Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn - Yên Bái - Pdf 16

Phần I
đặt vấn đề
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật, các doanh nghiệp
nhà nớc chỉ còn là một bộ phận cùng song song tồn tại với hàng loạt các
doanh nghiệp khác thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, cạnh tranh và
khát vọng lợi nhuận đã thực sự trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp
nhà nớc tăng cờng đầu t đổi mới thiết bị công nghệ, đầu t vào các ngành nghề
mới về cả chiều sâu lẫn chiều rộng để sản xuất ra các sản phẩm mang lại hiệu
quả kinh tế cao, chiếm lĩnh thị trờng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại
và phát triển. Một trong những điều quan trọng và sự quan tâm hàng đầu của
các doanh nghiệp là làm thế nào cho sản phẩm, hàng hoá của họ đợc tiêu thụ
trên thị trờng và đợc thị trờng chấp nhận về các phơng diện nh: Giá cả, chất l-
ợng, mẫu mã
Công ty Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn là một Công ty chuyên về sản
xuất Sứ cách điện, tuy Công ty đã trải qua nhiều khó khăn do cơ chế quản lý
cũ và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng.Nhng một vài năm gần đây Công ty
đã có những bớc chuyển biến đáng khích lệ, sản phẩm của Công ty đã dần lấy
lại đợc uy tín trên thị trờng bộ máy quản lý nói chung, và bộ máy kế toán nói
riêng đã có nề nếp hoạt động tốt, cơ sở sản xuất và dây truyền sản xuất tơng
đối hiện đại. Song bên cạnh đó việc phân tích thông tin kinh tế nhằm hạ giá
thành sản phẩm của Công ty vẫn còn những tồn tại nhất định nh cha thờng
xuyên liên tục, kịp thời, cha khai thác hết tiềm năng trong Công ty để hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế. Chính vì vậy nghiên cứu về công
tác: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty là
vấn đề quan trọng và cấp thiết đợc đặt ra.
1
Là sinh viên khoa kinh tế trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
với mong muốn sau này ra trờng tham gia công tác tốt thì cần phải biết vận
dụng những điều đã học đợc ở trờng vào thực tiễn. Và thực tập chính là thời

Chơng I
tổng quan tài liệu
1.1 Khái niệm chung về kế toán và giá thành sản phẩm
1.1.1 Những quan điểm chung về kế toán
Đứng trên quan điểm về sử dụng thông tin kế toán cho rằng: kế toán
là một phơng pháp thông tin cần thiết cho nhà quản lý có hiệu quả và để
đánh giá hoạt động của một tổ chức.
Đứng trên quan điểm ngời làm công tác kế toán cho rằng: Kế toán là
một khoa học thu nhập, phân loại và sử lý phân tích thông tin kinh tế nhằm
phục vụ cho việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý.
Có quan điểm cho rằng: Kế toán là ngôn ngữ kinh doanh.
Theo từ điền thuật ngữ tín dụng của Viện khoa học Tài chính thuộc Bộ
Tài chính - xuất bản năm 1996 cho rằng Kế toán là sự ghi chép liên tục
theo một thứ tự thời gian đồng thời có sự phân loại toàn bộ các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh của doanh nghiệp bằng thớc đo giá trị. Để trên cơ sở đó
tính ra các chỉ tiêu tổng hợp cần thiết của sản xuất nh : Giá thành, lãi, lỗ, tình
hình biến động của tài sản.
Theo điều lệ kế toán Nhà nớc thì kế toán đợc định nghĩa nh sau: kế
toán là công việc ghi chép tính toán. Tuy nhiên mỗi quan điểm thể hiện
khía cạnh khác nhau. Các nhà khoa học đã kết luận ra nét chung nhất bản
chất và chức năng của kế toán.
Bản chất của kế toán là khoa học và nghệ thuật về ghi chép, tính toán,
phân loại và tổng hợp số hiệu.
Chức năng của kế toán là cung cấp thông tin cho nhà quản lý.
1.1.2 Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh
4
Trong bất kỳ một hình thái kinh tế xã hội nào thì việc sản xuất phải
gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản
xuất đó là: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Sự tham gia
của các yếu tố này vào quá trình sản xuất tạo nên các khoản chi phí tơng ứng.

