Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 37 Axit cacbonic - Muối cacbonat
I . Mục tiêu .
1. Kiến thức .
Nắm đợc axit cacbonic là axit yếu , không bền .
Nắm đợc tính tan của một số muối cacbonat và các axit mạnh hơn tạo thành
CO
2
và ứng dụng của một số muối cacbonat .
Biết đợc chu trình của cacbon trong tự nhiên để khảng định vật chất chỉ biến
đổi từ dạng này sang dạng khác chứ không bị mất đi .
2. Kĩ năng .
Rèn kĩ năng quan sát và t duy .
II. Chuẩn bị .
Gv : Nội dung bài dạy
Tranh phóng to hình 3-16 và 3-17 .
Đèn chiếu
Giấy trong , bút dạ
HS : Đọc qua kiến thức bài .
Giấy trong , bút lông .
III. Hoạt động dạy và học .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ .
GV :
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi .
Giới thiệu câu hỏi trên màn hình .
Câu1: Hãy viết PTHH của CO với :
a. Khí oxi
b. CuO
dd H
2
CO
3
.CO
2
H
2
CO
3
có bền không ? Tính axit
ra sao ?
Hoạt động 3
1. Phân loại :
GV: Thế nào là muối cacbonat ?
Thành phần phân tử có chứa gốc
nào ?
GV: Dựa vào sự có hay không
nguyên tử H axit trong gốc axit có
thể chia muối cacbonat thành mấy
HS 1 : trả lời
a. 2CO + O
2
2CO
2
+ Q
( Phản ứng Oxi hoá khử )
b. CuO + CO Cu + CO2
( P Oxi hoá khử )
: axit yếu dd H
2
CO
3
làm quỳ
tím hoá đỏ nhạt .
H
2
CO
3
: không bền trong phản ứng hoá
học bị phân huỷ
H
2
CO
3
CO
2
+ H
2
O
HS : Muối cacbonat là muối của axit
cacbonic
Có chứa gốc : - HCO
3
; = CO
3
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
t
+ dd Ca(OH)
2
GV: Lu ý trờng hợp :
dd muối hiđrocacbonat + dd kiềm
muối trung hoà + H
2
O
TN3: dd Na
2
CO
3
+ dd CaCl
2
GV: giới thiệu muối cacbonat bị nhiệt
phân .
Muối cacbonat có khả năng bị nhiệt
phân mà em biết ?
Gv : Giới thiệu hình 3.16
Hỏi : NaHCO
3
nhiệt phân tạo thành
sản phẩm gì ?
GV bổ sung
3. ứng dụng :
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu II. 3
Gọi HS nêu ứng dụng .
Hoạt động 4
GV: thông báo đoạn mở đầu SGK
Thuyết trình theo hình 3.17 SGK .
HS
Đa số muối cacbonat trung hoà không tan
( trừ K
2
CO
3
, Na
2
CO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
Hầu hết cacmuoois cacbonat axit tan
HS ghi vở : SGK
HS trả lời : Muối cacbonat tác dụng đợc
với axit mạnh , kiềm , muối .
HS :
Làm thí nghiệm theo nhóm
Quan sát nhận xét : Có khí
Ghi PTHH kết luận : vào bảng nhóm
HS ghi vào vở :
Muối cacbo nat + dd axit mạnh muối
mới + CO
2
+ H2O
NaHCO
3
+ NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O
HS thực hiện nh trên :
dd muối cacbonat + một số dd muối khác
2 muối mới
HS trả lời + ghi
Muối cacbonat trung hoà ( trừ K
2
CO
3
,
Na
2
CO
3
) oxit + CO
2
CaCO
3
CaO + CO
2
2
SO
4
+ 2CO
2
+
2H
2
O
b. Na
2
CO
3
+ KCl không phản ứng
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
GV gọi đại diên nhóm trả lời
Nhận xét bài làm
Hớng dẫn học ở nhà .
Bài tập 1,2,3,4,5 tr 91 SGK
c. BaCl
2
+ K
2
CO
3
BaCO
3
+ 2KCl
d. Ba(OH)
2
Tranh giới thiệu một số sản phẩm : sứ , gốm , gạch , ngói , thuỷ tinh .
Sơ đồ lò quay sản xuất clanke .
HS : Bảng trong + bút lông
III. Tiến trình lên lớp
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ
GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi chiếubài tập lên màn hình
Bài 1 : Dựa vào tính chất cảu muối cacbonat . Hãy nêu tính chất cảu K
2
CO
3
.
Viết PTHH minh hoạ .
