Cấp cứu ban đầu các TNTT và BBVT 10 - T - Pdf 16

TCT : Tiết 25 Bài 6 (Tiết 1) CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG VÀ BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG
Ngày sọan: 28/02/2010 -Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường
Phần I : Ý đònh bài giảng
I. Mục đich và yêu cầu: II. Nội dung và trọng tâm:
- Giúp H/S hiểu được nguyên nhân, triệu chứng cách cấp cứu bab đầu và dự phòng + Nội dung: - Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông
một số tai nạ thường gặp bằng các biện pháp đơn giản. thường.
- Vận dụng linh hoạt cac kỹ năng cấp cứu, băng bó vào trong thực tế cuộc sống, sẵn + Trọng tâm - Các triệu chứng của bong gân, sai
sàng tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. khớp, ngất
III. Tổ chức và phương pháp IV. Đòa điểm – thời gian
+ Tổ chức: - Lấy đội hình lớp làm hình khối để giới thiệu, tổ chức học tập. - Đòa điểm: sân bóng đá
+ Phương pháp:GV - thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề. - Thời gian: 45 phút
H/S – Phải đọc bài này trước ở nhà, chú ý lắng nghe bài giảng V. Vật chất : Sách quốc phòng và an ninh lớp 10,
Phần II: Thực hành bài giảng.
I.Tổ chức bài giảng : 5 phút
1.Xác đònh vò trí học tập: Lớp trưởng tập hợp 4 hàng ngang, kiểm tra quân số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ và báo cáo
2.Phổ biến quy đònh : - Chú ý lắng nghe các nội dung yêu cầu của bài học, tích cực pháp xây dựng bài
II.Thực hành giảng bài : 35 phút
Nội dung và thời gian Phương pháp Vật chất
I. CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG.
1. Bong gân.
a) Đại cương.
Bong gân là sự tổn thương của dây chằng xung quanh khớp, do chấn thương gây nên. Các giây chằng có
thể bong ra khỏi chỗ bám, bò rách hoặc đứt, nhưng không làm sai khớp. Trong khớp là bao hoạt dòch chứa
nhiều mạch máu và dây thần kinh. Khi tổn thương dây chằng, đồng thời làm tổn thương các bao khớp,
gây chảy máu và rất đau. Các khớp thường bò bong gân là: Cổ chân, ngõn chân cái, cổ tay và khớp gối.
b) Triệu chứng:
- Đau nhức nơi tổn thương là triệu chứng quan trọng nhất và sớm nhất. Sưng nề to, có thể có vết bầm tím
dưới da, chiều dài chi bình thường, không biến dạng.
- Vận động khó khăn, đau nhức. Tại khớp bò tổn thương có khi rất lỏng lẻo.
c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng:
* Cấp cứu ban đầu: Băng ép nhẹ để chống sưng nề, giảm tình trạng chảy máu và góp phần cố đònh khớp.

c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng.
* Cấp cứu ban đầu: Bất động khớp bò sai, giữ nguyên tư thế sai lệch, chuyển nạn nhân đến các cơ sở y tế.
* Cách đề phòng: Trong lao động học tập phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy đònh về an toàn, cần
kiểm tra độ an toàn của thao trường bãi tập và các phương tiện trước khi luyện tận và lao động.
3. Ngất.
a) Đại cương:
- Là tình trạng chết tạm thời, mất tri giác, cảm giác, vận động, tim phổi, các hệ bài tiết ngừng hoạt động.
- Có nhiều nguyên nhân gây ngất: Do cảm xúc quá mạnh, chấn thương nặng, mất nhiều máu, say sóng,…
b) Triệu chứng.
- Nạn nhân thấy bồn chồn, khó chòu, mặt tái, mắt tối dần, chóng mặt, ù tai, ngã khu xuống, bất tỉnh.
- Toàn thân toát mồ hôi, chân tay lạnh, da xanh tái,phổi có thể ngừng thở hoặc thở yếu, tim có thể ngừng
đập hoặc đập yếu, huyết áp hạ, thường nạn nhân ngừng thở trước rồi ngừng tim sau.
c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng
* Cấp cứu ban đầu: Đặt nạn nhân nơi thoáng khí, yên tónh, tránh tập trung đông người, kê gối dưới vai
cho đầu hơi ngửa ra sau. Lau chùi miệng mũi để khai thông đường thở. Cởi cúc áo quần, nới dây thắt lưng
để máu lưu thông, voa bóp cơ thể, tát vào má, giật tóc mai,…
* Cách đề phòng: Phải bảo đảm an toàn, duy trì chế độ làm việc, nghỉ ngơi, tránh làm việc căng thẳng,
quá sức, rèn luyện sức khẻo thường xuyên dúng khoa học.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Hãy cho biết các những
khớp nào dễ bò sai khớp
nhất?
- các triện chứng của sai
khớp thường gặp?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo
viên nhật xét nêu ra những
ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Hãy cho biết các nguyên
nhân dẫn đến ngất?

