Giáo án hóa học 10- Nâng cao - Pdf 37

Ch¬ng I: nguyªn tö
Bµi 1:
Bài 2: Điện tích và số khối của hạt nhân.
A Mục tiêu :
Học sinh biết: khái niệm về số điện tích hạt nhân, phân biệt khái niệm số
điện tích hạt nhân với khái niệm điện tích hạt nhân.
Học sinh hiểu:
- Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối
- Quan hệ giữa số điện tích hạt nhân, số proton, số e
-
trong nguyên tử
- Khái niệm về nguyên tố hoá học và ký hiệu nguyên tử.
Kỹ năng: Sử dụng thành thạo công tác tính số khối
B Chuẩn bị :
1. Đồ dùng dạy học.
- Các phiếu học tập
2. Phơng pháp dạy học: Đàm thoại nêu vấn đề
C Tiến trình giảng dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Điện tích và số khối của hạt nhân:
Hoạt động 1: Vào bài.
* Sử dụng phiếu học tập số 1:
a) Nguyên tử đợc cấu tạo từ những loại
hạt nhân nào ?
b) Nêu điện tích của từng loại hạt ?
c) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích
gì? do điện tích loại hạt nào tạo ra ?
Hoạt động 2: Điện tích hạt nhân
1. Điện tích hạt nhân:
* Sử dụng phiếu học tập số 2.
a) Cho biết: hạt nhân nguyên tử oxi có

c) Nguyên tử Clo có điện tích hạt nhân
là 17+; Số khối của nguyêntử Clo là
35, hạt nhân nguyên tử này có bao
nhiêu nơtron ?
d) Hãy so sánh khối lợng của electron
với proton và nơtron ? Từ đó đa ra
cách tính nguyên tử khối ?
II. Nguyên tố hoá học.
Hoạt động 4:
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là gì ?
- Tất cả các nguyên tử có cùng số điện
tích hạt nhân là 11, thuộc nguyên tố
nào ?
- Phân biệt khái niệm nguyên tử và
nguyên tố.
2. Số hiệu nguyên tử: (Z)
Hoạt động 5:
- Số hiệu nguyên tử là gì ?
- Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì ?
c) Trong nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số
proton = số electron.
a) Số khối của hạt nhân (ký hiệu (A))
A=tổng số proton (Z) & số proton (N)
A = Z + N
b)
Số khối của nguyên tử Natri bằng
11 + 12 = 23
c) Số proton = số điện tích hạt nhân =

10 Sgk.
+ Số proton trong hạt nhân nguyên tử
+ Số đơn vị điện tích hạt nhân
+ Số e trong nguyên tử
+ Số thứ tự của nguyên tố trong BTH
Trả lời: ..

A
Z
X
Vd:
16
8
O ; Cl
35
17
Ví dụ: Nguyên tử P có số khối là 32 và
số đơn vị điện tích hạt nhân là 15. Hãy
viết ký hiệu nguyên tử P.
Làm bài tập củng cố ?
Bài 2 (1 tiết)
Điện tích và số khối của hạt nhân
A Mục tiêu.
- Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân với số proton, số electron.
- Cách tính số khối hạt nhân nguyên tử nh thế nào ?
- Khái niệm nguyên tố hoá học.
+ Học sinh vận dụng đợc:
- Số đơn vị điện tích = số hạt prôton = số hạt electron
- Ký hiệu nguyên tử, nguyên tố hoá học.
B Chuẩn bị . Giáo viên cần làm 3 biểu đồ và 5 phiếu học tập.

ph
) Vào bài: Kết hợp hỏi bài cũ và chuyển tiếp giáo án sử
dụng phiếu học tập số 1 có 2 câu hỏi:
* Học sinh:
+ Trong nguyên tử có 3 loại hạt cơ bản:
Electron: Ký hiệu e, q
e
= -1,6.10
-19
C; m
e
= 9,1.10
-31
kg
Prôton: Ký hiệu p, q
p
= +1,6.10
-19
C; m
p
= 1,67.10
-27
kg
Nơtron: Ký hiệu N, q
N
= 0; m
N
= 1,67.10
-27
kg

bé và gần bằng 1/1836 lần. Vì vậy có thể coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối.
Hoạt động 4: (8
ph
) Biểu đồ 2 và phiếu số 4.
* Học sinh:
+ Số hiệu nguyên tử chính là số prôton.
+ Mỗi hạt prôton có 1+ đơn vị điện tích nguyên tố +1,6.10
-19
C.
Ví dụ: Uran có 92 hạt P thì có 92+ điện tích hạt nhân.
a) Nguyên tố hoá học là tập hợp các ng.tử có cùng điện tích hạt nhân
b) Tính chất hoá học của nguyên tố hoá học là tính chất hoá học của các
nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Hoạt động 5: (7
ph
) phiếu số 5 có 2 câu hỏi.
* Học sinh:
+ Nguyên tử trung hoà về điện vì tổng hạt e ở vỏ mang điện âm bằng tổng hạt
p ở nhân mang điện dơng.
Điện tích nguyên tố 1e = 1-
Điện tích nguyên tố 1p = 1+
+ Biết số hiệu nguyên tử sẽ biết:
- Số prôton trong hạt nhân nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
- Số electron trong nguyên tử
- Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Hoạt động 6: (5
ph
)
* Học sinh suy luận:

1. Khái niệm về liên kết hoá học.
Hoạt động 1:
* GV nêu câu hỏi:
a) Viết cấu hình e của Ne, Na, Mg, Al, O, F ?
b) Nguyên tử trên nguyên tử nào kim loại, phi kim, khí hiếm ? Nguyên tử nào
có cấu hình electron lốp ngoài cùng bền vững ?
* Học sinh :
a) Cấu hình e của:
Ne: 1s
2
2s
2
2p
6
Na: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
Mg: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2

Từ đó HS hình thành khái niệm:
+ Liên kết hoá học đợc thực hiện giữa hai nguyên tử trong phân tử đơn chất
hay hợp chất.
* GV nêu câu hỏi: Tại sao các nguyên tử lại liên kết với nhau ?
Sau đó GV dẫn dắt để HS hình thành các khái niệm:
+ Tổng quát: Sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể đợc
giải thích bằng sự giảm năng lợng khi chuyển các nguyên tử thành phân tử hay tinh
thể.
+ Đơn giản: Quy tắc bát tử (8 điện tử) các nguyên tử các nguyên tố có khuynh
hớng liên kết với nhau để đạt đợc cấu hình electron vững bền của khí hiếm với 8
electron (hoặc 2e đối với Heli) ở lớp ngoài cùng.
2. Liên kết ion.
2.1. Sự tạo thành Ion.
* Ion:
GV sử dụng phiếu học tập số 1 gồm 2 câu hỏi:
a) Ion là gì ?
b) Nguyên tử các nguyên tố nào có thể tạo thành Ion dơng (cation) ? Ion âm
(anion) ? Cho thí dụ.
GV nêu câu hỏi: Na, Mg, Al, O, F muốn đạt đến cấu trúc của Ne thì các
nguyên tử này phải cho hay nhận e và tạo ra hạt mang điện tích gì ?
HS: + Na, Mg, Al : Cho e tạo ra hạt mang điện tích dơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status