đối tợng tập hợp chi phí, do đó có thể ghi chép theo phơng pháp ghi trực tiếp.
Các chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vật liệu đều phải ghi đúng đối t-
ợng chịu chi phí. Trên cơ sở đó kế toán lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp
cho các đối tợng có liên quan để ghi trực tiếp vào tài khoản và chi tiết theo
từng đối tợng.
Trong trờng hợp sử dụng nguyên vật liệu có liên quan đến nhiều đối t-
ợng không thể ghi chép trực tiếp cho từng đối tợng thì phải lựa chọn tiêu
chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chung cho các đối tợng có liên quan.
Chi phí nguyên vật liệu chính, có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là :
Chi phí định mức, chi phí kế hoạch khối lợng sản phẩm, sản xuất.
Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí vật liệu Tiêu thức Hệ số
Phân bổ cho từng = phân bổ của từng x phân
đối tợng đối tợng bổ
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Hệ số phân bổ = --------------------------------------------
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tợng
Vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí
định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính khối lợng sản phẩm
sản xuất ra. Để tính toán, tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
6
cần kiểm tra xác định rõ số nguyên vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ vẫn cha sử
dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi nếu có thể loại ra khỏi chi phí về
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ.
Chi phí thực tế Trị giá nguyên Trị giá nguyên Trị giá
nguyên vật liệu = vật liệu sản xuất - vật liệu còn trong - phế liệu
trực tiếp trong kỳ đa vào sử dụng kỳ cha sử dụng thu hồi
b. Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh
toán cho công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao

phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho
các sản phẩm công việc có liên quan .
Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung có thể là :
Phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp
Phân bổ theo tỷ lệ chi phí vật liệu trực tiếp
Phân bổ theo tổng chi phí trực tiếp
Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
Công thức phân bổ :
Mức chi phí sản xuất
chung cho từng đối tợng
= Tổng chi phí sản xuất chung
Tổng tiêu thức lựa chọn
phân bổ
1.1.3 Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
1.1.3.1 Đối tợng tập hợp chi phí
Đối tợng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn sản xuất mà chi phí sản
xuất cần phải tập hợp trong phạm vi đó.
8
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có thể tiến hành
ở nhiều địa phơng, nhiều phân xởng, tổ đội sản xuất khác nhau từng thời
điểm sản xuất đó lại có thể sản xuất chế biến nhiều sản phẩm nhiều công việc
lao vụ khác nhau theo những quy trình công nghệ khác nhau. Do đó chi phí
sản xuất của doanh nghiệp cũng phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, nhiều
địa điểm, nhiều bộ phận liên quan tới nhiều sản phẩm công việc.
Việc xác định đối tợng kinh tế tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên
cần thiết của công tác tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đúng đắn đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt
động sản xuất đặc điểm quy trình sản xuất. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng
hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết theo đúng đối tợng kế toán tập
hợp chi phí đã xác định.

Về mặt tổ chức sản xuất nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản
phẩm từng công việc sử dụng là đối tợng tính giá thành.
Về quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành
có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất vì quy trình công
nghệ có ảnh hởng đến việc xác định đối tợng tính giá thành.
Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng
tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng có
thể các loại nửa thành phẩm ở từng công đoạn sản xuất.
Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song (Lắp ráp)
thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có
thể từng bộ phận chi tiết sản phẩm. Ngoài ra khi xem xét các loại nửa thành
phẩm các chi tiết có phải là đối tợng tính giá thành hay không có phải chú ý
đến chu kỳ sản xuất, sản phẩm dài hay ngắn, nửa thành phẩm từ chỗ có phải
là hàng hóa hay không (bán ra ngoài) còn phụ thuộc vào trình độ quản lý và
hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp để xác định cho phù hợp.
10
Để xác định đối tợng tính giá thành thì ngoài đối tợng tính giá trên
phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng để
xác định cho phù hợp.
1.1.3.3 Đơn vị tính giá, kỳ tính giá
- Đơn vị tính giá: Là đơn vị đợc thừa nhận phổ biến trong nền kinh tế,
phù hợp với tính chất lý, hóa của sản phẩm.
- Kỳ tính giá: Là thời kỳ mà kế toán giá thành cần phải tính đợc giá
thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành, kỳ tính giá thành thờng đợc xác
định trùng với kỳ sản xuất sản phẩm, nó có thể dài ( 1 tháng) hoặc ngắn (10
ngày) tuỳ thuộc đặc điểm sản xuất của từng loại sản phẩm, việc xác định kỳ
tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức kế toán tính giá thành sản
phẩm sản xuất hợp lý, khoa học, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành sản
phẩm cho các nhà quản trị doanh nghiệp một cách kịp thời.
1.1.4 Các loại giá thành

