Hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán & tư vấn tài chính Kế toán (AFC Sài Gòn) - Pdf 16

Lời nói đầu
Kiểm toán là một ngành nghề còn khá mới mẻ ở Việt Nam nhng đã phát triển rất
nhanh chóng không những ở số lợng loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng mà cả chất l-
ợng của các cuộc kiểm toán ngày càng đợc nâng cao nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng
của khách hàng.
Để đáp ứng nhu cầu thị trờng dịch vụ kiểm toán đồng thời tạo sự cạnh tranh thúc
đẩy sự phát triển thị trờng dịch vụ Kiểm toán_Kế toán, năm 1995, Công ty Kiểm toán
và t vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn đã ra đời và tới nay đã trở thành một trong những
Công ty kiểm toán độc lập hàng đầu ở Việt Nam. Trong gần 10 năm hoạt động, Công ty
đã đóng góp không nhỏ vào sự thành công cũng nh hoạt động hiệu quả của các doanh
nghiệp, tạo đợc niềm tin đối với khách hàng. Để đạt đợc những thành công nh vậy
Công ty đã liên tục cố gắng hoàn thiện mình và nâng cao chất lợng dịch vụ để khẳng
định vị trí của mình trong môi trờng cạnh tranh và quá trình hội nhập kinh tế thế giới.
Trên BCTC của các doanh nghiệp, HTK thờng là một khoản mục có giá trị lớn. Các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến HTK thờng khá phong phú và phức tạp, có
thể gây khó khăn trong công tác tổ chức hạch toán nói chung cũng nh trong việc ghi
chép hàng ngày. Hơn nữa các nhà quản trị doanh nghiệp thờng có xu hớng phản ánh
tăng giá trị HTK so với thực tế nhằm tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp do đó khả
năng sai phạm đối với HTK là lớn. Các sai phạm xảy ra đối với HTK ảnh hởng tới
nhiều chỉ tiêu quan trọng trên BCTC nh các chỉ tiêu: GVHB, Doanh thu thuần, Lãi gộp
từ đó ảnh hởng đến quá trình tiêu thụ, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sau thời gian thực tập tại Công ty Kiểm toán và t vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn đ-
ợc vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình của cô
giáo hớng dẫn và các anh chị trong Công ty, em đã có điều kiện hiểu biết hơn về Công
ty và hoạt động kiểm toán, từ đó em đi sâu nghiên cứu về vấn đề Kiểm toán đối với
HTK, em đã chọn đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán HTK trong kiểm toán
BCTC tại Công ty kiểm toán và t vấn tài chính kế toán (AFC Sài Gòn) cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.1

