Giáo án hóa học 10- Nâng cao - Pdf 37

Huỳnh Thị Trác Linh Bạc Liêu
Khái quát về nhóm Halogen
A. Mục tiêu & yêu cầu
- Học sinh biết gọi tên, kí hiệu, vị trí của các nguyên tố nhóm halogen.
- Đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, liên kết trong phân tử hologen > tính chất hoá
học đặc trng của halogen là tính oxy hoá mạnh.
- Quy luật biến đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm halogen.
*. Yêu cầu:
- Hiểu đợc nguyên nhân của sự biến đổi tính chất hoá học của các halogen.
- Tại sao halogen có khả năng thể hiện các số oxy hoá: -1, +1, +3, +5, +7.
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Bảng phụ theo SGK (bảng 5.1)
2. Học sinh
- Nắm các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, khái niệm độ âm điện, ái lực electron, số oxy
hoá...
- Kỹ năng viết cấu hình electron.
C. Tiến trình trên lớp

Nội dung ghi
bảng
Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò
I. Nhóm Halogen trong
bảng tuần hoàn các
nguyên tố.
- Nhóm nguyên tố
halogen (VIIA) gồm các
nguyên tố: Flo (F), Clo

2s
2
2p
5
Cl (Z=17): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
Br (Z=35): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
5

ngoài cùng: ns
2
ns
5
- Phân bố lớp ngoài cùng
theo obitan nguyên tử
ns
2
np
5
> Các halogen có 7e
ngoài cùng & 1e độc
thân.
- Nguyên tố F không có
phân lớp d, còn Cl, Br, I
có phân lớp d nên ở trạng
thái kích thích có thể cho
3, 5, 7 e độc thân.
- Đơn chất halogen tồn
tại dạng phân tử: X
2
(X
là kí hiệu halogen).
.. .. .. ..
:X
.
+
.
X: > :X
. .

- Nhìn vào sự phân bố lớp
ngoài cùng, các halogen có
khả năng tồn tại bao nhiêu
e độc thân ?
- Giải thích tại sao Cl, Br, I
có thể ở trạng thái kích
thích còn F thì không ?
- Viết công thức e, CTCT,
xác định loại liên kết trong
phân tử X
2
?
- Giáo viên thông báo
NLLK trong phân tử X
2
.
Hoạt động 3: Giáo viên sử
dụng bảng phụ ( bảng 5.1
SGK ).
- Nhìn vào bảng nhận xét
trạng thái tập hợp, màu sắc,
t
0
sôi t
0
nóng chảy của các
halogen.
- Giáo viên thông báo: F
tan mạnh trong nớc, còn
các halogen khác ít tan.

1
3p
3
3d
3

( Br, I: tơng tự ).
.. .. .. ..
:X
.
+
.
X: > :X
. .
X: > X-X
.. .. .. ..
> lk cộng hoá trị không lực.
Hoạt động 3:
- Trạng thái tập hợp: khí ( F, Cl ),
lỏng ( Br ), rắn ( I )
- Màu: đậm dần từ F > I .
- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
tăng dần từ F > I.
Hoạt động 4:
- Các halogen có 7e ngoài cùng nên
dễ nhận 1e để đạt cấu hình bền
giống khí hiếm gần nhất > nên có
tính phi kim mạnh & tính oxy hoá
mạnh.
- Từ F > I: độ âm điện giảm, bán

số oxy hoá (-1, +1, +3,
+5, +7 ).
- Căn cứ vào độ âm điện &
bán kính nguyên tử của
halogen.
> khả năng oxy hoá của
các halogen ?
- Dựa vào sự phân bố lớp
ngoài cùng & số e độc thân
của các halogen ở TTKT
rút ra nhận xét về khả năng
tồn tại các số oxy hoá của
các halogen.
Hoạt động 5: Củng cố bài
1. Chọn câu sai (khoanh
tròn)
a, Các halogen đều đứng
cuối mỗi chu kỳ & trớc khí
hiếm.
b, Đều là phi kim điển hình
e có tính oxy hoá mạnh.
c, Trong các hợp chất đều
có thể có các số oxy hoá (-
1, +1, +3, +5, +7 ).
d, Tính oxy hoá giảm dần
từ F>I.
2. Xác định số oxy hoá của
halogen trong các hợp chất
a, HCl, HBr, HI, HF.
b, OF