HS1 : K
2
CO
3
tan đợc trong nớc
Tác dụng với axit :
K
2
CO
3
+ 2HCl 2 KCl + CO
2
+ H
2
O
Tác dụng với dd muối :
BaCl
3
HS2:
1. C + O
2
CO
2
2. CaO + CO
2
CaCO
3
3. CaCO
3
+ 2HCl CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
4. CO
2
+ NaOH NaHCO
3
5. CO
2
+2NaOH Na
2
CO
3
GV: Giới thiệu SiO
2
là thành
phần chính của cát , thạch anh .
Hoạt động 3
GV: cho HS đọc SGK , trả lời
câu hỏi ;
Công nghiệp Silicat gồm những
ngành nào ?
1. Sản xuất đồ gốm :
GV: các em hãy nêu vài sản
phẩm đồ gốm đã gặp trong thực
tế .
Cho HS quan sát hình 3.19 và
xem một số tranh một số sản
phẩm đồ gốm .
a. Nguyên liệu chính :
GV: Em hãy cho biết vài nguyên
liệu để sản xuất gốm ?
Bổ sung
Giải thích : Fenpat là khoáng vật
có các thành phần gồm các oxit
của Si . nhôm , kali, natri,
canxi
b. Các công đoạn chính :
GV: Cho HS nghiên cứu SGK
Sản xuất gốm gồm những giai
đoạn nào ?
c. Cơ sở sản xuất :
GV: ở nớc ta cơ sở sản xuất ở
SiO
3
)
HS trả lời + ghi
a. Tác dụng với kiềm :
SiO
2
+ NaOH Na
2
SiO
3
+ H
2
O
Natri silicat
b. Tác dụng với oxit bazơ :
SiO
2
+ CaO CaSiO
3
Canxi silicat
HS: thuỷ tinh , đồ gốm , xi măng
HS : Gạch ngói sành sứ
HS : Trả lời + ghi
Đất sét , thạch anh , fenpat
HS : ( Đất sét + thạch anh + fenpat ) + H
2
O
nhào nhuyện khối dẻo
GV: Hỏi -HS trả lời - GV bổ
sung
HS nghe + ghi
HS : Hà Tiên , Nghệ An
HS Cát thạch anh ( cát trắng ) đá vôi và sô đa
(Na
2
CO
3
)
HS nghe : SGK
HS ghi
CaCO
3
CaO + CO
2
SiO
2
+ CaO CaSiO
3
Na
2
CO
3
+ SiO
2
Na
2
SiO
3
và CaO e. SiO
2
và SiO
2
c. SiO
2
và NaOH
HS:
SiO
2
+ CaO CaSiO
3
SiO
2
+ NaOH Na
2
SiO
3
+ H
2
O
Bài 2 : Viết các PTHH thực hiện những chuyển đổi hoá học sau :
a. Na
2
CO
3
+ +
b. + SiO
2
+ Thành phần chính của thuỷ tinh
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
nguyên tử .
Cấu tạo bảng tuần hoàn : ô nguyên tố , chu kì , nhóm , hiểu đợc :
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
+ Ô nguyên tố cho biết : Số hiệu nguyên tử , kí hiệu hoá học , tên nguyên tố
, nguyên tử khối .
+ Chu kì : Gồm các nguyên tố cùng số lớp electron trong nguyên tử đợc xếp
thành hàng ngang theo chiều tăng của điện tích hạt nhân trong nguyên tử .
+ Nhóm : Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electon lớp ngoài cùng đợc
xếp thành một cột dọc theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Quy luật biến đổi tính chất chu kì , nhóm .
2. Kĩ năng
Dựa vào vị trí của nguyên tố suy ra caaos tạo nguyên tử , tính chất cơ bản của
nguyên tố và ngợc lại .
II. Chuẩn bị
GV:
1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố
2. Ô nguyên tố phóng to .
3. Chu kì 2, 3, phóng to
4. nhóm I , Nhóm VII phóng to .
5. Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố .
HS: Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử .
III. Tiên trình bài giảng .
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
GV hỏi : Nội dung chính của chơng 2 và 3 là gì ?
Hiện nay có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học .
3. Bài mới .
Vào bài : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học đợc cấu tạo nh thế nào và có ý
nghĩa gì , ta se tìm hiểu qua bài hôm nay .
ợc sắp xếp theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân nguyên tử .
II. Cấu tạo bảng tuần hoàn .
1. Ô nguyên tố .
Biết đợc :
Số hiệu nguyên tử , tên nguyên tố ,
nguyên tử khối của nguyên tố .
Số hiệu nguyên tử = số thứ tự = số đơn vị
điện tích hạt nhân =số electron trong
nguyên tử .
Thí dụ :
Số hiệu nguyên tử của Natri cho biết
Natri ở ô số 11 , điện tích hạt nhân của
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
Gv yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK để
thấy đợc các chu kì có đặc điểm gì giống
nhau ? chu kì là gì ?
