Phần I : Những vấn đề chung về công tác kế toán tài
sản cố định ở các doanh nghiệp sản xuất
I. Đặc điểm, vai trò và yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.Khái niệm và đặc điểm TSCĐ
1.1.Khái niệm :
Một bộ phận t liệu lao động sản xuất giữ vai trò chủ yếu trong quá trình sản
xuất, đợc coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh đó là các TSCĐ.
Là những t liệu lao động (TLLĐ) chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp
hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh nh máy móc, thiết bị, phơng tiện
vận tải, nhà xởng, các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu t mua sắm các
TSCĐ vô hình ...trong quá trình đó mặc dù TSCĐ bị hao mòn nhng nó vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu. Thông thờng, khi TSCĐ bị hỏng thì đợc sửa
chữa khôi phục để kịp thời sản xuất, chỉ khi nào nó đã bị hao mòn h hỏng hoàn
toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì nó sẽ đợc đem đi thanh lý hoặc
nhợng bán.
Theo quy định mới nhất số: 166 TC/QĐ/CSTC của Bộ tài chính mọi TLLĐ
là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng
nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể
hoạt động đợc, nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dới đây :
+ Phải có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+Có giá trị từ 5.000.000đồng (năm triệu đồng) trở lên
thì đợc coi là TSCĐ.
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,
trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một
1
bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt động chính của nó
mà do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ
phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó đợc coi là một TSCĐ hữu hình độc lập.
Những TLLĐ không đủ các tiêu chuẩn trên đợc coi là công cụ lao động
sử dụng có hiệu quả sẽ là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
2.2.Yêu cầu quản lý TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm trên, TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ cả về hiện vật
và giá trị:
- Phải quản lý TSCĐ nh là yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh góp phần
tạo năng lực sản xuất cho đơn vị do đó kế toán phải cung cấp thông tin về số lợng
tài sản hiện có tại đơn vị, tình hình biến động tăng giảm của TSCĐ trong đơn vị.
- Cung cấp thông tin về các loại vốn đã đầu t cho tài sản và chi tiết vốn đầu
t cho chủ sở hữu, phải biết đợc nhu cầu vốn cần thiết để đầu t mới cũng nh để sửa
chữa TSCĐ .
- Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn tức là phải tính đúng, tính đủ mức
khấu hao tích luỹ từng thời kỳ kinh doanh theo mục đích: thu hồi đợc vốn đầu t
hợp lý, khoa học để đảm bảo khả năng bù đắp đợc chi phí và phục vụ cho việc tái
đầu t TSCĐ
- Quản lý TSCĐ còn là bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp không những đảm
bảo cho TSCĐ sống mà là sống có ích cho doanh nghiệp đồng thời phải xác
định giá trị còn lại của TSCĐ để giúp cho công tác đánh giá hiện trạng TSCĐ để
có phơng hớng đầu t đổi mới TSCĐ.
3
2.3.Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ
về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển
TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc hình thành và thu hồi các khoản đầu t, bảo
quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tình hình
trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá đầu t dài hạn, tính toán phân bổ
hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và các khoản dự phòng vào chi phí sản
- Các TSCĐ khác : là toàn bộ các tài sản khác cha liệt kê vào các loại trên.
1.1.2.TSCĐ vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật chất , thể hiện một l-
ợng giá trị đã đợc đầu t liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp và đợc phân loại nh sau:
- Quyền sử dụng đất: là giá trị đất, mặt nớc, mặt biển hình thành do phải bỏ
chi phí để mua, đền bù, san lấp, cải tạo nhằm mục đích có đợc mặt bằng SXKD.
-Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí phát sinh để thành lập doanh
nghiệp nh chi phí thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí huy động vốn ban đầu ...
-Bằng phát minh sáng chế: các chi phí doanh nghiệp phải trả cho các công
trình nghiên cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minh, sáng chế hoặc số
tiền doanh nghiệp mua lại bản quyền bằng sáng chế, phát minh.
- Chi phí nghiên cứu , phát triển: là các chi phí doanh nghiệp tự thực hiện
hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình có quy mô lớn về nghiên cứu, phát triển
lâu dài cho doanh nghiệp.
-Lợi thế thơng mại: là các chi phí tính thêm ngoài giá trị các TSCĐ hữu
hình gắn liền do có thuận lợi về vị trí thơng mại, sự tín nhiệm với bạn hàng hoặc
danh tiếng của doanh nghiệp.
5
-TSCĐ khác : bao gồm các loại TSCĐ vô hình khác cha đợc quy định phản
ánh ở trên nh : quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả, quyền sử
dụng hợp đồng, độc quyền nhãn hiệu hoặc tên hiệu...