, I
-1
, F
-1
b, F
-1
, Cl
+7
, Br
+7
, I
+7

Bài: Khái quát về nhóm Halogen
Giáo viên: Phạm Thị Xô
Đơn vị: Trờng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hà Nội
1) Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
Hoạt động 1: vào bài
- GV sử dụng phiếu học tập số 1 gồm 2 câu hỏi:
Câu 1: Chu kì 2 có mấy nguyên tố hóa học?
Chu kì 3 có mấy nguyên tố hóa học?
Chu kì 4 có mấy nguyên tố hóa học?
Chu kì 5 có mấy nguyên tố hóa học?
Chu kì 6 có mấy nguyên tố hóa học?
Câu 2: Cho biết nguyên tố có Z = 9 thuộc chu kì nào? Nhóm nào?
- HS:
(1) Số các nguyên tố trong mỗi chu kì là:
Số nguyên tố 2 8 8 18 18 32 22
Chu kì 1 2 3 4 5 6 7
(2) Cấu hình e của nguyên tố có Z = 9

2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
35
Br : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
10
4p
5
53
I : 1s
2
2s

thích) ?
- HS: + ở trạng thái cơ bản nguyên tử các Halogen có 1e độc thân.
+ ở trạng thái kích thích : Cl, Br, I có thể có 3, 5 hoặc 7e độc thân. Flo không có số
ôxi hóa +3, +5, +7 nh Cl, Br, I vì cha có phân lớp d.
Hoạt động 5
- GV: Từ đặc điểm e lớp ngoài cùng của nguyên tử và Halogen nhận xét cách hình thành
phân tử Halogen.
- HS : + Mỗi nguyên tử cho ra 1e dùng chung tạo một cặp e chung hình thành liên kết cộng
hóa trị không cực.
:X:X:X:X:
..
..
..
..
..
..
..
..
+
CTCT : X X
+ Năng lợng liên kết X X của phân tử X
2
không lớn nên các phân tử Halogen tơng
đối dễ tách thành hai nguyên tử.
3) Khái quát về tính chất của Halogen.
3.1. Tính chất vật lý
- GV: + Đa tranh biểu diễn tính chất của Halogen.
+ Yêu cầu học sinh quan sát trạng thái màu sắc, độ âm điện của các Halogen.
+ Nhận xét quy luật biến đổi các tính chất (t
o

tăng dần và độ âm
điện giảm dần.
Hoạt động 7: Củng cố bài giảng
Phiếu học tập số 6: 3 câu hỏi
- GV: (1) Tại sao trong các hợp chất Flo chỉ có số ôxi hóa 1 mà Cl, Br, I lại có nhiều số
ôxi hóa nh 1, +3, +5, +7.
(2) Nêu tính chất hóa học giống nhau của các halogen? Giải thích.
(3) Nêu tính chất hóa học khác nhau của các halogen? Giải thích.
- HS: (1) Nội dung phần (2)
(2), (3) Nội dung phần (3)
* Cho BTVN: 1 ữ 5 (SGK trang 117)
Bài soạn: Khái quát về nhóm Halozen
I.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng HTTH các nguyên tố hoá học
Bảng phụ 5.1.
Đĩa hình xem trạng thái vật lý đơn chất.
- Học sinh: Ôn lại về cấu tạo nguyên tử.
Kỹ năng viết cấu hình electron.
II.Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hãy đọc tên các nguyên tố ở nhóm VII
A
Al là nguyên tố nhân tạo, đợc nghiên
cứu ở nhóm các nguyên tố phóng xạ, nhóm
halogen đợc nghiên cứu gồm 4 nguyên tố.
Hãy nêu đặc điểm chung của lớp (vỏ
nguyên )?electron lớp ngoài cùng?
Hãy viết phân bố e ở lớp ngoài cùng của ns
2


electron hoá trị).
- ở trạng thái kích thích nguyên tử Cl, Br,
I có các electron hoá trị: 3.5.7. F không có ở
cấc tl này-> tính oxi hoá của :
- F:-1,0
- Cl,Br,I: -1,0,+1,+3,+5,+7
b.Cấu tạo phân tử:
ợng liên kết.
E
Cl-Cl
=247 ( kj/mol)
E
I-I
= 151 (kj/mol)
E
Br Br
= 193 (kj/mol)
Cho học sinh xem thực tế các chất Cl
2
, F
2
,
Br
2
, I
2
.
Cho học sinh nhận xét tính chất vật lí biến
đổi theo qui luật.
Nhận xét trạng thái vật lý?