Nhìn vào bảng tuần hoàn em cho biết có
mấy chu kì ?
GV: giới thiệu có 7 chu kì trong đó các
chu kì 1, 2, 3, là các chu kì nhỏ , các chu
kì 4 , 5 , 6 , 7 là các chu kì lớn .
Từ các thông tin chung về chu kì , kết
hợp quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử của
một số nguyên tố
GV yêu cầu HS vận dụng để tìm hiểu chu
kì 1, 2 ,3 .
GV yêucầu HS quan sát , tìm hiểu chu kì
I và trả lời câu hỏi :
+ Số lợng nguyên tố và tên các nguyên
khối của nguyên tố .
Số hiệu nguyên tử = STT=Số đơn vị
ĐTnh = Số electron trong nguyên tử
2. Chu kì .
HS nghiên cứu SGK : trao đổi thảo luận
để hiểu : Chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số lớp
electron và đợc sắp xếp theo chiều điện
tích hạt nhân tăng dần .
Có 7 chu kì
HS quan sát trên bảng hệ thống tuần
hoàn lần lợt các chu kì . Thảo luận để
phân biệt chu kì nhỏ với chu kì lớn .
HS hoạt động theo nhóm vận dụng thông
tin về chu kì , quan sát trên bảng tuần
hoàn để tìm đợc các chu kì 1, 2, 3 .
Kết hợp quan sát cicsơ đồ nguyên tử
hiddro , oxi , natri để nêu lên nhận xét :
+ Chi kì 1:
2 nguyên tố : hiddro và heli ,
Có 1 lớp electron trong nguyên tử
Điện tích hạt nhân tăng từ H là 1+ đến
He là 2+
+ Chu kì 2 : 8 nguyên tố
Điện tích hạt nhân tăng từ Li đến Ne .
+ Chu kì 3 : 8 nguyên tố
Có 3 lớp electron trong nguyên tử
Điện tích hạt nhân tăng dần từ Na đến ả .
HS rút ra nhận xét :
Trong mỗi chu kì , điện tích hạt nhân
Quan sát nhóm I và nhóm VII rút ra nhận
xét :
+ Nhóm I:
các nguyên tử đều có 1 electron lớp
ngoài cùng .
Điện tích hạt nhân tăng đần từ Li đến Fr
+ Nhóm VII :
các nguyên tử đều có 7 electron lớp ngoài
cùng .
Điện tích hạt nhan tăng dần từ F đến At .
* Kết luận :
Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử
của chúng có số lớp electron lớp ngoài
cùng bằng nhau và do đó tính chất tơng
tự nh nhau đợc xếp thành cột theo chiều
tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử .
Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử .
4. Củng cố .
GV : Cho HS hoàn thành phiêú học tập sau .
Phiếu học tập
Nhóm : lớp :
1. Em hãy kể tên 5 nguyên tố mà nguyên tử của chúng đều có 4 lớp electron .
Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử đó ?
2. Em hãy kể tên 3 nguyên tố mà nguyên tử của chúng đều có 3 electron lớp
ngoài cùng ? Số lớp electron của mỗi nhóm nguyên tử đó ?
5. Hớng dẫn học ở nhà .
Bài tập
Ngày soạn:
2. Kiểm tra bài cũ .
GV: 1. Em hãy kể tên 5 nguyên tố mà nguyên tử của chúng đều có 4 lớp
electron .
Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử đó ?
2. Em hãy kể tên 3 nguyên tố mà nguyên tử của chúng đều có 3 electron
lớp ngoài cùng ? Số lớp electron của mỗi nhóm nguyên tử đó ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Yêu cầu HS quan sát các chu kì cụ thể
sau đó rút ra quy luật biến đổi tính chất
chung trong một chu kì .
Yêu cầu HS quan sát chu kì 2để trả lời
các ý sau :
+ Số lợng nguyên tố
+ Số thứ tự của nhóm cho ta biết điều gì ?
Từ đó em hãy cho biết số electron lớp
ngoài cùng của từng nguyên tử từ Li ,
Ne
+ Tính kim loại của các nguyên tử thay
đổi nh thế nào ?
+ Tính phi kim của các nguyên tố thay
đổi nh thế nào ?
tơng tự , Yêu cầu HS quan sát chu kì 3
Qua quan sát chu kì 2,3 em có nhận xét
gì về số electron lớp ngoài cùng ?
Tính kim loại , tính phi kim của của các
nguyên tố trong một chu kì khi đi từ đầu
tới cuối chu kì
Cho ví dụ minh hoạ
tăng dần .
VD : Na > Mg ; P < S < Cl
* Kết luận :
trong một chu kì đi từ đầu tới cuối chu kì
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân .
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
tăng dần từ 1 đến 8 electron
Tính kim loại của các nguyên tố giảm
dần , tính phi kim tăng dần .
2. Trong một nhóm .
HS quan sát nhóm I , nhóm VII đọc SGK
vaftrar lời câu hỏi :
+ Nêu quy luật biến đổi tính chất tronmh
nhóm :
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
Sự biến đổi số lớp electron , quy luật biến
đổi tính phi kim , tính kim loại trong
nhóm có gì khác với chu kì ?
Em cho biết nguyên tố kim loại nào
mạnh nhất và khi kim nào mạnh nhất ?
Khi đi từ trên xuống dới :
Số lớp electron của nguyên tử tăng
dần .
Tính kim loại của các nguyên tố tăng
dần , tính phi kim giảm dần .
VD: Li < Na < K , F > Cl > Br
Kim loại mạnh nhất là franxi
Phi kim mạnh nhất là flo
Phiếu học tập số 2
Nhóm : Lớp :
đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của
nguyên tố .
HS thảo luận theo nhóm và trả lời :
+ X có số hiệu là 17 nên điên tích hạt
nhân của X bằng 17+ , có 17 electron
+ X ở chu kì 3 , nhóm VII nên nguyên tử
X có 3 lớp electron , lớp ngoài cùng có 7
electron
+ Nguyên tố X 9 clo ) ở cuối chu kì 3 ,
nên X là phi kimhoatj động mạnh ; Tính
phi kim của clo mạnh hơn nguyên tố
đứng trớc có số hiệu nguyên tử là 16 , là
lu huỳnh , yếu hơn nguyên tố đứng trên ,
số hiệu nguyên tử là 9 , là flo , nhng
mạnh hơn nguyên tố đứng dới , số hiệu
nguyên tử 35 là Br .
Yêu cầu đại diện của một nhóm nêu
nhận xét .
HS đọc phần nhận xét tromg SGK .
2. Biết cấu tạo nguyên tử nguyên tố , ta
có ther suy đoán vị trí tính chất của
nguyên tố .
HS xem ví dụ và tìm câu trả lời :
Nguyên tử của các nguyên tố có điện tích
hạt nhân là 16+ , chu kì 3 , nhóm Vi , là
một nguyên tố phi kim vì đứng gần cuối
chu kì 3 và gần đầu nhóm VI .
HS tự rút ra nhận xét sau đó đọc lại nhận
xét trong SGK .
4. Củng cố
Cấu tạo bảng tuần hoàn và và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên
tố trong chu kì , nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
2. Kĩ năng .
Rèn luyện các kĩ năng :
Chọn chất thích hợp , lập sơ đồ biến đổi giữa các chất . Viết PTHH.
Biết xây dựng sự biến đổi giữa các chất và cụ thể hoá thành dãy biến đổi cụ
thể và ngợc lại . Viết PTHH biểu diễn biến đổi đó .
Biết vận dụng bảng tuần hoàn .
+ Cụ thể hoá ý nghĩa của nguyên tố , chu kì , nhóm .
+ Vận dụng sự biến đổi tính chất chu kì , nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể
, so sánh tính kim loại , tính phi kim của nguyên tố với những nguyên tố lân cận .
+ Suy đoán cấu tạo nguyên tử , tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ng-
ợc lại .
II. Chuẩn bị .
GV: Hệ thống câu hỏi , bài tập để hớng dẫn học sinh hoạt động.
Phiếu học tập .
Chuẩn bị nội dung vào phim trong .
Đền chiếu .
Học sinh .
Ôn tập các nội dung cơ bản của chơng III trớc ở nhà .
Phim trong , bút dạ , khăn xoá .
III. Tiến trình bài giảng .
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bìa cũ .
3. Luyện tập .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Bài tập 1 :
Cho các chất sau đây : SO
2
NaClO
FeCl
3
Viết PTHH biểu diễn sự biến đổi đó .
Dựa vào sự biến đổi Giữa các chất cụ thể
trên . Em hãy lập sơ đồ mối quan hệ giữa
các chất thể hiện tính chất hoá học của
clo .
3. Thực hiện các PTHH theo sơ đồ
sau .
C CO
2
CaCO
3
CO
2
CO Na
2
CO
3
Em hãy cho biết vai trò của cacbon ?
4. Nêu cấu tào của bảng tuần hoàn ?
+ Ô nguyên tố chpo biết những gì ?
+ Thế nào là chu kì ?
+ Thế nào là nhóm nguyên tố ?
+ Dựa vào banft HTTH em hãy cho biết
đợc những gì ở ô số 16 ?
