Giáo án hóa học 10- Nâng cao - Pdf 37

Bài 14 (tiết - tiết 23) Bài thực hành số 1
Một số thao tác thực hành thí nghiệm hoá học
Sự biến đổi tính chất của nguyên tố trong chu kì, nhóm
I.Mục tiêu bài học
- Tập luyện kĩ năng sử dụng hoá chất, dụng cụ thí nghiệm thông thờng và tiến hành một
số thí nghiệm đơn giản.
- Khắc sâu kiến thức về sự biến đổi tính kim loại của các nguyên tố trong chu kì và
nhóm.
II.Chuẩn bị
1. Dụng cụ thí nghiệm:
- ống nghiệm :2
- ống hút nhỏ giọt : 2
- kẹp đốt hoá chất : 1
- phễu thuỷ tinh :1
- thìa xúc hoá chất: 1
- kẹp ống nghiệm : 1
- giá ống nghiệm: 1
- đèn cồn: 1
- Lọ thuỷ tinh 100 ml : 1
2. Hoá chất:
- Natri
- Muối ăn
- Dung dịch phenolphtalein
- Kali
- Magie
III. Nội dung thực hành
Chia HS trong lớp ra thành từng nhóm nhỏ để tiến hành thí nghiệm.
GV hớng dẫn, nêu các chú ý khi thực
hành
HS
Hoạt động 1

- Sau đó rót tiếp vào ống nghiệm một lợng
nớc để đợc 1/4 chiều cao ống nghiệm. Rồi
hòa tan muối ăn nh hớng dẫn.
tay bên kia cho đến khi hóa chất đợc trộn
đều. Không dùng ngón tay bịt miệng ống
nghiệm và lắc vì nh vậy sẽ làm hóa chất
dây ra tay. Nếu lợng hóa chất chứa quá 1/2
ống nghệm thì phải dùng đũa thuỷ tinh.
c. Đun chất lỏng trong ống nghiệm:
Lu ý HS:
- Để ống nghiệm ở t thế hơi nghiêng, h-
ớng miệng ống về chỗ không có ngời.
- Đáy ống nghiệm đặt ở chỗ nóng nhất
của ngọn lửa đèn cồn (vị trí 1/3 chiều
cao ngọn lửa tính từ trên xuống)
- Sau khi nớc sôi, tắt ngọn lửa đèn cồn
bằng cách đậy nắp đèn cồn.
Nếu :
- Đun hóa chất lỏng trong cốc thủy tinh
phải dùng lới thép, không cúi mặt gần
miệng cốc đang đun nóng.
- Đun hóa chất rắn trong ống nghiệm thì
cặp ống nghiêm ở t thế nằm ngang,
miệng ống hơi chúc xuống để phòng
hơi nớc từ hóa chất thoát ra đọng lại và
chảy ngợc xuống đáy ống nghiệm đang
nóng làm vỡ ống
Hoạt động 2
2. Thực hành về sự biến đổi tính chất
của các nguyên tố trong chu kì và nhóm:

2. Thực hành về sự biến đổi tính chất của
các nguyên tố trong chu kì và nhóm:
a. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố
trong nhóm:
- Lấy vào 2 cốc thủy tinh, mỗi cốc chừng 60
ml nớc. Nhỏ vào mỗi cốc vài giọt dd
phenolphtalein và khuấy đều.
- Cho vào cốc thứ nhất mẩu nhỏ Na, cốc thứ
2 một mẩu K cùng kích thớc.
HS quan sát, ghi lại hiện tợng và nhận xét
và kết luận về sự biến đổi tính chất của các
nguyên tố trong nhóm.
b. Sự biến đổi tính chất của các nguyên
tố trong chu kì:
GV hớng dẫn HS nhận xét:
- Na tác dụng mạnh với nớc ở nhiệt độ
thờng tạo thành dd kiềm mạnh NaOH.
Mg chỉ tác dụng với nớc ở nhiệt độ cao tạo
thành dd Mg(OH)
2
b. Sự biến đổi tính chất của các nguyên
tố trong chu kì:
- Cho mẩu Na tác dụng với nớc ở nhiệt độ
thờng (nh phần a).
- Cho mẩu Mg vào cốc thứ 2 có
phenolphtalein. Quan sát hiện tợng. Đun
nóng dần nớc trong cốc. Quan sát hiện tợng,
cho nhận xét.
Hoạt động 3
Nội dung tờng trình