halozen:
- Từ F -> I
- H/S ghi nhận về:
1.Tính chất vật lí:
F
2
khí lục nhạt.
Cl
2
khí vàng lục.
Br
2
chất lỏng nâu đỏ.
I
2
chất rắn màu đen tím.
Từ F -> I:
F
o
tăng.
E
o
tăng.
r nguyên tử tăng.
r ion tăng nhanh.
I
2
có E
MC
thấp, dễ thăng hoa.

Các halozen có ái lực e lớn, nguyên tử X
dễ thu 1e để tạo thành ion -> các phân tử X
2

có tính oxi hoá mạnh.
tính oxi hoá mạnh của Flor.
Bài tập củng cố:
Nêu một số hợp chất của nguyên tố Cl
thể hiện (tính) các trạng thái của Cl.
Từ các trạng thái oxh của Cl hãy viết
CTPT các oxit của nguyên tố này?
Hãy nhận xét số oxh của F
2
.
Hãy nêu nguyên nhân yếu tố chính để
xác định các halozen có tính phi kim mạnh.
F
2
, Cl
2
, Br
2
, I
2
: tính oxi hoá giảm.
X +1e -> X
-1
-> tính chất pk điển hình
F Cl Br I : tính phi kim giảm.
Trạng thái oxihoá của hợp chất F : -1,0

+ Kim loại Na, Fe
+ Nớc cất
+ Dung dịch KI
+ Giấy quỳ, đèn cồn
III Tiến trình giảng dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Vào bài
Trong các Halôgen, Clo là ng
tố khá phỏ biến trong tự nhiên,
nó chiếm khoảng ,% khối lợng
vỏ trái đất. Cl
2
và hợp chất của
nó có nhiều ứng dụng thực tế.
Ta nghiên cứu kỹ ng.tố này để
thấy đợc tầm quan trọng của
nó.
I Tính chất vật lý:
Hoạt động 2: GV yêu cầu h/s
quan sát lọ đựng khí Cl
2
, ngcứu
Sgk và nêu những tính chất vật
lý quan trọng của Cl
2
.
II Tính chất hoá học:
Hoạt động 3: GV sử dụng
phiếu học tập số 1 có 2 câu hỏi:
+ Viết cấu hình e của Cl biểu

-> Clo có tính oxi hoá.
- Các phản ứng đã học:
+ Kim loại
+ H
2
+ H
2
O
+ dd kiềm
TN1: Na cháy trong Cl
2
với ngọn
lửa sáng, sản phẩm là bột sắn
Bài 29: Clo Cl
2
(2 tiết)
I Tính chất vật lý:
- Khí, vàng lục, xốc
- Tan trong nớc -> nớc Clo
- Nặng hơn kk rất độc.
II Tính chất hoá học.
* Đ
2
CTNT:
Cl:

1s
2
2s
2

mạnh Fe bị OXH lên +3.
+ Với H
2
: ở t
o
thấp (bóng tối)
pứ xảy ra chậm. Khi hở nóng
trắng.
TN2: Fe cháy trong Cl
2
bắn ra các
hạt cháy sáng đổ nớc vào, dd có
2Fe
o
+ 3Cl
0
2
= 2Fe
+3
Cl

