GIAO AN hoa hoc 12 NANG CAO tiet 5 - Pdf 38

GIÁO ÁN HÓA 12 NC PHẦN HỮU CƠ ANH CHI EM GV HÓA
HÃY CÙNG NHAU MỖI NGƯỜI MỘT TAY PHỤ GIÚP 1
CHUONG PHẦN VÔ CƠ. KHÔNG NÊN POST LÊN VÌ ĐIỂM.
GV Ở CÁC BỘ MÔN KHÁC RẤT SIÊNG
Tiết:
Ngày soạn:
Ôn tập đầu năm
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Ôn tập , củng cố , hệ thống hoá kiến thức các chương hoá học đại cương và vô cơ ( Sự điện li , nitơ –
photpho , cacbon – silic ) và các chương về hoá học hữu cơ ( Đại cương về hoá học hữu cơ ,
hiđrocacbon , dẫn xuất halogen – ancol – phenol , anđehit – xeton – axit cacboxilic ) .
2. Kỷ năng:
- Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất . Ngược lại , dựa
vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất .
- Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất .
3.Trọng tâm : Chất điện ly, nitơ,phôtpho và các hợp chất của chúng. Tính chất của hydrocacbon và
các dẫn xuất của hydrocacbon
.
II. Chuẩn bị
Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học
tiết ôn tập đầu năm .
- GV lập bảng tổng kết kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ .
III. Tiến trình lên lớp :

1. Ổn đinh lớp
2. Bài cũ: không
3. Bài mới
Ôn tập
1. Sự điện li
Những chất khi tan trong nước phân li ra ion

3 2 3
thu e nhuong e
N H N H NO
− +
¬  →
O
Axit HNO
3
: H –O – N
O
HNO
3
là 1 axit mạnh , có tính oxi hoá mạnh .
- Cấu hình eletron : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3

- Độ âm điện : 2,19
- Cấu tạo phân tử : P
4
( photpho trắng ) ,P
n
(photpho đỏ)

2p
2
.
Các dạng thù hình : Kim cương , than chì , fuleren.
Đơn chất : Cacbon thể hiện tính khử là chủ yếu , ngoài
ra còn thể hiện tính oxi hoá .
Cấu hình e : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
2
.
Các dạng tồn tại : Silic tinh thể và silic vô định hình
Đơn chất : silic vừa thể hiện tính oxi hoá vừa thể hiện
tính khử .
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước ,
các phân tử hoà tan đều phân li ra ion .
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần
số phân tử hoà tan phân li ra ion , phần còn vẫn tồn tại dưới
dạng phân tử trong dung dịch .
Axit , bazơ và muối
Axit là chất khi tan trong nước
phân li ra cation H
+
Bazơ là chất khi tan trong

: Là axit rất ́u , khơng bền , chỉ tờn tại
trong dung dịch .
Hợp chất : SiO
2
, H
2
SiO
3
và ḿi silicat .
+ SiO
2
: Là oxit axit , khơng tan trong nước
+ H
2
SiO
3
: Là axit , ít tan trong nước (kết tủa keo ) ,
́u hơn axit cacbonic .
III. ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ (tự ơn)
IV.HIĐROCACBON
Ankan Anken Ankin Ankađien Ankylbenzen
Cơng
thức
chung
C
n
H
2n + 2
(n ≥ 1)
C

mạch cacbon , đờng
phân vị trí liên kết
đơi và đờng phân
hình học
- Có 1 liên kết ba ,
mạch hở .
- Có đờng phân
mạch cacbon và
đờng phân vị trí liên
kết ba .
- Có 2 liên kết đơi
, mạch hở .
- Có vòng benzen .
- Có đờng phân vị
trí tương đới của
nhánh ankyl .
Tính
chất
hóa
học
- Phản ứng thế
Halogen
- Phản ứng tách
hiđro .
- Khơng làm mất
màu dung dịch
KMnO
4
.
- Phản ứng cộng