Em hãy so sánh tính phi kim của lu
+ 2 Fe 2FeCl
3
Nớc clo
Khí Clo Nớc
hiđroclorua Giaven
Muối
3. HS tự viết PTHH .
Có thể mỗi biến đổi sẽ có nhiều phản ứng
khác nhau .
4. Cấu tạo của bảng HTTH gồm :
+ Ô nguyên tố
+ Chu kì
+ Nhóm
Cùng chu kì : P < S < Cl
Na > Mg
Cùng nhóm : O > S > Se
Li < Na < K
* Kết luận :
Sơ đồ 1, 2, 3, tr .102 và 103 SGK .
Cấu tạo bảng THTH .
Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố
kim loại , phi kim trong chu kì , nhóm .
ý nghĩa của bảng tuần hoàn .
II. Luyện tập .
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
t
o
nớc
hiđro
=
74,2
26,97
R = 35,5 (đvC)
R Vậy R là nguyên tố clo .
b. Tính phi kim của R so vói P, S , F :
P < S < Cl < F
Bài tập 3 : ( Bài5 tr . 103 )
HS:
a, gọi công thức của oxit sắt : Fe
x
O
y
PTHH:
Fe
x
O
y
+ y CO xFe + y CO
2
Số mol Fe :
56
4,22
= 0,4 (mol)
Số mol Fe
x
O
y
:
x
Số mol của CaCO
3
= 0,6 (mol)
Khối lợng kết tủa thu đợc : 0.6 . 100 = 60 (g)
4.Củng cố :
Hớng dẫn học sinh giải bài tập 6 .
Thực hiên sơ đồ cuyển hoá ;
CCOCO
2
NaHCO
3
Na
2
CO
3
NaClCl
2
FeCl
3
Fe
5. Hớng dẫn học ở nhà .
Chuẩn bị tiết thực hành bài 33 tr 104 SGK.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 42 Thực hành : Tính chất hoá học của phi him
và hợp chất của chúng
I. Mục tiêu .
1. Kiến thức .
Khắc sâu kiến thức về phi kim , tính chất đặc trng của muối cacbonnat , muối
clorua .
A. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su co ống dẫn thuỷ tinh ,đầu ống dẫn đợc đa vào
ống nghiệm khác có chúa dung dịch Ca(OH)
2
.(Lắp dụng cụ nh hình vẽ 3.1)
Dùng đèn cồn hơ nómh đầu ống nghiệm , sau đó tập trung đun vào đáy ống
nghiệm chứa hônd hợp CuO và C
Hớng dẫn học sinh vừa đun vừa quan bsát sự đổi màu của hỗn hợp và hiện t-
ợng xẩy ra trong ống nghiệm đựng dd Ca(OH)
2
. Sau 4-5 phút , bỏ ống nghiệm b ra
khỏi ống dẫn . Quan sát kĩ hỗn hợp trong ống nghiệm A .
Viết PTPƯ , giải thích hiện tợng quan sát đợc .
Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm chuyển từ màu đen sang màu đỏ , khí sục vào
làm cho dd Ca(OH)
2
vẩn đục trắng vì đa có phản ứng .
C + 2CuO CO
2
+ 2 Cu
CO
2
+ Ca(OH)2 CaCO
3
+ H
2
O
Lu ý : Bột CuO đợc bảo quản trong lọ khí khô .
Than mới điều chế đợc nghiền nhỏ , sấy khô .
Lấy khoảng 1 phần bột CuO với 2-3 phần bột than trộn thật đều .
CO
3
+ H
2
O + CO
2
Lu ý :
Đậy nút ống nghiệm thật kín để CO
2
đợc tạo thành đi qua ống dẫn sục vào dd
Ca(OH)
2
đây là dấu hiệu chính để nhận biết có phản ứng hoá học xấy ra , nếu ống
nghiệm không kín , thí nghiệm sẽ không bảo đảm tính trực quan .
3. Thí nghiệm 3 : Nhận biết muối cacbonat và muối clorua .
Hớng dẫn học sinh nhận xét để phân loại các chất và xác định cách tiến hành
thí nghiệm .
Trong 3 chất trên chỉ có 2 chất là muối cacbonat và một chất là muối clorua .
Có thể nhận ra hai nhóm chất này bằng dd axit . Khi đã phân biệt đợc NaCl, còn lại
Na
2
CO
3
và CaCO
3
có thể nhận ra bằng cách thử tính tan .
Sơ đồ nhận biết :
NaCl , Na
2
2
CO
3
+ 2HCl 2NaCl + H
2
O + CO
2
CaCO
3
+ 2HCl CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
Lấy khoảng 1/2 thìa nhỏ hoá chất trong 2 lọ còn lại vào ống nghiệm , dùng ống nhỏ
giọt nhỏ vào mỗi ống nghiệm 2-3 ml nớc cất lắc nhẹ hoá chất trong mỗi ống nghiệm
ống nào không tan thì ống đó chứa CaCO
3
còn lại là NaCl và Na
2
CO
3
thử bằng dd
HCl .