3
hoặc chiếu sáng mạnh phản
ứng xảy ra nhanh tạo khí hiđrô
clorua. Gv yêu cầu h/s viết ph-
ơng trình.
+ Pứ với H
2
O, dd kiềm:
- G/v làm thí nghiệm: đổ nớc

thấy Cl
2
có thể tham gia pứ với
các chất khử khác nhau hoặc
với muối của dd khác.
màu vàng.
- H/s lên bảng viết.
- H/s nhận xét
+ Màu khí Clo nhạt dần.
+ Giấy quỳ chuyển màu đỏ -> dd
sau pứ là axit.
+ H/s viết phơng trình.
+ Miếng quỳ tím mất màu
+ Màu quỳ tím biến mất là do hợp
chất HClO.
- Trong p với KL và H
2
CL
2
thể
hiện tính oxi hoá.
- Trong pứ với H
2
O kiềm Cl
2
vừa
có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
2. Tác dụng với H
2
:

HClO -> HCl + O
- Có tính oxi hoá mạnh.
(tẩy màu, sát trùng).
* Với dung dịch kiềm:
o t
o
thờng 1 +1
Cl
2
+2NaOH= NaCl+NaClO+H
2
O
O 70
o
c -1 +5
3CL
2
+6NaOH->5NaCl+NaClO
3
+3H
2
O
Natri clorat
4. T/d với muối của các Halogen
khác.
Cl
0
2
+ 2NaBr
-1

2
.
-> Cl
2
hoạt động hoá học mạnh
hơn Br
2
, I
2
; nhng yếu hơn F
2
.
động của Cl
2
so với các hal.
- Gv thông báo: Cl
2
còn pứ đợc
với các chất khử khác SO
2
, H
2
S,
NH
3

Hoạt động 6:
GV yêu cầu: Qua phần t/c hoá
học của Cl
2

6
2
+
SO
4
Kết luận:
- Cl
2
là phi kim có tính oxi hoá
mạnh.
- Trong một số pứ Clo còn thể
hiện tính khử.
IV Củng cố bài :
1. Tóm tắt nội dung chính:
- Cl
2
là chất khí, vàng lục và rất độc. Ngời ta có thể nhận biết đợc Cl
2
qua màu sắc. Khí
Cl
2
có thể gây ngạt và tử vong.
- Cl
2
là chất có tính oxi hoá rất mạnh nó tác dụng đợc với hầu hết KL với một số phi
kim, H
2
và chất khử khác.
- Các kim loại khi pứ với Cl
2

I. Tính chất vật lý:
GV cho học sinh quan sát lọ khí Cl
2

và đọc SGK.
Hỏi học sinh: Khí Cl
2
có:
- Trạng thái, màu sắc, mùi,
d(Cl
2
/kk)?
- T
0
hoá rắn, T
0
hoá lỏng?
- Độ tan trong nớc? Trong dung môi
hữu cơ không phân cực?
- Độ độc hại?
II. Tính chất vật lý:
GV yêu cầu HS viết:
- Cấu hình e của Cl
2
ở trạng thái cơ
bản, kích thích.
- CT electron, CTCT của Cl
2

- Độ âm điện, ái lực electron của Clo.

tan vừa phải trong nớc cho nớc Cl
2
màu
vàng lục Vd: 25
0
C có 2.5 lít Cl
2
tan ở 1 lít H
2
0.
Cl
2
tan nhiều ở một số dung môi hữu
cơ( Bezen, n-C
6
H
14

) -> dùng Benzen chiết
Cl
2
trong nớc.
- Khí Cl
2
độc phá hoại niêm mạc đờng hô hấp
-> là khí ngạt gây chết ngời.
Cấu hình e của nguyên tử Clo:
[Ne] 3s
2
3p

O
=3,5, X
F
=4,0 )
ái lực electron của Clo : 3,61
Nhận xét :
- Khả năng trao đổi e của nguyên tử Clo :
* ở trạng thái cơ bản :
+ Nhận 1e thành ion âm : Cl + 1e = Cl
-
+ Tạo 1 cặp e chung với nguyên tử khác :
H : Cl Cl : O : Cl

GV : Yêu cầu nhắc lại các p/ của Cl
2

chtrình lớp 9, viết PTPƯ minh hoạ và xác
định số ôxi hoá của Clo ở mỗi p/ từ đó
nêu Cl
2
là chất ôxi hoá hay chất khử?
GV : Bổ sung thêm p/ của Cl
2
với các phi
kim khác ngoài H
2
GV hỏi : Nêu vai trò H
2
O, loại p Oxi hoá -
khử ?