của kiểm toán tài chính là các Bảng khai tài chính, nh vậy Kiểm toán tài chính là xác
minh về Bảng khai tài chính đã lập so với những chuẩn mực chung đợc chấp nhận để
kết luận về tính trung thực của thông tin trong các Bảng khai tài chính cùng tính pháp
lý của biểu mẫu chứa đựng các thông tin đó.
Trong kiểm toán tài chính, KTV thờng sử dụng các cách tiếp cận khác nhau đối với
mỗi đối tợng kiểm toán, về cơ bản có 2 cách tiếp cận các Bảng khai tài chính: phân theo
khoản mục hoặc phân theo chu trình:
Kiểm toán theo khoản mục: là cách phân chia máy móc từng khoản mục hoặc
nhóm khoản mục theo thứ tự trong Bảng khai tài chính vào một phần hành. Cách
chia này đơn giản song không hiệu quả do tách biệt những khoản mục ở các vị
trí khác nhau nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.3
Kiểm toán theo chu trình: Là cách phân chia căn cứ vào mối quan hệ chặt chẽ
lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành, các yếu tố trong một chu
trình chung của hoạt động tài chính. Theo cách phân chia này, kiểm toán tài
chính bao gồm những chu trình sau:
Kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền.
Kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán.
Kiểm toán tiền.
Kiểm toán chu trình tiền lơng - nhân viên.
Kiểm toán chu trình HTK.
Kiểm toán chu trình huy động và hoàn trả.
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán.
1.2.Đối tợng của kiểm toán tài chính.
Đối tợng của kiểm toán tài chính là Bảng khai tài chính trong đó bộ phận quan
trọng của các Bảng khai này là BCTC (Bảng CĐKT, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
đợc đa ra trên BCTC do đó các kết luận đa ra phải dựa trên những bằng chứng đầy đủ
và có hiệu lực, đáng tin cậy.
Chuẩn mực kiểm toán 200, khoản 11 xác định: Mục tiêu kiểm toán BCTC là giúp
cho KTV và Công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có đợc lập trên cơ sở
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc đợc chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên
quan và có phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu
hay không.
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu tổng quát của kiểm toán tài chính là tìm kiếm
bằng chứng kiểm toán để đa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của thông tin đ-
ợc trình bày trên Bảng khai tài chính.
Mục tiêu kiểm toán chung: Là việc xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trên
các khoản mục, trên cơ sở các cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý về
những thông tin thu đợc qua khảo sát thực tế ở đơn vị đợc kiểm toán (đồng thời 5
xem xét cả tới các mục tiêu chung khác). Mục tiêu kiểm toán chung đợc chia
thành hai loại:
Mục tiêu hợp lý chung: Đòi hỏi phải có sự nhạy cảm, nhạy bén, khả năng
phán đoán cùng với việc tìm hiểu kỹ lỡng về khách thể kiểm toán.
Mục tiêu chung khác: Bao gồm nhiều mục tiêu đợc xây dựng tơng ứng với
các cam kết, giải trình của nhà quản lý.
Mục tiêu có thực: Hớng xác minh vào tính có thật của số tiền, tài sản,
công nợ, nguồn vốn ghi ở trên Bảng khai tài chính thực sự tồn tại. Nghiệp
vụ đã ghi nhận phải đợc đảm bảo bằng sự tồn tại của nghiệp vụ ấy.
Mục tiêu đầy đủ (trọn vẹn): Hớng xác minh các nghiệp vụ, TS, NV trên
Bảng khai tài chính đợc ghi chép đầy đủ, không bỏ sót. Nói cách khác là
xác minh tính đầy đủ về số tiền của các bộ phận cấu thành nên nghiệp vụ.
Mục tiêu về tính chính xác cơ học: Hớng xác minh vào tính chính xác về
mặt số học trong của việc tính toán, cộng dồn, chuyển sổ, cộng sang

Kiểm toán cơ bản (các thử nghiệm cơ bản): Đây là việc thẩm tra lại các thông
tin biểu hiện bằng tiền phản ánh trên các bảng tổng hợp thông qua việc thực
hiện các phơng pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ theo trình
tự xác định.
Kiểm toán tuân thủ: Là phơng pháp dựa vào kết quả của hệ thống KSNB khi hệ
thống này tồn tại và có hiệu lực (để biết đợc hệ thống KSNB tồn tại có hiệu lực
thì phải khảo sát và đánh giá hệ thống này).
Do đối tợng cụ thể của kiểm toán tài chính là các Báo cáo kế toán và các bảng tổng
hợp tài chính đặc biệt khác, các bảng tổng hợp này vừa chứa đựng các mối quan hệ
kinh tế tổng quát vừa phản ánh cụ thể từng loại TS, NV với những biểu hiện về kinh tế,
pháp lý và đợc lập theo trình tự xác định. Kiểm toán tài chính phải hình thành những
trắc nghiệm đồng thời kết hợp với việc sử dụng các phơng pháp kiểm toán cơ bản để đa
ra ý kiến đúng đắn về các bảng tổng hợp này.
Trong kiểm toán tài chính có ba loại trắc nghiệm:
Trắc nghiệm công việc: Là cách thức và trình tự rà soát các nghiệp vụ hoặc các
hoạt động cụ thể trong quan hệ với sự tồn tại và có hiệu lực của hệ thống KSNB,
trớc hết là hệ thống kế toán. Trắc nghiệm công việc bao gồm hai loại:7
Trắc nghiệm độ vững chãi: Đây là cách thức, trình tự rà soát những thông tin
về giá trị trong hệ thống kế toán, hớng tới độ tin cậy của thông tin của hệ
thống KSNB.
Trắc nghiệm đạt yêu cầu: Là cách thức, trình tự rà soát những thủ tục kế
toán hoặc thủ tục quản lý có liên quan đến đối tợng kiểm toán. Trắc nghiệm
đạt yêu cầu đợc sử dụng tơng đối đa dạng, tập trung chủ yếu vào việc đánh
giá sự hiện diện của hệ thống KSNB và hớng tới mục tiêu là đảm bảo sự tuân
thủ của hệ thống KSNB.
Trắc nghiệm trực tiếp số d: Là cách thức kết hợp các phơng pháp cân đối, phân
tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê, điều tra thực tế để xác định độ tin cậy của

kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán. Trong giai đoạn này, kế hoạch
kiểm toán sẽ đợc triển khai thực hiện nhằm thu thập những bằng chứng cần thiết và
tin cậy để đa ra ý kiến xác thực về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên
BCTC.
KTV sử dụng các trắc nghiệm vào việc xác minh các thông tin hình thành và
phản ánh trên Bảng khai tài chính. Trình tự kết hợp giữa các trắc nghiệm tuỳ thuộc
vào kết quả đánh giá hệ thống KSNB, nếu hệ thống KSNB đợc đánh giá là không
có hiệu lực thì các trắc nghiệm độ vững chãi sẽ đợc thực hiện với số lợng lớn, ngợc
lại nếu hệ thống KSNB đợc đánh giá là có hiệu lực thì trớc hết KTV sẽ sử dụng các
trắc nghiệm đạt yêu cầu để xác định khả năng sai phạm và tiếp đó là trắc nghiệm
độ vững chãi đợc sử dụng (với số lợng ít) để xác minh những sai sót có thể có.
Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán.
Để đa ra đợc kết luận kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán, KTV phải
dựa vào kết quả công việc thực hiện trong giai đoạn 2 đồng thời phải xem xét trong
quan hệ hợp lý chung và kiểm nghiệm trong quan hệ với các sự việc bất thờng,
những nghiệp vụ phát sinh sau ngày lập Bảng khai tài chính, thu thập th giải trình
của Ban giám đốc đơn vị. Trên cơ sở những bằng chứng và những tài liệu thu thập
đợc, KTV tiến hành tổng hợp kết quả kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán.
II.HTK với vấn đề kiểm toán.9
1.Vị trí, vai trò của HTK
* Khái niệm HTK
HTK là tài sản lu động của doanh nghiệp biểu hiện dới hình thái vật chất, có thể đ-
ợc mua từ bên ngoài hoặc do doanh nghiệp tự sản xuất để dùng vào mục đích sản xuất
kinh doanh. HTK có rất nhiều loại khác nhau, tuỳ thuộc vào bản chất của từng loại hình
doanh nghiệp. HTK trong doanh nghiệp thơng mại bao gồm hàng hoá dự trữ cho lu
thông (kể cả số hàng gửi bán và hàng hoá đang trong quá trình vận chuyển), trong
doanh nghiệp sản xuất bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dự trữ cho quá trình