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có các biện pháp quản lý tài sản , ph-
ơng pháp khấu hao và tính toán khấu hoa khoa học, hợp lý đối với từng loại, nhóm
TSCĐ. Ngoài ra còn giúp cho ngời quản lý có một cái nhìn tổng thể về cơ cấu đầu
t của doanh nghiệp để có các quyết định đầu t phù hợp tình hình thực tế.
1.2.Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
-TSCĐ tự có là các TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn
vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các
quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ đợc biếu tặng ...Đây là những TSCĐ thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp và đợc phản ánh trên Bảng cân đối kế toán của
của TSCĐ thuê.4.Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị của
4.Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị củaTSCĐ thuê.
TSCĐ thuê.
TSCĐ thuê tài chính cũng đợc coi nh TSCĐ của doanh nghiệp, đợc phản
ánh trên Bảng cân đối kế toán và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và
trích khấu hao nh các TSCĐ tự có của doanh nghiệp.
6
+TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản
nào của hợp đồng thuê tài chính. Bên đi thuê chỉ đợc quản lý, sử dụng trong thời
hạn hợp đồng và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng.
Ngoài các cách phân loại nói trên, trong kế toán quản trị còn có các cách
phân loại TSCĐ khác nhằm đáp ứng các yêu cầu quản trị cụ thể của doanh nghiệp
nh phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế, phân loại TSCD theo tình hình sử
dụng.
2.Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ tại từng thời điểm
nhất định. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử
dụng, TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
2.1.Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ (còn gọi là giá trị ghi sổ ban đầu) là toàn bộ các chi phí
bình thờng và hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đa TSCĐ đó
vào quá trình hoạt động.
Nh vậy, nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên tắc giá phí (mua hoặc
+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Xây dựng, trang bị thêm TSCĐ
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài tuổi thọ của
TSCĐ
+ Tháo dỡ bớt các bộ phận làm giảm nguyên giá TSCĐ
8
2.2.Đánh giá theo giá trị đã hao mòn
Trong quá trình sử dụng và bảo quản TSCĐ bị hao mòn do đó hao mòn TSCĐ
là một tất yếu khách quan trong quá trình sử dụng, nó làm giảm giá trị và giá trị
sử dụng TSCĐ. Phần giá trị của TSCĐ tơng ứng với mức hao mòn đó đợc tính nh
một khoản chi phí và đợc ghi nhận vào giá thành sản phẩm, chi phí kinh doanh để
thu hồi lại vốn đầu t ban đầu. Quá trình ghi nhận giá trị giảm dần đó của TSCĐ
trong mỗi năm sử dụng đợc gọi là khấu hao TSCĐ. Sau khi sản phẩm, hàng hoá
đợc tiêu thụ số tiền khấu hao đợc trích lại và tích luỹ thành quỹ khấu hao TSCĐ
*Các phơng pháp khấu hao TSCĐ
Có nhiều phơng pháp khấu hao TSCĐ đợc áp dụng rộng rãi và phổ biến trên thế
giới, đặc biệt ở các nớc có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên, các doanh nghiệp
Việt nam hiện nay chủ yếu áp dụng một phơng pháp - phơng pháp khấu hao
bình quân (phơng pháp khấu hao tuyến tính )
Phơng pháp này là bắt buộc đối với các doanh nghiệp nhà nớc theo Quyết định
166 BT- BTC ban hành ngày 30/12/1999 thay cho Quyết định 1062 ban hành
ngày 14/11/1996.
-Phơng pháp khấu hao(KH) tuyến tính
KH bình quân năm = nguyên giá TSCĐ tỷ lệ khấu hao
1
Tỷ lệ khấu hao = 100%
Số năm sử dụngTSCĐ
KH bình quân năm
KH bình quân tháng =
12 tháng
theo thứ tự ngợc lại :
Tổng dãy số tự nhiên của năm hữu dụng TSCĐ = n(n+1) / 2 .
2.3.Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại (còn gọi là giá trị kế toán) của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên
giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao luỹ kế
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ
cũng đợc xác định lại.
Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc điều chỉnh
theo công thức:
Giá trị còn lại của Giá trị còn lại Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
TSCĐ sau khi của TSCĐ
10
đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá của TSCĐ
Ngoài phơng pháp chuẩn nói trên, ở chuẩn mực 16 còn quy định phơng pháp thay
thế đợc chấp nhận:
Giá trị còn lại = Giá trị đánh giá lại - Khấu hao luỹ kế
III. Kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp theo chế độ hiện hành.
1.Kế toán chi tiết TSCĐ:
Kế toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu đợc trong quản lý TSCĐ
ở doanh nghiệp. TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, do đó cần phải quản lý chặt chẽ và phát
huy đợc hiệu quả cao nhất trong quá trình sử dụng TSCĐ, vì vậy trong công tác
quản lý cần phải thực hiện các yêu cầu sau:
-Nắm chắc đợc toàn bộ TSCĐ hiện có đang sử dụng ở doanh nghiệp cả về
hiện vật và giá trị .