II. Công việc cuối buổi thực hành .
1. Hớng dẫn học sinh thu dọn hoá chất , rửa dụng cụ thí nghệm , thu dọn , vệ
sinh phòng thí nghiệm
2. Yêu cầu HS làm tờng trình .
Vào bài : Phần trớc của môn hoá học các em đã học về hợp chất vô cơ . Vậy
hợp chất hữu cơ có cấu tạo , phân loại ra sao các em đi nghiên cứu chơng này và bài
học hôm nay .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
Để trả lời câu hỏi
GV: Giới thiêu tranh vẽ các loại thức ăn ,
hoa quả và đồ dùng quen thuộc có chứa
hợp chất hữu cơ đã chuẩn bị sẵn .
Sau đó cho HS nhận xét về số lợng hợp
chất hữu cơ và tầm quan trọng của nó đối
với đời sống .
2. Hợp chất hữu cơ là gì ?
GV: Để trả lời câu hỏi trên , ta tiến hành
thí nghiệm :
GV: Làm thí nghiệm : đốt cháy bông , úp
ống nghiệm trên ngọn lửa khi ống
nghiêm mờ đi xoay lại , rót nớc vôi vào
và lắc đều .
GV: Gọi một HS nhận xét hiện tợng .
GV: Các em hãy giải thích tại sao nớc vôi
bị vẩn đục ?
GV: Tơng tự khi đốt cháy các hợp chất
khác nh : cồn , nến đều tạo ra CO
2
GV: Gọi một HS đọc kết luận .
GV: Đa số các hợp chất của các bon là
hợp chất hữu cơ .chỉ có một số ít không
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1 :
Bài tập 1 :
Cho các hợp chất sau : NaHCO
3
,
C
2
H
2
, C
6
H
12
O
6
, C
6
H
6
, C
3
H
7
Cl ,
MgCO
3
, C
2
H
4
7
Cl , C
2
H
4
O
2
,
Trong đó :
a, Hợp chất thuộc hiđrocacbon : C
6
H
12
O
6
,
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
Hợp chất hữu cơ
Hiđrocacbon
Phân tử chỉ có hai nguyên
tố : cacbon và hiđro
VD: CH
4
, C
2
H
6
, C
3
H
b, Các hợp chất thuộc dẫn xuất của
hiđrocacbon : C
3
H
7
Cl , C
2
H
4
O
2
, C
6
H
12
O
6
II. Khái niệm về hoá học hữu cơ .
HS: Đọc SGK
HS: Trả lời câu hỏi :
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học
chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ
và những chuyển đổi của chúng .
Ngành hoá học hữu cơ đóng vai trò quan
trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế và
xã hội .
4. Củng cố .
HS: Nhắc lịa nội dungchính của bài theo hệ thống câu hỏi sau :
Hợp chất hữu cơ là gì ?
Hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào ?
Cl , C
2
H
6
O , C
3
H
8
Câu 2 : Nhóm các chất đều gồm hiđrocacbon là :
a. C
2
H
4
, CH
4
, C
2
H
5
Cl
b. C
3
H
6
, C
4
H
10
, C
Quả cầu cacbon , hiđro , oxi có lỗ khoan sẵn
Các thanh lối tợng trng cho hoá trị của các nguyên tố , ống nhựa để nối các
nguyên tử với nhau .
Nếu có điều kiện tranh vẽ công thức cấu tạo của rợu etilic và đietyl ete.
III. Tiến trình bài giảng .
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ .
HS1: Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ ?
Phân loại các hợp chất hữu cơ ?
HS2: Chữa bài tập 4,5 :SGK tr.108
GV: Gọi các HS khác nhận xét bổ sung .
GV: Chấm điểm .
3. Bài mới .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
Hoạt động 1
GV: Thông báo về hoá trị của cacbon ,
hiđro , oxi
GV: Hớng dẫn học sinh biểu diễn hoá
trin giữa các nguyên tử trong phân tử . Từ
đó rút ra kết luận
GV: Hớng dẫn học sinh lắp mô hình
phân tử một số chất VD: CH
4
, CH
3
Cl ,
CH
3
OH
tử .
HS: Nghe và ghi bài .
Trong các hợp chất hữu cơ cacbon luôn
hoá trị IV , hiđro hoá trị I , oxi luôn hoá
trị II .
HS: Các nguyê tố liên kết với nhau theo
đúng hoá trị của nó . Mỗi liên kết đợc
biểu diênx bằng một nét gạch nối giữa
hia nguyên tử .