Việc xác định giá trị HTK ảnh hởng trực tiếp đến GVHB và do vậy có ảnh hởng
trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm.
Công việc xác định chất lợng, tình trạng và giá trị HTK luôn là công việc khó
khăn và phức tạp hơn hầu hết các loại tài sản khác, nhiều khoản mục HTK rất
khó phân loại và định giá nh: các linh kiện điện tử phức tạp, các công trình xây
dựng dở dang, các tác phẩm nghệ thuật, kim khí quýViệc đánh giá giá trị
những HTK này thờng mang tính chất chủ quan đòi hỏi KTV phải có kiến thức
về lĩnh vực này hoặc phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia.
HTK đợc bảo quản và cất trữ ở nhiều nơi khác nhau, lại do nhiều ngời quản lý,
mặt khác do tính đa dạng của HTK nên điều kiện bảo quản cũng rất khác nhau
tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản của từng loại HTK. Do đó công việc kiểm soát
vật chất, kiểm kê, quản lý và sử dụng HTK sẽ gặp nhiều khó khăn, đôi khi có sự
nhầm lẫn, sai sót và dễ bị gian lận.
HTK thờng đa dạng và chịu ảnh hởng của hao mòn vô hình và hao mòn hữu
hình nh bị h hỏng trong thời gian nhất định, bị lỗi thờido đó với mỗi loại
HTK, doanh nghiệp phải xây dựng định mức hao hụt và KTV phải kiểm tra xem
xét mức độ hợp lý của các định mức này đối với từng loại HTK.
2.2.Chức năng của HTK
Các chức năng vật chất chủ yếu của HTK bao gồm: Chức năng mua hàng, nhận
hàng, lu kho, xuất kho, sản xuất và vận chuyển hàng đi tiêu thụ; Bên cạnh đó còn có
chức năng ghi sổ trong đó bao gồm ghi sổ đối với chi phí sản xuất và ghi sổ về hàng l u
kho.
Chức năng mua hàng:
Một nghiệp vụ mua bắt đầu bằng việc bộ phận kho hoặc bộ phận có nhu cầu
hàng hoá hoặc dịch vụ thiết yếu cần mua. Bộ phận đó phải lập phiếu yêu cầu mua 11
và phiếu này phải đợc kiểm tra và thông qua bởi cấp có thẩm quyền về sự hợp lý và
tính có thật của nhu cầu mua. Phòng thu mua sẽ căn cứ vào phiếu yêu cầu mua để

12
yêu cầu phải đợc lập dựa trên một đơn đặt hàng sản xuất hoặc đơn đặt hàng của
khách hàng, việc này nhằm tránh tình trạng xuất vật t hàng hoá sử dụng vào những
mục đích không rõ ràng.
Chức năng sản xuất
Sản xuất là giai đoạn quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đòi hỏi phải đợc kiểm soát chặt chẽ bằng kế hoạch và lịch trình sản xuất đã
đợc xây dựng trớc căn cứ vào các ớc đoán về nhu cầu đối với sản xuất và tình hình
thực tế HTK. Việc lập các kế hoạch sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp sản xuất
hàng hoá đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng và tránh đợc tình trạng ứ đọng hàng
hoá, hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đợc và đảm bảo việc chuẩn bị đầy đủ các
yếu tố nh nguyên vật liệu và nhân công phục vụ cho sản xuất, đảm bảo quá trình
sản xuất diễn ra liên tục.
Trách nhiệm quản lý hàng hoá trong giai đoạn sản xuất thuộc về những ngời
giám sát sản xuất (quản đốc, quản lý phân xởng) do đó ngời quản lý phải kiểm soát
và nắm chắc đợc tình hình sản xuất kể từ khi nguyên vật liệu đợc chuyển tới phân
xởng cho tới khi sản phẩm đợc sản xuất ra và chuyển vào kho. Sản phẩm hoàn
thành luôn phải chuyển qua khâu kiểm định chất lợng trớc khi cho nhập kho hoặc
chuyển đi tiêu thụ. Việc kiểm soát đợc thực hiện nhằm phát hiện những sản phẩm
hỏng, lỗi hoặc không đạt những thông số kỹ thuật theo yêu cầu, đồng thời giúp cho
việc ghi giá trị HTK đợc chính xác.
Chức năng lu kho thành phẩm
Sản phẩm sau khi qua khâu kiểm định nếu không chuyển thẳng đi tiêu thụ thì sẽ
đợc nhập kho để chờ bán. Quá trình kiểm soát thành phẩm này đợc xem nh một
phần của chu trình bán hàng - thu tiền.
Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ
Hàng hoá, thành phẩm của doanh nghiệp chỉ đợc xuất khỏi kho khi đã có sự phê
chuẩn hay căn cứ để xuất kho thành phẩm mà cụ thể là Đơn đặt mua hàng của
khách hàng đã đợc phòng kiểm soát tín dụng phê chuẩn.
Khi xuất kho thành phẩm, thủ kho phải lập phiếu xuất kho. Bộ phận vận chuyển