-Nắm đợc tình hình sử dụng TSCĐ trong bộ phận của doanh nghiệp .
Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ trong DN bao gồm các công việc đánh số
hiệu TSCĐ và thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán các địa điểm sử
dụng
sử dụng và ngời chịu trách nhiệm vật chất, kế toán còn mở hệ thống kế toán sổ chi
tiết gồm sổ TSCĐ dùng để theo dõi toàn bộ TSCĐ trong từng DN và sổ TSCĐ
theo dõi đơn vị sử dụng.
2. Kế toán tổng hợp tình hình biến động TSCĐ
2.1.Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình
2.1.1.Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh tăng do
mua sắm, xây dựng, cấp phát ... Kế toán cần căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để
ghi sổ cho phù hợp. Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp
khấu trừ, các nghiệp vụ tăng TSCĐ đợc hạch toán nh sau (với doanh nghiệp tính
12
thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp, cách hạch toán tơng tự , chỉ khác số thuế
VAT đầu vào không tách riêng mà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ):
a, Tăng do mua ngoài không qua lắp đặt :
Kế toán phản ánh các bút toán:
+ Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK133(1332) : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK331 : Tổng số tiền cha trả ngời bán
Có TK341,111,112 : Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới )
+ Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng (trờng hợp đầu t bằng vốn chủ sở hữu)
Nợ TK414(4141) : Nếu dùng quỹ đầu t phát triển
Nợ TK431(4312) : Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t
Nợ TK441 : Đầu t bằng vốn XDCB
Có TK411: Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh
Có TK431(4313) : Nếu dùng cho hoạt động phúc lợi
Nếu đầu t bằng vốn khấu hao cơ bản thì ghi :
Có TK009
Nếu đầu t bằng nguồn vốn kinh doanh khác thì không phải kết chuyển nguồn vốn.
b,Trờng hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài :
Có TK128,222 : Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn, dài hạn
+Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (Nếu hết hạn liên doanh hoặc
rút hết vốn không tham gia nữa vì liên doanh không hấp dẫn)
Nợ TK111,112,152,1388..
Có TK222,128
g, Trờng hợp tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ
Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, cha sử dụng
Nợ TK211 : Nguyên giá (giá thực tế)
Có TK153(1531)
Nếu đã sử dụng :
Nợ TK211 : Nguyên giá
Có TK2141 : Giá trị đã phân bổ
14
Có TK1421 : Giá trị còn lại
h, Tăng do đánh giá TSCĐ:
+ Phần chênh lệch tăng nguyên giá
Nợ TK211
Có TK412
+ Phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có)
Nợ TK412
Có TK214
i, Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê:
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các tr-
ờng hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách cha ghi sổ). Nếu TSCĐ đó đang sử dụng,
cần trích bổ sung khấu hao
Nợ TKliên quan(627,641,642)
Có TK214(2141)
Nếu không xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ
quan tài chính cùng cấp để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán ghi :
Nợ TK211 : Nguyên giá
về mặt kinh tế hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với
yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhợng bán đợc. Kế toán ghi các bút
toán:
+Xoá sổ TSCĐ(tơng tự nhợng bán)
+Số thu hồi về thanh lý
Nợ TK111,112 : Thu hồi bằng tiền
Nợ TK152 : Thu hồi vật liệu nhập kho
Nợ TK131,138 : Phải thu ở ngời mua
Có TK333(3331): Thuế VAT phải nộp
Có TK721 : Thu nhập về thanh lý
+Tập hợp chi phí thanh lý ( tự làm hay thuê ngoài)
Nợ TK821 : Chi phí thanh lý
Nợ TK133(1331): Thuế VAT đầu vào (nếu có)
16
Có TKliên quan (111,112,331,334)
c,Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ
Trong trờng hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghi các
bút toán cho phù hợp
Nợ TK214 : Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK627(6273): Tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK641(6413): Tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK642(6423): Tính vào chi phí quản lý DN
Nợ TK142(1421): Giá trị còn lại (nếu lớn)
Có TK211: Nguyên giá TSCĐ
Nếu TSCĐ còn mới, cha sử dụng, kế toán ghi :
Nợ TK153(1531): Nếu nhập kho
Nợ TK142(1421): Nếu đem sử dụng
Có TK211: Nguyên giá TSCĐ
d,Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền sử dụng
2.2.Hạch toán biến động TSCĐ vô hình
2.2.1. Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ vô hình
*Tăng TSCĐ vô hình trong quá trình thành lập, chuẩn bị kinh doanh: Kế
toán phải tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thành lập doanh
nghiệp:
Nợ TK241(2412): Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK133(1331): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TKliên quan (111,112,331,333..)
