhập, xuất thành phẩm xảy ra trong kỳ khá nhiều thì công
việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thực
hiện các khâu kế toán khác.
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập kho, xuất
kho khokhokhokh
Thẻ kho
Thẻ chi tiết TP
Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn TP
Kế toán

Phiếu
xuất kho
Bảng kê
nhập
t
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất
tồn
th nh à
phẩm
Kế toán
tổng
hợp
11

4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm
4.1. Các phương pháp hạch toán tổng hợp về thành phẩm
Khi hạch toán tổng hợp về thành phẩm, kế toán có thể sử dụng một trong hai
phương pháp: phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và phương pháp
kiểm kê định kỳ (KKĐK).
a, Phương pháp KKTX
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên
tục, tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm trên sổ kế toán. Kế toán dựa vào phiếu
nhập kho và phiếu xuất kho để phản ánh quá trình luân chuyển thành phẩm.

tồn
TP
Kế toán
tổng
hợp
Phương pháp KKĐK có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việc hạch
toán nhưng nhược điểm là độ chính xác về trị giá thành phẩm phụ thuộc vào
chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi, …
Phương pháp KKĐK thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều
chủng loại thành phẩm, giá trị thấp, khó xác định chính xác số lượng nhập, xuất
theo từng nghiệp vụ.
4.2. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tổng hợp về thành phẩm, kế toán sử dụng TK 155 ”Thành
phẩm”, nội dung của tài khoản này như sau:
Bên Nợ : -Gía thực tế thành phẩm nhập kho.
-Trị giá thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê.
-Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ(KKĐK).
Bên Có: -Gía thành thực tế của thành phẩm xuất kho trong kỳ.
-Trị giá thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê.
-Trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ(KKĐK).
Số dư bên Nợ:Gía thành thực tế của thành phẩm tồn kho.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác như TK 157 “Hàng gửi bán”,
TK 632 ”Giá vốn hàng bán”.
4.2. Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKTX
Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKTX có thể được
khái quát qua sơ đồ sau:(Sơ đồ 1).
4.3. Hạch toán tổng hợp theo phương pháp KKĐK
Theo phương pháp này, các TK 155, TK 157 chỉ phản ánh giá thành thực
tế của thành phẩm tồn đầu kỳ hoặc cuối kỳ mà không phản ánh các nghiệp vụ
Trị giá TP

-Đối với sản phẩm, dịch vụ bán theo phương thức trả góp thì doanh thu của
hàng bán tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.
-Trường hợp dùng hàng đổi hàng thì doanh thu được xác định dựa vào giá
bán thông thường của sản phẩm xuất đổi.
TK157
TK157
TK 632
632632
TK 412
TK 642
TK 3381
TK 642,1388
1ttttTK6666664
2642
TK 1381
TK 412
Gtt TP nhập kho từ sx, thuê ngo i à
gc
Gtt TP gửi bán, không bán được nhập
lại kho
Gtt TP đã tiêu thụ bị trả lại, nhập kho
Phần chênh lệch tăng do đánh giá lại
Gía trị thừa trong định mức
Gía trị thừa chưa rõ nguyên nhân
Xuất kho tiêu thụ tt , trả góp, xuất
trả lương, thưởng, trao đổi
Xuất tiêu thụ theo phương thức
gửi bán hoặc qua đại lý
Thiếu trong định mức hoặc
bắt bồi thường

hoá cho các khách hàng bên ngoài. Nội dung của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: -Các khoản được ghi giảm doanh thu.
-Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần.
Bên Có: -Ghi nhận doanh thu bán hàng trong kỳ
Tài khoản này không có số dư.
-TK 512 ”Doanh thu bán hàng nội bộ”: được sử dụng để ghi nhận doanh
thu và xác định doanh thu bán hàng thuần đối với trường hợp tiêu thụ sản
16
phẩm, hàng hoá cho các khách hàng trong cùng một hệ thống thanh toán hoặc
tiêu dùng nội bộ. Nội dung của TK này cũng tương tự như TK 511.
3. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp KKTX
Tiêu thụ thành phẩm được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau.
Việc hạch toán tiêu thụ thành phẩm tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng phương
thức. Ở đây, em xin trình bày trường hợp thuế GTGT được tính theo phương
pháp khấu trừ. Trường hợp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp được
hạch toán tương tự, chỉ khác là doanh thu được ghi nhận theo giá bán có thuế.
a, Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho
hay tại các phân xưởng của DN. Số hàng khi giao cho khách hàng được chính
thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao.
Khi giao thành phẩm cho khách hàng kế toán ghi các bút toán sau:
-Phản ánh giá vốn thành phẩm tiêu thụ:
Nợ TK 632: Gía vốn thành phẩm tiêu thụ.
Có TK 155: Gía thực tế thành phẩm xuất kho bán trực tiếp.
Có TK 154: Gía thực tế thành phẩm xuất xưởng bán trực tiếp.
-Phản ánh doanh thu tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112, 131, 136: Theo giá thanh toán.
Có TK 511, 512: Ghi doanh thu.
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