ở hợp chất với phi kim mạnh hơn.
- Tính chất hoá học :
+ Có t/c ôxi hoá mạnh do độ âm điện lớn.
+ Có t/c khử.
(1) Tác dụng với kim loại : Cl
2
t/d với hầu hết
kim loại tạo ra muối clorua.
VD : Na
0
+ Cl
2
0
= 2Na
+1
Cl
-1
2Fe
0
+ 3Cl
2
0
= 2Fe
+3
Cl
3
-1
(2) Tác dụng với H
2
và một số phi kim khác:

-1
+ HCl
+1
O (*)P/ tự ôxi
Cl
2
: chất ôxi hoá, chất khử hoá - tự khử
H
2
O : môi trờng.
Do đó trong dd kiềm : Sau (*) có p/ kiềm trung
hoà HCl, HClO tạo muối.
VD :
Cl
2
0

+ 2NaOH = NaCl
+1
O + NaCl
-1
+ H
2
O
(4) Tác dụng với muối của Brom và Iot :
Cl
2
0

+ 2NaBr

+2
Cl
2
= 2Fe
+3
Cl
3
Cl
2
0

+ S
+4
O
2
+ H
2
O = 2HCl
-1
+ H
2
S
+6
O
4
H
2
O : môi trờng
Kết luận :
- Cl

- ý thức bảo vệ môi trờng.
II. Chuẩn bị
- Lọ chứa khí Clo, dây Fe, Cu, Na, dd NaOH, giấy màu, đèn cồn hoa hồng...
- Đoạn phim về ảnh hởng Clo với môi trờng, mô phỏng phản ứng nổ của H2 và
Cl2....
III. Tiến trình giảng dạy
1. Tính chất vật lý:
Hoạt động 1:
- Học sinh quan sát bình đựng khí Clo rút ra kết luận Clo là chất khí màu vàng
lục.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh mở nắp bình và ngửi từ đó rút ra kết luận Clo có
mùi sốc.
- Học sinh dựa vào cách tính tỉ khối của Clo đối với không khí, kết luận Clo nặng
gấp 2,5 lần so với không khí.
- Học sinh quan sát thí nghiệm con châu chấu chết trong bình khí Clo, kết luận
Clo không duy trì sự sống, là khí độc, có tác hại với môi trờng khi không khí chứa
một lợng lớn Clo.
- Giáo viên cho học sinh xem đoạn băng tác hại của khí Clo đối với môi trờng.
- Giáo viên làm rõ thêm về tính tan, nhiệt độ hoá lỏng, hoá rắn của Clo.
2. Tính chất hoá học:
Hoạt động 2:
- Học sinh viết cấu hình electron của Clo: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p

cháy trong Clo tạo thành tinh thể tan trong nớc tạo dd màu đỏ nâu FeCl
3
, Clo oxy
hoá sắt lên số oxy hoá cao nhất là +3:
0 0 +3 -1
2Fe + Cl
2
> 2FeCl
3

- Học sinh quan sát thí nghiệm Clo tác dụng với Cu tạo ra tinh thể tan trong nớc
cho dd có màu xanh là CuCl
2
:
0 0 +2 -1
Cu + Cl
2
> CuCl
2

- Giáo viên hớng dẫn học sinh rút ra kết luận: Clo tác dụng với hầu hết kim loại,
phản ứng toả nhiệt, xảy ra nhanh và tạo thành muối trong đó kim loại bị oxy hoá
đến số oxy hoá cao.
b. Tác dụng với Hiđro:
- Học sinh quan sát thí nghiệm Clo tác dụng với hiđro theo tỉ lệ thể tích 1 : 1
trong điều kiện có chiếu sáng tạo ra phản ứng nổ:
0 0 +2 -1
H
2
+ Cl