Khi kết thúc quá trình đầu t, ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK213(2132)
Có TK241
Đồng thời nếu sử dụng vốn chủ sở hữu, ghi :
18
Nợ TK414,431,441
Có TK411
*Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền mua bằng phát minh, sáng chế, đặc nhợng,
quyền sử dụng đất (thuê đất)
+Phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng thêm
Nợ TK213(2131,2133,2138...) : Nguyên giá
Nợ TK133(1332): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK111,112,311,331.
+Kết chuyển nguồn vốn chủ sở hữu : Tơng tự nh trên
* Tăng TSCĐ vô hình do đầu t nghiên cứu, phát triển nhằm phục vụ lợi ích
lâu dài của doanh nghiệp:
+Tập hợp chi phí (chi tiết theo từng dự án)
Nợ TK241(2412): Chi phí thực tế
Nợ TK133(1331): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TKliên quan(111,112,331...)
+Kết chuyển giá trị đầu t, nghiên cứu khi kết thúc quá trình nghiên cứu:
Nợ TK2133: Nếu đợc công nhận phát minh, sáng chế
Ngoài ra, khi trích đủ khấu hao, phải xoá sổ TSCĐ
Nợ TK214(2143)
Có TK213
20
Sơ đồ hạch toán :Hạch toán tổng quát tăng TSCĐ hữu hình, vô hình
(áp dụng với trờng hợp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
111,112,341 211,213
Mua thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới) *
331
Trả tiền cho ngời bán Phải trả cho ngời bán
1332
Thuế GTGT đợc khấu trừ
411
Nhận cấp phát, tặng thởng, liên doanh
414,431,441
Kết chuyển nguồn vốn đầu t
111,112,341...
Các trờng hợp tăng khác
(nhận lại vốn góp, đánh giá tăng)
(* ) : Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ
21
Sơ đồ hạch toán: Kế toán tăng TSCĐ hữu hình,vô hình
( phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
111,112,341 211,213
Mua thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới) *
331
Trả tiền cho ngời bán Phải trả cho ngòi bán
TSCĐ mới chuyển thành cc- dc
222,128
Giá trị góp vốn liên doanh xác nhận
412
Khoản chênh lệch giữa GTCL > giá trị góp vốn
627,641,642
TSCĐ đã sử dụng có giá trị nhỏ
chuyển vào chi phí trong kỳ
142(1)
TSCĐ đã sử dụng có giá trị lớn
cần phân bố dần vào chi phí
138(1)
TSCĐ phát hiện thừa thiếu
(* ) : Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ
23
3.Kế toán tổng hợp TSCĐ đi thuê và cho thuê
3.1.Kế toán TSCĐ thuê tài chính
Có rất nhiều DN lựa chọn phơng án thuê TSCĐ hơn là mua. Bằng cách thuê
DN không phải trích ngay ra một khoản tiền lớn để mua TSCĐ tại thời điểm đó tuy
nhiên hợp đồng thuê thờng đòi hỏi một loạt các khoản chi thực hiện trong suốt thời
gian thực hiện hợp đồng. Có hợp đồng thuê không mang lại cho bên thuê quyền sở
hữu tài sản thuê loại hoạt động này đợc gọi là hợp đồng thuê hoạt động nhng có hợp
đồng thuê lại có bản chất là bên thuê đảm bảo tiền vay về mua TSCĐ những hợp
đồng này đợc gọi là hợp đồng vốn, hợp đồng tài chính.
Theo các nguyên tắc của hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính thuê những
hợp đồng nào thoả mãn bất kỳ một trong những tiêu chuẩn sau sẽ là một hợp đồng
tài chính :
+Quyền sở hữu TSCĐ thuê đợc chuyển qua bên thuê khi hết hạn hợp đồng
+Hợp đồng thuê cho phép bên thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp
Nợ TK212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê
Nợ TK133: Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ
Có TK342: Tổng số tiền thuê phải trả
-Định kỳ theo hợp đồng trả tiền thuê TSCĐ (gốc + lãi)
Nợ TK342: Số nợ gốc phải trả kỳ này
Nợ TK642: Số lãi thuê phải trả từng kỳ
Có TK111,112,315: Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này(gốc + lãi)
Cuối kỳ, trích khấu hao TSCĐ đi thuê theo chế độ quy định tính vào chi phí kinh
doanh:
Nợ TK627,641,642
Có TK214(2142): Số khấu hao phải trích
Đồng thời, xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ kỳ này theo hoá
đơn dịch vụ cho thuê tài chính:
Nợ TK3331: Trừ vào thuế VAT đầu ra phải nộp
Có TK133(1332): Số thuế đầu vào khấu trừ trong kỳ
Số phí cam kết sử dụng vốn phải trả hoặc đã trả cho bên cho thuê tài chính ghi:
Nợ TK642: Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
25