- dd FeSO
4
; lọ khí chứa khí CO
2
III. Nội dung thực hành:
GV lu ý HS thực hành
1.Thí nghiệm 1.
Phản ứng giữa kim loại và dd axit.
- Để phản ứng xảy ra nhanh, nên dùng dd
H
2
SO
4
nồng độ khoảng 30%, các hạt Zn
phải đợc rửa sạch bằng dd HCl loãng, sau
đó rửa bằng nớc cất.
- Để tiết kiệm hóa chất và thêm an toàn
cho HS, có thể tiến hành các thí nghiệm l-
ợng nhỏ trong các hõm sứ để trên giá thí
nghiệm.
2. Thí nghiệm 2. Phản ứng giữa kim loại
và dd muối.
- Nên dùng chiếc đinh sắt còn mới và đợc
1.Thí nghiệm 1.
Phản ứng giữa kim loại và dd axit.
- Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch
axit H
2
SO
4

CuSO
4
loãng, bỏ tiếp vào ống một đinh
sắt.
- Quan sát hiện tợng:
Trên mặt chiếc đinh đợc phủ dần một lớp
đồng kim loại màu đỏ. Màu xanh của dung
dịch CuSO
4
nhạt dàn do phản ứng tạo
thành dung dịch FeSO
4
không màu.
- Giải thích hiện tợng, viết ptp, cho biêt
vai trò từng chất trong phản ứng
3. Thí nghiệm 3. Phản ứng oxi hóa khử
giữa Mg và CO
2
- Lấy một băng Mg (kẹp bằng kẹp sắt)
đem châm lửa trong không khí rồi đa
vào bình có chứa khí CO
2
.
- Quan sát hiện tợng.
Khi đốt Mg trong không khí sẽ cho ngọn
lửa sáng chói. Đa nhanh đầu dây đang
cháy vào lọ đựng CO
2
, Mg tiếp tục cháy,
tạo thành bột MgO màu trắng rơi xuống và

ống nghiệm,lắc nhẹ, dung dịch mất dần
màu tím.
Giải thích hiện tợng, viết ptp, cho biêt vai
trò từng chất trong phản ứng
IV. Nội dung tờng trình:
1. Tên bài thực hành
2. Trình bày pp tiến hành thí nghiệm, hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết các pt p oxi
hóa khử và cho biết vai trò của các chất tham gia p trong các thí nghiệm đã làm.
Bài 36. Bài thực hành số 3 (1 tiết- tiết 53)
I.Mục tiêu bài thực hành
- Tập luyện lắp ráp một dụng cụ thí nghiệm đơn giản để làm việc với hóa chất độc nh clo
và halogen khác.
- Củng cố các thao tác thí nghiệm an toàn, kĩ năng quan sát, nhận xét các hiện tợng xảy ra
và viết phơng trình phản ứng.
- Khắc sâu kiến thức về tính oxi hóa mạnh của halogen. So sánh tính oxi hóa cuả clo,
brom, iot.
II. Chuẩn bị
1. Dụng cụ thí nghiệm:
- ống nghiệm : 5
- Cặp ống nghiệm: 1
- Giá để ống nghiệm: 1
2. Hóa chất:
- KClO
3
hoặc KMnO
4
- dd NaCl; dd NaI; Nớc iot
- Bông
- ống nghiệm nhỏ giọt: 5
- Nút cao su đục lỗ: 1

- Cho vào ống nghiệm một lợng KClO
3
bằng những hạt ngô.
- Lắp dụng cụ nh hình vẽ.
- Bóp nhẹ phần cao su của ống nhỏ giọt
để dung dịch HCl chảy xuống ống nghiệm.
2. So sánh tính oxi hoá của clo, brom và
iot
- Lấy 3 ống nghiệm có ghi nhãn, mỗi ống
chứa một trong các dung dịch NaCl; NaBr;
NaI.
- Nhỏ vào mỗi ống vài giọt nớc clo, lắc
nhẹ.
- Quan sát hiện tợng thí nghiệm. Giải
thích và viết pt.
- Lặp lại TN nh trên nhng thay nớc clo
bằng nớc brom.
- Lặp lại TN lần nữa với nớc iot.
3. Tác dụng của iot với tinh bột
- Cho vào ống nghiệm một ít hồ tinh bột.
Nhỏ vào một giọt nớc iot. Quan sát hiện t-
ợng, nêu nguyên nhân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status