-Khi đại lý nộp “Bảng thanh toán hàng đại lý”, kế toán ghi doanh thu và giá
vốn thành phẩm tiêu thụ:
Ghi giá vốn:
18
Nợ TK 632
Có TK 157
Ghi doanh thu:
Nợ TK 111,112: Số tiền đại lý đã nộp.
Nợ TK 131: Số tiền chấp nhận cho đại lý trả chậm.
Nợ TK 641: Tiền hoa hồng trả cho cơ sở đại lý.
Có TK 511: Doanh thu theo giá bán quy định.
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
d, Phương thức bán hàng cho khách hàng trả góp
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua
sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận
trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Theo
phương thức trả góp, về mặt hạch toán, khi giao thành phẩm cho người mua thì
lượng thành phẩm chuyển giao được coi là tiêu thụ. Về thực chất, chỉ khi nào
người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu.
Khi xuất thành phẩm giao cho khách hàng:
-Phản ánh giá vốn của số thành phẩm giao cho khách hàng:
Nợ TK 632
Có TK 155
-Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112: Số tiền khách hàng trả khi nhận hàng.
Nợ TK 131, 136: Số tiền cho khách hàng trả góp.
Có TK 511, 512: Doanh thu tính theo giá thu tiền một lần.
Có TK 3331
Có TK 711: Lãi thu được do bán hàng trả góp.
e, Phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng

Có TK 512 : ( theo giá chưa có thuế)
Đồng thời, kế toán phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 133
Có TK 3331
*Trường hợp biếu tặng thành phẩm được bù đắp bằng quỹ khen thưởng,
phúc lợi thì phần doanh thu kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK 431
Có TK 512
Có TK 3331
*Trường hợp doanh nghiệp sử dụng thành phẩm để trả thu nhập cho
người lao động thì doanh thu được ghi là giá thoả thuận giữa doanh nghiệp với
công nhân viên.
Nợ TK 334 : Gía thoả thuận
Có TK 511
Có TK 3331
4. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp KKĐK
Khi áp dụng phương pháp KKĐK để hạch toán tiêu thụ thành phẩm thì việc
ghi nhận doanh thu tiêu thụ được tiến hành như phương pháp KKTX còn giá
vốn được xác định vào cuối kỳ hạch toán và có thể được thể hiện qua sơ đồ 2.

Sơ đồ 2: Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp KKĐK
21
IV. HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG LIÊN QUAN ĐẾN THÀNH
PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
Một trong những nhiệm vụ trong công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm là tiến hành hạch toán dự phòng giảm giá thành phẩm và dự phòng
các khoản phải thu khó đòi. Việc lập dự phòng này giúp doanh nghiệp hạn chế
bớt những thiệt hại và chủ động hơn về tài chính trong trường hợp xảy ra rủi ro
giá sản phẩm trên thị trường giảm và có các khoản phải thu không đòi được.
1. Dự phòng giảm giá thành phẩm

Mức dự phòng cần
lập cho loại TP i
-TK 159”Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của niên độ trước.
Bên Có: Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở cuối niên độ này.
Số dư bên Có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa hoàn nhập.
c, Phương pháp hạch toán
2. Dự phòng phải thu khó đòi
a, Nguyên tắc hạch toán
-Dự phòng phải thu khó đòi được xác định vào cuối niên độ kế toán.
-Doanh nghiệp chỉ được trích dự phòng đối với các khoản phải thu có
chứng cứ ghi nhận là các khoản phải thu khó đòi, như thời gian nợ quá 2 năm,
doanh nghiệp đã đòi nợ nhiều lần nhưng không đòi được …
-Mức dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi không được vượt quá 20%
tổng số dư nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm và phải đảm
bảo doanh nghiệp không bị thua lỗ.
-Dự phòng phải thu khó đòi phải được theo dõi chi tiết cho từng khách nợ.
-Mức dự phòng phải thu khó đòi được tính theo công thức:
b, Tài khoản sử dụng
Để hạch toán dự phòng phải thu khó đòi, kế toán sử dụng TK 139 ”Dự
phòng phải thu khó đòi”, nội dung của TK này như sau:
TK 159TK 721 TK 642
Ho n nhà ập dự phòng đã
trích ở cuối niên độ trước
Trích dự phòng của niên
độ hiện tại
=
Khoản
phải thu
A

thu ở cuối niên độ trước
Trích DP phải thu của niên
độ hiện tại
TK 642
24
-TK 3332 “Thuế TTĐB”.
-TK 3333 “Thuế xuất khẩu”.
b, Phương pháp hạch toán
2. Hạch toán chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Chi phí bán hàng (CPBH) trong là những khoản chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong kỳ như chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, quảng cáo, chi phí cho nhân viên bán hàng, …
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là chi phí chi ra để quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính trên phạm vi toàn doanh nghiệp như chi phí cho nhân
viên quản lý, chi phí văn phòng, giao dịch, một số loại thuế, phí, lệ phí…
a, Tài khoản sử dụng
-TK 641 “Chi phí bán hàng”, nội dung của TK này như sau:
Bên Nợ: CPBH phát sinh trong kỳ.
Bên Có: -Các khoản ghi giảm CPBH.
-Kết chuyển CPBH trong kỳ.
TK 111, 112,131 TK 531
TK 333
TK 532
TK 511,512
DT h ng bán bà ị trả lại
VAT (khấu trừ)
Chấp nhận giảm giá
K/ c DT h ng bán bà ị trả lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status