14
Sơ đồ 3: Chơng trình luân chuyển phiếu xuất kho
* Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản đợc sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan tới HTK bao gồm: TK151, TK152, TK153, TK154, TK155, TK155, TK156,
TK157, TK159, TK611, TK621, TK622, TK627, TK631, TK632. Trong đó TK611 và Ban
kiểm
nghiệm
Đề
nghị
nhập
kho
Biên
bản
kiểm
nghiệm
Phiếu
nhập
kho

duyệt
Nhập
kho và
ghi thẻ
kho
Ghi sổ
kế toán

xuất
kho
Phiếu
xuất
kho
Xuất
kho và
ghi thẻ
kho
Ghi sổ
kế toán
Cán bộ
cung
ứng
Thủ
kho
Bảo
quản
và lưu
trữ
Kế
toán
HTK
Người
đề nghị
xuất
kho
Nghiệp
vụ xuất
kho

Hình thức nhật ký chứng từ
Hình thức nhật ký chung
Hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức nhật ký sổ cái
3.3.Phơng pháp tính giá và tổ chức hạch toán HTK
Tính giá HTK là công việc rất quan trọng trong tổ chức hạch toán HTK, đó là việc
dùng tiền để biểu hiện giá trị của HTK.
a. Các phơng pháp tính giá HTK:
Đối với nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hoá nhập kho: Giá của HTK đợc tính
theo giá thực tế mua vào:
Giá
thực
tế
=
Giá ghi
trên
hoá đơn
+
Chi phí
thu
Mua
-
Chiết khấu
thơng
mại
-
Hàng
mua bị
trả lại
+

để hạch toán HTK: Phơng pháp thẻ song song, Phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển, Phơng pháp sổ số d.
Hạch toán tổng hợp: Để hạch toán HTK, kế toán có thể áp dụng phơng pháp kê
khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ, tuỳ thuộc vào đặc điểm
kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.17
4.Mục tiêu kiểm toán đối với chu trình HTK
Mục tiêu của KTV khi kiểm toán chu trình HTK là nhằm đánh giá hệ thống KSNB
đối với HTK và nhằm xác định tính hiện hữu đối với HTK, khẳng định tính trọn vẹn
của HTK, quyền của khách hàng đối với HTK đã ghi sổ, khẳng định tính chính xác và
đúng đắn của các con số trên sổ sách kế toán và đảm bảo sự trình bày và khai báo về
HTK là hợp lý. Cụ thể:
Bảng số 1: Mục tiêu kiểm toán chu trình HTK
Cơ sở
dẫn liệu
Mục tiêu đối với nghiệp vụ Mục tiêu đối với số d
Sự hiện
hữu hoặc
phát sinh
- Các nghiệp vụ mua hàng đã ghi sổ thể hiện số
hàng hoá đợc mua trong kỳ
- Các nghiệp vụ kết chuyển hàng đã ghi sổ đại
diện cho số HTK đợc chuyển từ nơi này sang
nơi khác hoặc từ loài này sang loại khác
- Các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá đã ghi sổ đại
diện cho số HTK đã xuất bán trong kỳ
HTK đợc phản ánh trên bảng CĐKT là thực
sự tồn tại