b.Giá thành sản phẩm dịch vụ tiêu thụ hay còn gọi là giá thành toàn
bộ
Là chi phí thực tế của số sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ của doanh
nghiệp. Nó bao gồm giá thành thực tế sản xuất sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ
và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của số sản phẩm, dịch vụ
đó.
Giá thành sản
phẩm đã tiêu thụ
=
Giá thành sản xuất
thực tế của sản phẩm
đã tiêu thụ
+
Chi phí bán hàng, chi phí
quản lý phân bổ cho sản
phẩm đã tiêu thụ
1.1.5. Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm công việc còn đang trong quá
trình sản xuất, chế biến, đang nằm trong dây truyền công nghệ hoặc hoàn
12
thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp
mới trở thành sản phẩm.
Các doanh nghiệp sản xuất có quy trình sản xuất xen kẽ lẫn nhau nếu ở
một thời điểm cuối tháng, cuối quý của năm thờng có khối lợng sản phẩm dở
dang. Trong trờng hợp này chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ có
liên quan đến những sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên
quan đến những sản phẩm công việc còn đang sản xuất dở dang.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang
hợp lý là một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực hợp lý của

hoàn thành
+
Số lợng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
x
% hoàn
thành
1.1.5.2.Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp.
Theo phơng pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính chi phí
nguyên vật liệu, còn chi phí khác đều tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành
.
Giá trị sản
phẩm cuối kỳ
=
Giá trị sản phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí NVL phát sinh
trong kỳ
x
Số lợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Số lợng sản phẩm hoàn
thành
+
Số lợng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Phơng pháp này đơn giản mức độ chính xác thấp chỉ áp dụng ở những
doanh nghiệp nào mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn

Tổng giá thành
sản xuất thực tế
=
Giá trị dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí dở dang
cuối kỳ
+Trờng hợp không cần đánh giá sản phẩm dở dang mà tính luôn giá
thành.
Tổng giá thành sản xuất = Tổng chi phí .
Giá thành đơn vị
=
Tổng giá thành
Số lợng đơn vị sản phẩm
1.1.6.2.Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất phức tạp sản xuất nhiều mặt hàng
sản phẩm phải qua nhiều khâu chế biến khác nhau. Cứ sau mỗi bớc lại thu đ-
ợc bán thành phẩm ( sản phẩm ở bớc trớc lại tiếp tục chế biến ở bớc sau) đến
cuối cùng tạo đợc thành phẩm. Có hai cách tính:
*Phơng pháp phân bớc tính giá thành có tính chất bán thành phẩm theo
phơng pháp này kế toán phải tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn tr-
ớc và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự liên tục.
15
Do đó phơng pháp gọi là phơng pháp kết chuyển tuần tự chi phí. Cách
tính nh sau:
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai doạn 1 để tính tổng giá

xuất khác ở
giai đoạn n
+
Giá thành nửa thành phẩm
giai đoạn chuyển sang
*Phơng pháp tính giá thành sản phẩm không tính nửa thành phẩm:
Trờng hợp này kế toán chỉ tính giá thành và giá thành đơn vị của thành
phẩm ở giai đoạn cuối.
- Căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp ở trong kỳ theo từng
giai đoạn (Từng phân xởng, từng tổ đội sản xuất ) để tính bán thành phẩm
cho chi phí sản xuất ở giai đoạn đó trong giá thành phẩm theo khoản mục
(theo yếu tố).
16
- Kết chuyển song song từng khoản mục ( hoặc yếu tố chi phí) đã tính
để tổng hợp tính giá thành của thành phẩm ( phơng pháp này gọi là phơng
pháp kết chuyển song song chi phí ).
Giá thành và giá thành đơn vị thành phẩm =

=
n
i
Czi
1
Czi: Là chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm.
1.1.6.3.Phơng pháp tính giá thành loại trừ sản phẩm phụ
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất bên
cạnh những sản phẩm chính thu đợc còn có những sản phẩm phụ Để tính
giá thành sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá thành sản phẩm phụ có thể
xác định theo nhiều phơng pháp nh: Giá có thể sử dụng, giá ớc tính, giá kế
hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu.