Natriclorua Natrihipocloxit
- Học sinh xác định số oxy hoá của các nguyên tố trong 2 phản ứng từ đó rút ra
kết luận Clo vừa là chất oxy hoá vừa là chất khử và phản ứng trên gọi là phản ứng
tự oxy hoá khử.
- Giáo viên làm rõ cho học sinh hiểu.
+ Clo tác dụng với nớc tạo phản ứng thuận nghịch vì HClO mang tính oxy hoá
mạnh có thể oxy hoá HCl tạo ra Cl
2
và H
2
O.
+ Clo ẩm có tính chất tẩy màu là do HClO cụ thể là (ClO
-
) mang tính oxy hoá
mạnh.
+ Tính tẩy màu của nớc Javen ( NaCl + NaClO + H
2
O ) là do muối NaClO cụ thể
là (ClO
-
) mang tính oxy hoá mạnh.
d. Tác dụng với muối của các halogen khác
Hoạt động 5:
- Học sinh dựa vào vị trí của Clo, Flo, Brôm, iot trong bảng tuần hoàn để nhận xét
Clo mang tính oxy hoá yếu hơn Flo nhng mạnh hơn Brom, iot.
- Viết phơng trình phản ứng:
0 -1 -1 0
Cl
2
+ 2NaBr > 2NaCl + Br

_Giúp học hiểu đợc tính chất hóa học cơ bản của Clo là tính oxy hoá mạnh ,
nguyên nhân của tính chất đó
_ Ngoài tính oxy hoá mạnh , Clo còn thể hiện tính khử.
II) Chuẩn bị
_ Các phiếu học tập
_ Lọ chứa khí Clo đã điều chế sẵn ( 2lọ ) dây sắt , kẹp sắt , đèn cồn .
III Tiến trình giảng dạy
Hoạt đông của thầy
1, Tính chất vật lí
Hoạt động1 : giáo viên cho học sinh
quan sát lọ đựng khí Clo sau đó đa ra
phiếu học tập số1 , có 1 câu hỏi :
_ Hãy rút ra những tính chất quan trong
của Clo ?
_ Giải thích vì sao Cl2 nặng hơn không
khí ? nhiệ độ hoá lỏng hoá rắn thấp ? tan
đợc trong nớc , tan tót trong dung môi hữu
cơ ?
2, Tính chất hoá học
Hoạt động 2 : Học sinh cho biết:
Cấu hinh e đầy đủ củaCl2
_ Công thức e và CTT của Cl2
_ (???)lực e và độ âm điện của Cl2?
Giáo viên sử dụng phiếu học tập số 2 gồm
câu hỏi:
Trên cơ sở cấu tạo nguyên tử của Clo hãy
nhận xét về k/n
hoạt động của Cl2?
a, Tính oxy hoá :
Hoạt động 3 : Tính oxy hoá của Clo thể

Giáo viên làm thí nghiệm chứng minh
phản ứng của Fe cháy trong Cl2
Lấy sợi dây phanh xe đạp( ??? )rồi gắn
vào đầu một mẩu gỗ ,đốt mẩu gỗ cho cháy
hết chỉ còn than rồi đa nhanh vào bình Cl2
Hoạt động 4
_ Giáo viên đa ra ví dụ , học sinh dự đoan
sản phẩm của phản ứng ?
Hoạt động 5 : Giáo viên đa ra ví dụ học
sinh dự đoán sản phẩm và phân tích vai trò
của Cl2
- Giáo viên sử dụng phiếu họcc tập số 3 :
Từ tính chất nói trên của Clo rút ra đợc
kết luận gi ?
b, Tính khử :
Hoạt động 6 : trên cơ sở phản ứng với H2O
cho biết sản phẩm của phản ứng Cl2 với
kiềm ? Cơ chế phản ứng của Cl2 với kiềm
diễn ra nh thé nào ?
Vai trò của Cl2 trong hai phản ứng ?
_ Phiéu học tập 4 : điền nốt vào chỗ trống
Clo là ..........
Tính chất hoá học đặc trng là.........
IV Củng cố bài
Hoàn hành các phơng trình phản ứng sau ,
cho biết vai trò của Cl2 trong mỗi hản
ứng :
Cl2 + Al
Cl2 +KOH
Cl2 + Ca ( OH )2

oxy hoá
trong một số phản ứng nó còn thể
hiện tính khử
( Hà chép phần còn lại )
Ngời soạn: Bùi Thị Thanh Thuỷ
Giáo viên trờng chuyên Tuyên
Quang .

Trích đoạn Cấu tạo nguyên tử, tính chất của đơn chất Halogen.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status