định và phân loại đúng đắn trên hệ thống
BCTC
Số d HTK phải đợc phân loại và sắp xếp đúng
vị trí trên Bảng CĐKT. Những khai báo có
liên quan đến sự phân loại, căn cứ để tính giá
và phân bổ HTK phải thích đáng
III/Nội dung kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC.18
Quy trình chung của một cuộc kiểm toán đều bao gồm các bớc cơ bản:
1. Lập kế hoạch kiểm toán
2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán
3. Kết thúc kiểm toán
Kiểm toán HTK là một chu trình quan trọng đối với công tác kiểm toán và cũng đ-
ợc tiến hành theo quy trình chung trên.
1.Lập kế hoạch kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập
cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập một cách thích hợp nhằm
đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận,
rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán đợc hoàn thành đúng thời
hạn. Kế hoạch kiểm toán trợ giúp KTV phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và
phối hợp với các chuyên gia khác để thực hiện công việc kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán thờng đợc triển khai theo các bớc sau:
1.1.Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán.
Quy trình kiểm toán chỉ thực sự bắt đầu khi KTV và Công ty kiểm toán tiếp nhận
một khách hàng, trên cơ sở th mời kiểm toán , KTV xác định đối tợng sẽ phục vụ trong
tơng lai và tiến hành các công việc:
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Thực chất đây là việc xem xét, đánh
giá có chấp nhận hay tiếp tục kiểm toán đối với một Công ty khách hàng hay

Những thông tin về HTK cần đạt đợc trong giai đoạn này bao gồm:
Các đặc điểm quan trọng về sở hữu và quản lý bao gồm: Loại hình doanh nghiệp
(doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty TNHH, Công ty cổ phần), vốn và cơ cấu
vốn, chủ sở hữu và các bên liên quan, lĩnh vực, phạm vi và đối tợng đợc phép
kinh doanh (là sản xuất hay thơng mại, mặt hàng và chủng loại mặt hàng kinh
doanh), và những thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh
KTV quan tâm tới các bộ phận liên quan đến HTK nh bộ phận cung ứng, bộ
phận thu mua, các bộ phận sản xuất, các bộ phận kho và các chi nhánh.
Những thông tin về đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh; điều kiện
sản xuất, kho bãi, văn phòng, sản phẩm, dịch vụ, thị trờng; công nghệ sản xuất,
dây chuyền sản xuất; nguồn hàng nhập và thị trờng tiêu thụ.20
Những thông tin cơ sở về HTK của Công ty khách hàng đợc thu thập từ kết quả của
cuộc kiểm toán năm trớc, hồ sơ kiểm toán năm trớc; trao đổi với nhà quản lý, cán bộ
nhân viên của đơn vị đợc kiểm toán; trao đổi với KTV tiền nhiệm, với chuyên gia bên
ngoài; thu thập các văn bản pháp lý và các quy định liên quan; kiểm soát thực tế văn
phòng, nhà xởng, kho bãi; các tài liệu do đơn vị đợc kiểm toán cung cấp.
Đây chỉ là những thông tin cơ sở và KTV không bắt buộc phải hiểu sâu sắc về nó
nh những ngời quản lý doanh nghiệp, tuy nhiên những thông tin này ảnh hởng đến việc
đánh giá tổng quát BCTC nói chung và chơng trình kiểm toán HTK nói riêng cũng nh
việc đa ra mức ớc lợng về tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán, do đó KTV phải có đợc
những hiểu biết nhất định về các hoạt động của đơn vị.
1.2.2.Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Mục đích của việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng là giúp
cho KTV nắm bắt đợc quy trình mang tính chất pháp lý của khách hàng ảnh hởng đến
các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng. Cách thức thu thập chủ yếu là
thông qua phỏng vấn đối với Ban giám đốc Công ty khách hàng.
Các thông tin cần thu thập bao gồm:

so sánh dự trữ HTK bình quân của các Công ty cùng ngành có cùng điều kiện
kinh doanh cũng nh quy mô hay công nghệ sản xuất.
So sánh số liệu thực tế của khách hàng và số liệu kế hoạch đặt ra nh: mức tổng
chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ với chi phí kế hoạch, với định mức chi phí
nguyên vật liệu của một đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch.
Việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán sẽ giúp
KTV có thể xác định đợc nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán giúp KTV khoanh vùng
trọng yếu, đánh giá mức trọng yếu, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm toán HTK cũng nh
tổng thể BCTC đợc kiểm toán.
1.2.4.Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
ở các bớc trên, KTV mới chỉ thu thập các thông tin mang tính khách quan về
khách hàng, đến bớc này KTV phải căn cứ vào các thông tin đã thu thập đợc để đánh
giá, nhận xét nhằm đa ra một kế hoạch phù hợp.
Đánh giá tính trọng yếu 22
Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (độ lớn) và bản chất của các sai phạm kể cả bỏ
sót của các thông tin tài chính hoặc đơn lẻ hoặc từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể
nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc sẽ rút ra những
kết luận sai lầm.
Mục đích của việc đánh giá mức trọng yếu là để ớc tính mức độ sai sót của BCTC
có thể chấp nhận đợc, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hởng các
sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi các khảo sát (các thử
nghiệm) trong quá trình kiểm toán. Theo chuẩn mực kiểm toán số 320, tính trọng yếu
cần đợc xem xét qua các bớc:
Ước lợng ban đầu về tính trọng yếu: Mức ớc lợng ban đầu là ớc lợng tối đa mà
ở đó KTV tin rằng các BCTC có thể bị sai phạm nhng vẫn cha ảnh hởng đến các
quyết định của ngời sử dụng. Đây là những sai sót có thể chấp nhận đợc. Những
ớc lợng này thờng mang tính chủ quan của KTV.

CR _ rủi ro kiểm soát: Là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do hệ thống
KSNB của đơn vị khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả do
đó không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm này. Khi đánh giá mức rủi ro kiểm
soát đối với HTK, KTV sẽ đa ra đánh giá mức rủi ro kiểm soát cao nếu hệ thống
KSNB hoạt động không có hiệu quả.
DR _ rủi ro phát hiện: Là khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận trên BCTC
mà không đợc ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thống KSNB cũng nh không đợc
KTV phát hiện trong quá trình kiểm toán. Đây là trờng hợp KTV đã áp dụng đầy
đủ các thủ tục kiểm toán cần thiết song vẫn có khả năng không phát hiện hết đợc
các sai sót trọng yếu có thể có đối với HTK.
Trong bớc này KTV chủ yếu xác định mức rủi ro tiềm tàng và khi lập kế hoạch
kiểm toán cho chu trình HTK, KTV cần phải chú ý rằng rủi ro tiềm tàng thờng xảy ra
nhiều đối với cơ sở dẫn liệu về sự hiện hữu hoặc phát sinh và cơ sở dẫn liệu tính giá và
đo lờng. Khi hạch toán đối với khoản mục HTK, doanh nghiệp thờng có xu hớng trình
bày giá trị HTK cao hơn so với thực tế bằng cách ghi tăng số lợng hoặc ghi tăng đơn
giá.
Mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau, nếu mức
trọng yếu đợc đánh giá càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngợc lại. Việc xác
định mức trọng yếu và rủi ro tơng đối phức tạp, đòi hỏi KTV phải có đủ trình độ cũng
nh kinh nghiệm phán đoán.24
1.2.5.Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Việc tìm hiểu nghiên cứu về hệ thống KSNB, đánh giá rủi ro kiểm soát là một phần
công việc có ý nghĩa quan trọng trong một cuộc kiểm toán, đặc biệt là trong kiểm toán
tài chính. KTV phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống KSNB để lập kế hoạch
kiểm toán và để xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các cuộc khảo sát phải
thực hiện. Khi tìm hiểu cơ cấu kiểm toán nội bộ của khách hàng về HTK, KTV cần tìm
hiểu về các vấn đề: môi trờng kiểm soát HTK, hệ thống kế toán HTK, các thủ tục kiểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status