2n+1
-OH n

1 C
6
H
5
-OH
Tính
chất hóa
học
- Phản ứng thế X
bằng OH
- Phản ứng tách
hiđrohalogenua
- Phản ứng với kim loại kiềm
- Phản ứng thế nhóm OH
C
2
H
5
–OH
HBr+
→
C
2
H
5
-Br + H
2

CH
3
CHO
- Phản ứng cháy
- Phản ứng với kim loại kiềm
- Phản ứng với dung dòch kiềm
Phản ứng thế nguyên tử H của vòng
benzen
Điều
chế
- Thế H của
hiđrocacbon bằng
X
- Cộng HX hoặc
X
2
vào anken,
ankin
-Từ dẫn xuất halogen hoặc anken -Từ benzen hay cumen
VII-ANDEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC
OH
+
3 Br
2
Br
BrBr
OH
+
3 HBr
(2,4,6-tribromphenol)

H
2n+1
-CHO C
n
H
2n+1
– C – C
m
H
2m+1
O
C
n
H
2n+1
– COOH
Tính
chất
hóa
học
-Tính oxi hoá
R–CHO+ H
2
,
o
XT T
→
R–CH
2
OH

-Tác dụng với ancol
RCOOH + R
/
OH
2 4
,
O
H SO T
→
¬ 
RCOOR
/
+ H
2
O
Điều
chế
-Oxihoa ancol bậc một
R–CH
2
OH + CuO
o
T
→
R–CHO
+ Cu + H
2
O
-Oxihoa etilen để điều chế andehit
axetic

O
-Oxihoa andehit
R–CHO+
1
2
O
2
,
o
XT T
→
R-COOH
-Oxihoa cắt mạch ankan
R–CH
2
–CH
2
–R
/
+
5
2
O
2
,
o
XT T
→
R–COOH + R
/

- CO- OC
2
H
5
Axit axetic Etyl axetat (este)
- GV: phân tích cấu tạo của este
- GV hỏi: R, R’ có thể có cấu tạo như thế nào?
-GV: Giới thiệu một vài dẫn xuất khác của axit
cacboxylic.
R-CO-O-CO-R’ ; R- CO -X ; R - CO- NR
1
R
2
Anhidrit axit Halogenua axit amit
- Hoạt động 2
- GV h ỏi: nêu cách gọi tên este?
- Hoạt động 3
- GV nhấn mạnh: mùi thơm, khả năng hoà tan
nhiều chất hữu cơ
- Hoạt động 4
- GV: Viết phản ứng theo chiều thuận
- GV hỏi: khả năng phản ứng của sản phẩm trong
cùng điều kiện?
- GV: phân tích cách đóng khung trong phản ứng
trên
- GV: Viết ptpư.
- GV hỏi: pư có xảy ra theo chiều ngược lại
I/KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC
CỦA AXIT CACBOXYLIC
1.Cấu tạo phân tử:

CH
3
-CH
2
-COOC
2
H
5
etyl propionat

CH
2
C COOCH
3
CH
3
H metyl
metacrylat
CH
3
COO CH
2
CH
2
C CH
3
CH
3
iso-
amyl axetat

H OH
+ C
2
H
5
OH
CH
3
C
O
OH
CH
3
C
O
OH
không, vì sao?
GV: Gi ới thiệu phản ứng khử
- Hoạt động 5
GV: G ố Hidrocacbon không no trong phân t ử
este có khả năng tham gia phản ứng cộng và trùng
hợp như hidrocacbon không no.
- Hoạt động 6
GV: Gi ới thiệu một vài phản ứng điều chế.
GV: nh ấn mạnh điều kiện để nâng cao hiệu suất
phản ứng điều chế.
GV: Đi ều ch ế este c ủa phenol không dùng axit
cacboxylic mà phải dùng anhidrit axit hoặc clorua
axit tác dụng v ới phenol.
- GV giới thiệu một số este chứa photpho được sử

2
….)
HS: Tham khảo SGK và lên bảng viết phản ứng ví dụ.
b) Ph ản ứng tr ùng h ợp:
HS: Tham khảo SGK v à viết PTPƯ
III/ ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:
1. Điều chế:
a) Este c ủa ancol:
Dùng phản ứng este hoá giữa acol và axit
H
2
SO