VD: Phân tử CH
4
:
H
H C H
H
Phân tử CH
3
Cl :
H
H C Cl
H
Phân tử CH
3
OH
H
H H
GV: Thuyết trình :
Hai hợp chất trên có sự khác nhau về trật
tự sắp xếp giữa các nguyên tử .Đó là
nguyên nhân làm cho rợu etilic có tính
chất khác với đimetyl ete
GV: Gọi 1 HS đọc kết luận SGK tr. 110
hoạt động 2
GV: Gọi HS đọc SGK .
Công thức cấu tạo
GV: Hớng dẫn để HS nêu đợc ý nghĩa
H H H H
HCCCCH
H H H H
Mạch nhánh :
H H H
HCCCH
H H
HCH
H
Mạch vòng
H H
H C C H
Công thức thu ngọn : CH
3
-CH
2
-OH
HS: Công thức cấu tạo cho biết thành
phần trật tự cấu tạo giữa các nguyên tử
trong phân tử .
4. Củng cố .
GV: Gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính của bài
Làm bài tập :
Bài tập 1
Viết công thức cấu cấu tạo của những chất có công thức phân tử cho dới đây :
C
2
H
5
Cl , C
3
H
8
, CH
4
O
5. Hớng dẫn học ở nhà .
Bài tập 1, 2 , 3, 4, 5 SGK tr. 112
Tiết 45 Metan
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu .
chúng ta tìm hiểu một hợp chất hữu cơ cụ thể thuộc loại hiđrocacbon đó là metan .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
GV: giới thiệu công thức phân tử , phân
tử khối của Metan .
Hớng dẫn HS quan sát CH
4
đã thu sẵn
trong ống nghiệm hoặc túi nilon , nhận
xét và kết luận .
Metan
CTPT: CH
4
PTK :16 đvC
I. Tính chất vật lí và trạng thái thiên
nhiên .
Chất khí không màu , không mùi , ít tan
trong nớc .
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
Trong thiên nhiên Metan có ở đâu ?
Tại sao metan có trong bùn ao cống
rãnh ?
Hoạt động 2
Chia nhóm Hs
Hớng dẫn học sinh lắp mô hình phân tử
CH
4
, nhận xét và cho biết CTCT của
phân tử Metan ?
CH4 có cấu tạo tứ diện đều , tâm tứ diện
H
Nguyên tử C lên kết với 4 nguyên tử H
tạo thành 1 tứ diện đều .
Mỗi nét gạch là một hoá trị . Phân tử CH
4
có 4 liên kết C - H .
III. Tính chất hoá học .
1. Tác dụng với oxi .
CH
4
+ 2O
2
CO
2
+ 2H
2
O
Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O
Metan cháy tạo ra CO
a. Metan là chất khi không màu , có mùi hắc , ít tan trong nớc .
b. Hỗn hợp của CH
4
và O
2
theo tỉ lệ 1:2 là hỗn hợp nổ .
c. Có 4 liên kết đơn trong phân tử CH
4
.
d. Phản ứng thế là phản ứng đặc trng cho liên kết đơn .
e. Trong phân tử Cl
2
, nguyên tử Cl chỉ thay thế một nguyên tử H trong phân tử
CH
4
.
Bài tập 2 : Bìa 1tr.116
5. Hớng dẫn học ở nhà .
Làm bài 3,4 tr 116 .
Tiết 46 etilen
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu .
1. Kiến thức .
Giúp HS nắm đợc :
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
t
o
askt
Tính chất vật lí của etilen .
, nếu trong thành phần của công thức metan có thêm
1 nguyên tử C thì ta có công thức phân tử là gì ? ( C
2
H
4
)
Vậy hiđrocacbon này có cấu tạo thế nào ,hôm nay chúng ta nghiên cứu bài :
Etilen .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
GV: Giới thiệu CTPT, PTK của etilen ?
Hớng dẫn HS quan sát lọ đựng C
2
H
4
.và
cho biết etilen có những tính chất vật lí gì
?
Etilen nặng hay nhẹ hơn không khí ? vì
sai ?
Chuyển ý : Với thành phần phân tử nh
vậy thì etilen có cấu tạo nh thế nào ?
Chúng ta nghiên cứu cấu tạo của etilen .
Hoạt động 2
Gv: Hớng dẫn HS lắp mô hình cấu tạo
phân tử etilen , cho các nhóm nhận xét
mô hình lắp ghép với nhau .
Gv bổ sung đa ra mô hình đúng .
Hai nguyên tử C liên kết với nhau bằng
một lên kết đôi .
III. Tính chất hoá học của etilen .
1. Etilen có cháy không ?
Có , vì etilen là hợp chất hiđrocacbon
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
t
o
nào ?