Nội dung và thời gian Phương pháp Vật chất
I. CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG.
4. Điện giật.
a) Đại cương.
Có thể làm tim ngừng đập, ngừng thở, gây chết người nếu không được cấp cứu kòp thời.
b) Triệu chứng:
Có thể tim ngừng đập, ngừng thở, gây bỏng, gãy xương sai khớp và tổn thương các phủ tạng do ngã.
c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng:
* Cấp cứu ban đầu: Nhanh chóng cắt cầu dao, bỏ cầu chì, dùng sào đẩy dây diện ra khỏi nạn nhân, nếu
dùng tay kéo nạn nhân ra thì phải có vật lót để cách điện. Nếu không thở, tim không đập phải hô hấp
nhân tạo và nhanh chóng chuyển đến bệnh viện gần nhất, có thể vừa chuyển vừa hô hấp nhân tạo.
* Cách đề phòng: Chấp hành quy đònh sử dụng điện, các thiết bò điện phải an toàn.
5. Ngộ độc thức ăn.
a) Đại cương.
Do nhiều nguyên nhân khác gây ra: n phải thực phẩm bò nhiễm khuẩn, thực phẩm có chứa các chất
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Em hãy cho biết nguyên
nhân bò điện giật?
- Các triệu chứng của điện
giật?
- Hãy cho biết các biện
pháp cấp cứu ban đầu?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo
viên nhật xét đưa ra những
ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Hãy cho biết nguyên nhân
- Giáo n,
sách Giáo
dục quốc

thở, quạt mát, chườm lạnh bằng khăn ướt mát, cho uống nước đường và muối,…
Những trường hợp nặng hơn sau khi cấp cứu phải đưa ngay đến bệnh viện để cứu chữa kòp thời.
Cách đề phong: Không làm việc hoặc tập luyện thể thao dưới trời nắng gay gắt, phải bảo đảm thông gió
tốt, đội mũ nón khi nắng, ăn uống đủ nước, đủ muối khoáng, luyện tập để làm quen để thích nghi với môi
trường nắng, nóng.
dẫn đến ngộ độc thức ăn?
- Các triện chứng của ngộ
độc thức ăn?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo
viên nhật xét nêu ra những
ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Hãy cho biết các nguyên
nhân dẫn đến chết đuối?
- Những triệu chứng nào
xẩy ra khi bò chết đuối?
- Cách đề phòng đơn giản?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo
viên nhật xét nêu ra những
ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Các nguyên nhân dẫn đến
say nóng, say nắng?
- Những triệu chứng nào
xẩy ra khi bò say nóng, say
nắng?
- Cách đề phòng đơn giản?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo
viên nhật xét nêu ra những
ý chính

b) Triệu chứng:
Trường hợp nhiễm độc cấp: Nạn nhân thấy lợm dọng, nôn mửa, quặn bụng, tiết nhiều nước bọt, vã mồ
hôi, khó thở, đau đầu, đau các cơ, rối loạn thò giác, đặc biệt đồng tử co hẹp.
Trường hợp nhẹ các triệu chứng trên xuất hiện muộn, nhẹ hơn, nếu được cứu chữa kòp thời sẽ giảm dần.
c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng:
* Cấp cứu ban đầu: Nhanh chóng dùng thuốc giải độc đặc hiệu, thuốc vào đường tiêu hóa phải dùng biện
pháp gây nôn, thuốc qua da phải dùng nước vôi trong, nước xà phòng, vào mắt phải rửa bằng nước sinh
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Em hãy cho biết các chất
độc hữu cơ?
- Các triệu chứng khi bò
nhiễm độc?
- Hãy cho biết các biện
pháp cấp cứu ban đầu?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo
- Giáo n,
sách Giáo
dục quốc
phòng và
An ninh
lớp 10.

lý, chuyển ngy đến các cơ sở y tế để kòp thời cứu chữa.
* Cách đề phòng: Chấp hành quy đònh sử dụng, vận chuyển, bảo quản thuốc trừ sâu.
II. BĂNG VẾT THƯƠNG.
1. Mục đích.
a) Bảo vệ cho vết thương khỏi bò ô nhiễm
Băng kín, băng sớm vết thương có tác dụng ngăn cản, hạn chế vi khuẩn từ môi trường xung quanh xâm
nhập vào vết thương, góp phần làm cho vết thương mau lành.
b) Cầm máu tại vết thương

+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo
viên nhật xét nêu ra những
ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Hãy cho biết băng vết
thương như thế nào cho hiệu
quả?
- Cần phải băng chặt hay
băng lỏng?
- Có cần phaair băng nhanh
không?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo
viên nhật xét nêu ra những
ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Hãy kể tên các loại băng
mà em biết?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo
viên nhật xét nêu ý chính.
III. Kết thúc bài giảng : 5 phút
- Củng cố: Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương.
- Bài tập về nhà : Học bài cũ chuẩn bò dụng cụ tiết sau thực hành kỹ thuật băng bó vết thương.
- Giải tán
BAN GIÁM HIỆU TỔ ( NHÓM ) TRƯỞNG Người soạn
Nguyeãn Quoác Töôøng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status