, t
o
CH
3
COOH + CH
3
OH CH
3
COOCH
3
+ H
2
O
HS: Vi ết th êm hai ph ản ứng v à nghi ên c ứu đi ều ki ện
đ ể n âng cao hi ệu su ất ph ản ứng.
b) Este c ủa phenol
HS: Vi ết ph ư ơng tr ình ph ản ứng:

5. Dặn dò: 4,5/7 sgk
IV Rút kinh nghiệm

Tiết:
Ngày soạn:
Bài 2 Lipit

 →
o
t
CH
3
-COONa + C
2
H
5
-OH
I/ Mục tiêu của bài học
1/ Kiến thức: Sau bài này, HS biết:
- Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit
- Tính chất vật lí, cơng thức chung và tính chất hóa học của chất béo
- Sử dụng chât béo một cách hợp lí
2/ Kĩ năng
- Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn
- Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các mơi trường khác nhau
- Giải thích được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể
3. Trong tâm : cấu tạo và tính chất của chất béo
II. Chuẩn bị: Mẫu chất béo, sáp ong
III. Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định lớp.

1/ Khái niệm và phân loại
CTC của chất béo:
Trong đó: R
1
, R
2
, R
3
là các gốc hiđrocacbon, có thể giống
hoặc khác nhau
Kết luận: sgk/9
- Khi thủy phân chất béo thì thu được glixerol và axit béo
(hoặc muối)
- Axit béo no thường gặp là: axit panmitic:
C
15
H
31
– COOH (t
nc
: 63
0
C); axit stearic: C
17
H
35
– COOH (t
nc
: 70
0

O
R
1
CH O CO
R
2
CH
2
O C
O
R
3
CH
2
OCOC
17
H
33
CH OCOC
17
H
33
CH
2
OCOC
17
H
33
+ 3H
2

- phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn
phản ứng thủy phân trong môi trường axit và
là phản ứng một chiều
- GV bổ sung: chất béo có chứa các gốc axit
không no có phản ứng cộng H
2
với xúc tác Ni
trong điều kiện t
0
, p cao
- Phương pháp này dùng trong CN chế biến
dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo có giá trị
cao hơn
- GV trình bày: một số dầu mỡ động thực vật
để lâu ngày ngoài không khí thường có mùi
khó chịu ta gọi là sự ôi mỡ
Hoạt động 4: Vai trò của chất béo
- GV cho HS nghiên cứu sgk sau đó viết quá
trình chuyển hóa chất béo trong cơ thể
- GV trình bày các ứng dụng trong CN của
chất béo kết hợp với hình vẽ hoặc mẫu vật để
minh họa
CH
2
O CO
R
1
CH O CO
R
2

triglixerit
Các axit béo
b/ Phản ứng xà phòng hóa
CH
2
O CO
R
1
CH O CO
R
2
CH
2
O CO
R
3
+ 3NaOH
CH
2
OH
CH OH
CH
2
OH
+
R
1
COONa
R
2

Ngày soạn:
Bài 3: Chất giặt rửa
I. Mục tiêu:
1. kiến thức:
- khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp
men
glixerol
axit beùo
chaát beùo
+ Q
moâ
- phương pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp
- nguyên nhân tạo nên đặc tính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
2. Kỹ năng:
- sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa trong đời sống.
- tính khối lượng xà phòng theo hiệu suất phản ứng.
3. Trong tâm : Cơ chế tẩy rửa, đ/c chất tẩy rửa
II. Chuẩn bị:
- Một số hình ảnh về phương pháp SX xà phòng
- Các mẫu chất có sẵn, phiếu học tập
III. Tiến trình lên lớp :
1: Ổn định lớp
2: Bài cũ: Viết ptpư thủy phân tristearin xúc tác axit và bazơ
3: Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Vào bài
Chất giặt rửa là gì?
Tại sao chất giặt rửa lại có tác dụng làm sạch
vết bẩn?
Hoạt động 2:

2. Tính chất giặt rửa:
a) Một số khái niệm liên quan:
- Chất tẩy màu: làm sạch các vết màu bẩn nhờ những
phản ứng hoá học.
VD: Nước giaven, nước clo, SO
2

- Chất ưa nước: là những chất tan tốt trong nước.
VD: metanol, etanol, axit axetic…
- Chất kị nước: là những chất hầu như không tan trong
nước.
VD: Hiđrocacbon, dẫn xuất halogen…
Chú ý: Chất kị nước thì tan tốt trong dầu mỡ, chất ưa
nước thì không tan trong dầu mỡ.
b) Đặc điểm cấu trúc phân tử muối natri của axit béo:
Cấu tạo phân tử muối natri của axit béo gồm:
+ Một “đầu” ưa nước, -COONa.
+ Một “Đuôi” kị nước , nhóm –CxHy
c) Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa.
VD: Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa natri stearat.
- Đuôi ưa dầu mỡ CH3[CH2]
16
- thâm nhập vào vết dầu
bẩn, còn nhóm –COONa ưa nước lại có xu hướng kéo
ra phía các phân tử nước.
Kết quả: Vết dầu bị phân chia thành các hạt rất
nhỏ giữ chặt bởi các phân tử natri stearat, rồi bị rửa
trôi.
II. Xà Phòng:
1. Sản xuất xà phòng

-Thành phần chính của xà phòng là các muối natri
(kali) của axit béo, thường là natri stearat
(C
17
H
35
COONa), natri panmitat (C
15
H
31
COONa), natri
oleat (C
17
H
33
COONa)
- Phụ gia: chất màu, chất thơm.
- Sử dụng: tắm gội, giặt giũ…
- Ưu điểm: khơng gây hại cho da, mơi trường.
- Nhược điểm: khi dùng với nước cứng (chứa nhiều
ion Ca
2+
, Mg
2+
) thì các muối canxi stearat, canxi
panmitat…sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa, ảnh
hưởng đếnchất lượng sợi vải.
III. Chất giặt rửa tổng hợp
1. Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp
- Điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ

HĐ1:
+Xem sơ đồ chuyển hóa nêu mối liên quan
giữa các loai hydro cacbon và cach chuyển
hóa.
+Cách chuyển hiđrocacbon no thành không
no và thơm
+Cách chuyển hiđrocacbon không no và
thơm thành no

HĐ2:
+ Từ hydrocacbon cho biết cách chuyển
hóa thành ancol, andehit, axit,este.

LUYỆN TẬP
MỐI LIÊN HỆ GIỮA HIĐROCACBON VÀ MỘT SỐ
DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON

I- MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC HIĐROCACBON
1. Chuyển hiđrocacbon no thành không no và thơm
a) Phương pháp đehiđro hóa
C
n
H
2n – 6
C
n
H
2n + 2
C
n

2
R’
b) Phương pháp hiđro hóa hoàn toàn
C
n
H
2(n - x)
+ (x + 1) H
2

0
,Ni t
→
C
x
H
2x + 2
(
x = 1, 2)
C
n
H
2n – 6
+ 3H
2

0
,Ni t
→
C

+
→
R -
CH(OH) - CH
3
c) Hiđrat hóa ankin thành anđehyt hoặc
xeton
R – C ≡ C – R’
0
2
, ,H O t xt+
→
[R – CH = C(OH) – R’]
Ni, t
0
+H
2
Pd/PbCO
3
, t
0
+H
2
xt, t
0
-H
2
-H
2
-4H

2
, ,NaOH H O t+
→

R - OH
Ar - H
2
,X Fe+
→ Ar - X
0
, ,NaOH p t+
→

Ar - OH
b) Cộng halogen hoặc hiđrohalogenua vào
hiđrocacbon không no rồi thủy phân
R – CH = CH
2

HX+
→
R - CHX - CH
3
0
2
, ,NaOH H O t+
→
R - CH(OH) - CH
3
3. Chuyển ancol và dẫn xuất halogen thành

→
RCOR’
b) Phương pháp khử
- Khử anđehyt, xeton thành ancol :
RCOR’ + H
2

0
,Ni t
→
RCHOHR’
- Khử este thành ancol :
RCOOR’
0
4
,LiAlH t
→
RCH
2
OH +
R’OH
c) Este hóa và thủy phân este