đơn vị đặt hàng có sản xuất trong tháng theo tiêu chuẩn hợp lý.
Mỗi đơn đặt hàng khi bắt đầu sản xuất kế toán phải mở ngay một bản
chi tiết tính giá thành sản phẩm để phản ánh, cuối mỗi tháng căn cứ vào chi
phí sản xuất đã tập hợp ở sổ kế toán để lấy số liệu chi tiết ghi vào bảng tính
17
giá thành của từng đơn đặt hàng có liên quan. Khi đơn đặt hàng hoàn thành
có chứng từ nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách, kế toán sẽ cộng chi phí
sản xuất đã phản ánh ở bảng tính giá thành có liên quan để tính giá thành và
giá thành đơn vị sản phẩm cho đơn đặt hàng.
1.1.6.5.Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản
xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công
nghệ, đối tợng tập hợp chi phí là các bộ phận, các chi tiết sản phẩm, hoặc giai
đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Giá thành sản xuất đợc xác định bằng
cách tổng cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi phí sản phẩm hay tổng
cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn sản xuất chế tạo nên sản phẩm.
Tổng giá thành sản phẩm = C
1
+ C
2
+ C
3
+ + Cn
Trong đó: C
1
Là chi phí ở giai đoạn 1
C
2
- Là chi phí ở giai đoạn 2
C
K/c chi phí nhân
công trực tiếp
Giá trị thành phẩm
hoàn thành nhập kho
153,214,11,112,331 627 632
K/c chi phí sản
xuất chung
Sp bán thẳng
không qua kho
20
Sơ đồ 02: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ
611 621 154 631 154
K/c giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
K/c giá trị SP
d
2
cuối kỳ
K/c chi phí NVL
trực tiếp
334,338 622 155 632 155
K/c chi phí nhân công
trực tiếp
K/c G.trị TP
tồn kho đầu kỳ
K/c G.trị TP
tồn kho cuối kỳ

Năm 1991 và 6 tháng đầu năm 1992 nhà máy làm ăn thua lỗ, công
nhân thiếu việc làm, phải giải quyết nghỉ việc theo chế độ 176 là 185 ngời,
22
nhà máy tìm mọi biện pháp nhằm xoá bỏ những tồn tại không còn phù hợp
với yêu cầu quản lý mới, xây dựng phơng án tổ chức lại sản xuất cũng nh
hoạch toán kinh doanh và đợc UBND tỉnh chấp nhận cho phép đợc đổi mới
công nghệ sản xuất.
Năm 1992 nhà nớc thực hiện chính sách sắp xếp lại doanh nghiệp theo
Nghị định 388/ HĐBT. Nhà máy Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn đợc thành lập
theo giấy phép thành lập doanh nghiệp số 220/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm
1992 của UBND tỉnh Yên Bái. Sau khi thành lập lại Công ty đã tích cực đổi
mới cơ chế quản lý nội bộ, từng bớc ổn định và phát triển sản xuất.
Năm 1993 cùng với việc nâng cao công tác hoạch toán từ phân xởng
đến toàn Công ty, Công ty đã mạnh dạn đầu t một thiết bị lò nung và các thiết
bị chuyên dùng trị giá 15 tỷ đồng, đây là thiết bị hiện đại nhất của CHLB Đức
có công suất lớn làm năng suất và chất lợng sản phẩm tăng lên một cách đáng
kể. Cuối năm 1993 bắt đầu phục hồi Công ty đã sản xuất đợc 291 tấn sứ cách
điện với 10 loại sản phẩm.
Sự hoạt động đồng bộ và các biện pháp hữu hiệu đã phát huy các tiềm
năng của Công ty với sự tạo hớng phát triển đi lên. Thành công cha nhiều nh-
ng đã đem lại lợi nhuận cho Công ty. Hiện nay sản phẩm sứ của Công ty chủ
yếu chiếm thị trờng trong nớc và đã xuất sang nớc ngoài. Đời sống công nhân
đợc cải thiện, tạo công việc cho hàng loạt lao động khác nh: khai thác nguyên
vật liệu... Đây là thành tựu đáng kể trong bớc đờng phát triển của Công ty với
khối lợng sản phẩm sản xuất hàng năm rất lớn nên vấn đề tiêu thụ sản phẩm
tìm và mở rộng thị trờng là một vấn đề hết sức đợc quan tâm. Mặt hàng của
công ty đẫ xuất khẩu sang các nớc: Lào, Campuchia, Đài Loan, Nhật Bản,
Singapo.
Công ty đã mở một số văn phòng đại diện để giao dịch:
-Văn phòng Hà Nội (20-Hoàng Quốc Việt Hà Nội) có trách nhiệm

Phòng
kinh doanh
Phòng
tc-hc
Phòng Đb
chất lợng
Phòng
kỹ thuật Kcs
Giám đốc
xí nghiệp sứ
phó Giám đốc
xí nghiệp
kế toán
xí nghiệp
các tổ
sản xuất
kiểm tra
kcs

Trích đoạn Kế toán hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627) Tập hợp chi phí sản xuất Phân tích chung tình hình giá thành sản phẩm và một số giải pháp nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status