2. Etilen có làm mất màu dd brom không
?
GV: Có thể biểu diễn thí nghiệm , hoặc
mô tả thí nghiệm brom tác dụng với
etilen
Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng , nhận
nhận xét rút ra kết luận .
Trong điều kiện thích hợp C
2
H
4
có tham
gia phản ứng cộng với hiđro hoặc clo
không ?
3. Các phân tử etilen có kết hợp đợc với
nhau không ?
GV: Thông báo ở điều kiện thích hợp , có
chất xúc tác , các phân tử C
2
H
4
liên kết
với nhau tạo ra phân tử có kích thớc và
Viết gọn :
C
2
H
4(k)
+ Br
2
Br- CH
2
- CH
2
- Br
Đi brom etan
Phản ứng trên đợc gọi là phản ứng cộng
Các chất có liên kết đôi tơng tự nh etilen
dễ tham gia phản ứng cộng .
3. Các phân tử etilen có kết hợp đợc với
nhau không ?
+ CH
2
=CH
2
+CH
2
=CH
2
+ CH
2
=CH
2
O2
)
5. Hớng dẫn học ở nhà .
Viết PTPƯ : C
2
H
4
+ 3O
2
2CO
2
+ 2H
2
O Thể tich etilen = 4,48l
V
CO
2
(Theo PTHH)
= ? Vkk=
20
100.
2
V
Co
=5. V
CO
2
Tiết 47 Axetilen
Ngày soạn :
III. Tiến trình bài giảng .
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ .
Viết CTCT của metan, etilen . Nhận xét cấu tạo và nêu tính chất hoá học
đặc trng của chúng . Viết PTPƯ .
3. Bài mới .
Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu Metan và Etilen Tiết hôm nay chúng ta sẽ
nghiên cứu một hiđrocacbon mới đó là axetilen .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
GV: Giới thiệu CTPT, PTK
GV: Cho HS quan sát khí axetilen , nhận
xét rút ra kết luận :
Chất khí không màu không mùi ít tan
trong nớc , nhẹ hơn không khí
(d=
29
29
<1)
Tại sao có thể thu C
2
H
2
qua nớc
Hoạt động 2
Nhận xét một số nguyên tử C và H trong
phân tử axetilen?
Số nguyên tử C = số nguyên tử H :
CTCT của axetilen ra sao ?
Tổ chức cho các nhóm lắp mô hình cấu
Chất khí không màu không mùi ít tan
trong nớc , nhẹ hơn không khí
(d=
29
29
<1)
Vì axetilen ít tan trong nớc
II. Cấu tạo .
H - C C - H
Viết thu gọn : CH CH
Phân tử axetien có :
2 liên kết C - H
1 liên kết ba C C
Trong liên kết ba có một liên kết tơng
đối bền và hai liên kết kém bền , dễ đứt
ra lần lợt trong các phản ứng hoá học .
Chọn đáp án C
GV: Lê Sĩ Điền Trờng THCS Cẩm Quý
những tính chất gì ?
Hoạt động 3
1. Axetilen có cháy không ?
Axetilen có cháy không ? Vì sao ?
Nếu cháy cho ta sản phẩm gì ?
Biểu diễn thí nghiệm đốt cháy axetilen
trong không khí , hớng dẫn học sinh
quan sát , nhận xét màu ngọn lửa so sánh
với CH
4
và C
2
4
và C
2
H
4
2 C
2
H
2
+ 5O
2
4CO
2
+ 2H
2
O
2. Axetilen có làm mất màu dd brom
không ?
CH CH
(k)
+ Br-Br
(dd
Br - CH = CH - Br
(l)
Br - CH = CH- Br
(l)
+ Br
2
Metan Axetilen + hiđro
4. Củng cố .
Làm bài tập 1 /tr. 122 SGK , bài 3/ tr 122 SGK .
5. Hớng dẫn học ở nhà .
Làm các bài tập 2,4,5 tr 122 SGK.
Đọc trớc bài Benzen .
Ngày soạn :
Ngày dạy
Tiết 48 Kiểm tra 1 tiết
:
I. Mục tiêu .
Nắm đợc tính chất hoá học của Hiđrocacbon
Nắm đợc đặc điểm cấu tạo và công thức cấu tạo của hiđrocacbon
Kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm và giải bài tập tự luận .
II. Đề bài :
Đề I:
Câu 1: ( 3 điểm ) Nêu đặc điểm cấu tạo, và tính chất hoá học của Etilen.
Câu 2: (4 điểm ) Đốt cháy hoàn toàn 10,08 l hỗn hợp khí gồm C
2
H
6
và CH
4
thu đợc 14,56 l CO
2
( đktc)
a. Tìm thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp.
b. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy ở trên đi qua dd Ba(OH)
2