RCOOH + R’OH RCOOR’+ H
2
O
III- SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN MỐI QUAN HỆ GIỮA
HIĐROCACBON VÀ MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA
HYDROCACBON (SGK)
KOH/C

- RÌn lun ph¬ng ph¸p t duy trõu tỵng khi nghiªn cøu cÊu tróc ph©n tư phøc t¹p (cÊu t¹o vßng cđa glucoz¬,
fructoz¬)
3.Träng t©m :glucoz¬ cã t/c cđa ancol ®a chøc vµ an®ehit ®on chøc
II. Chn bÞ
- Dơng cơ: kĐp gç, èng nghiƯm, ®òa thủ tinh, ®Ìn cån, th×a, èng nhá giät, èng nghiƯm nhá.
- Ho¸ chÊt: glucoz¬, c¸c dung dÞch : AgNO
3
, NH
3
, CuSO
4
, NaOH.
- M« h×nh: h×nh vÏ, tranh ¶nh liªn quan ®Õn bµi häc.
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn đònh lớp
2. Bài cũ: Không
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Ho¹t ®éng 1
* GV cho HS quan s¸t mÉu glucoz¬.
* HS tù nghiªn cøu SGK vỊ tÝnh chÊt vËt lÝ vµ tr¹ng
th¸i thiªn nhiªn cđa glucoz¬.
Ho¹t ®éng 2
Sư dơng phiĨu häc tËp sè 1
* GV hái HS
- §Ĩ x¸c ®Þnh CTCT cđa glucoz¬ ph¶i tiÕn hµnh c¸c
thÝ nghiƯm nµo ?
- Ph©n tÝch kÕt qu¶ thÝ nghiƯm ®Ĩ kÕt ln vỊ cÊu t¹o
cđa glucoz¬.
* HS tr¶ lêi

+ Phân tử Glucozơ tác dụng với Cu(OH)
2
cho dung
dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử có nhiều nhóm
-OH ở vị trí kế nhau.
+ Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH
3
COO-, vậy
trong phân tử có 5 nhóm -OH.
Hoạt động 3
* HS nhắc lại
khái niệm đồng phân
* GV nêu các đồng phân có tính chất khác nhau.
* HS nghiên cứu sgk cho biết hiện tợng đặc biệt về
nhiệt độ nóng chảy của glucozơ.
* GV nêu:
- Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau, nh
vậy có hai dạng cấu tạo khác nhau.
-OH ở C
5
cộng vào nhóm C=O tạo ra 2 dạng vòng 6
cạnh và .
- Viết sơ đồ chuyển hoá giữa dạng mạch hở và 2 đồng
phân mạch vònglucozơ và của glucozơ.
Hoạt động 4
Sử dụng phiếu học tập số 2
* HS
- Quan sát GV biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ
bằng AgNO
3

glucozit.
* HS tự viết phơng trình phản ứng.
* HS nghiên cứu sgk và tìm hiểu thực tế cuộc sống.
hơn và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng
qua dạng mạch hở.
CH OH
2
H
H
H
H
H
HO
OH
OH
OH
CH OH
2
H
H
H
H
HO
OH

2
3
4
5
6
-Glucozơ Glucozơ -Glucozơ
III. Tính chất hoá học
Glucozơ có các tính chất của nhóm anđehit và ancol đa
chức.
1. Tính chất của nhóm anđehit
a) - Oxi hóa Glucozơ bằng phức bạc amoniac
(AgNO
3
trong dung dịch NH
3
)
Thí nghiệm: sgk
Hiện tợng: Thành ống nghiệm láng bóng.
Giải thích
AgNO
3
+ 3NH
3
+H
2
O[Ag(NH
3
)
2
]OH+ NH

4
CHO+2Cu(OH)
2
+NaOH

0
t
CH
2
OH[CHOH]
4
COONa+Cu
2
O+3H
2
O.
natri gluconat
b) Khử Glucozơ bằng hiđro
CH
2
OH[CHOH]
4
CHO+H
2

0
,tNi
CH
2
OH[CHOH]

H
7
O(OCOCH
3
)
5
3. Tính chất riêng của dạng mạch vòng
Khi nhóm -OH ở C
1
đã chuyển thành nhóm -OCH
3
rồi,
dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch hở đợc
nữa.
CH OH
2
H
H
H
H
H
HO
OH
OH
OH
1
2

Metyl -glucozit
4. Phản ứng lên men
C
6
H
12
O
6

C
enzim
0
35
0
30


2C
2
H
5
OH + 2CO
2
IV. Điều chế và ứng dụng
1. Điều chế
(C
6
H
10
O

OH
||
O
Cïng víi d¹ng m¹ch hë fructoz¬ cã thĨ tån t¹i ë d¹ng
m¹ch vßng 5 c¹nh hc 6 c¹nh. D¹ng 5 c¹nh cã hai
®ång ph©n α vµ β.
CH OH
2
1
2
4
5
6
OH
OH
HOCH
OH
3
OH
H
H
2
HOCH
2
6
5
H
4
H
H

hãa häc cđa chóng.
- Quan s¸t, ph©n tÝch c¸c kÕt qu¶ thÝ nghiƯm.
- Thùc hµnh thÝ nghiƯm.
- Gi¶i c¸c bµi tËp vỊ saccaroz¬ vµ mantoz¬.
3.Träng t©m : cÊu tao vµ t/c hh cđa saccaroz¬
II. Chn bÞ
- Dơng cơ: cèc thủ tinh, ®òa thủ tinh, ®Ìn cån, èng nhá giät.
- Ho¸ chÊt: dd CuSO
4
, dd NaOH, saccaroz¬, khÝ CO
2
.
- H×nh vÏ phãng to cÊu t¹o d¹ng vßng saccaroz¬ vµ mantoz¬.
- S¬ ®å s¶n xt ®êng saccaroz¬ trong c«ng nghiƯp.
III. Tiến trình lên lớp
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ: Trìmh bày cấu tạo vòng của glucozơ?
3.Bài mới
Hot ng ca thy v trũ Ni dung ghi bng
Hoạt động 1
* HS quan sát mẫu saccarozơ (đờng kính trắng)
và tìm hiểu SGK để biết những tính chất vật lí
và trạng thái thiên nhiên của saccarozơ.
Hoạt động 2
* HS:
- Cho biết để xác định CTCT của saccarozơ ngời
ta phải tiến hành các thí nghiệm nào. Phân tích
các kết quả thu đợc rút ra kết luận về cấu tạo
phân tử của saccarozơ.
* HS trả lời

2
vào
dung dịch thu đợc.
* GV Cho HS biết ứng dụng quan trọng của các
phản ứng trên trong công nghiệp sản xuất đờng
(Tính chất này đợc áp dụng trong việc tinh chế
đờng).
Hoạt động 4
* HS giải thích hiện tợng thực tế, các xí nghiệp
tráng gơng đã dùng dung dịch saccarozơ với axit
sunfuric làm chất khử trong phản ứng tráng bạc.
* GV giải thích việc chọn dung dịch saccarozơ
I. Tính chất vật lí
SGK
II. Cấu trúc phân tử
CH OH
2
H
H
H
H
H
HO
OH
OH
1
2

- Thí nghiệm: sgk
- Hiện tợng: kết tủa Cu(OH)
2
tan ra cho dung
dịch màu xanh lam.
- Giải thích: saccarozơ có nhiều nhóm -OH kề
nhau.
2C
12
H
22
O
11
+ Cu(OH)
2
Cu(C
12
H
21
O
11
)
2
+ 2H
2
O
b) Phản ứng với Ca(OH)
2
- Thí nghiệm và hiện tợng: saccarozơ hoà tan hết
vẩn đục. Khi sục khí CO

.CaO. 2H
2
O + CO
2

C
12
H
22
O
11
+ CaCO
3
+ 2 H
2
O
2. Phản ứng thuỷ phân
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O C
6
H
12
O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status