chng 6: Phạm vi cấp điện, lựa chọn công
suất và địa điểm
- Công suất máy biến áp cần đ-ợc tính toán lựa chọn sao cho
có thể đáp ứng
yêu cầu cung cấp điện đầy đủ với chất l-ợng đảm bảo đối với
nhu cầu phát triển của phụ tải khu vực trong thời hạn 5 năm,
có tính đến quy hoạch dài hạn tới 10 năm, đồng thời có thể
đảm bảo công suất sử dụng không d-ới 30% vào năm thứ
nhất và không d-ới 60% vào năm thứ ba để tránh non tải lâu
dài cho máy biến áp.
- Địa điểm đặt trạm biến áp tốt nhất là ở trung tâm phụ tải, tại
vị trí khô
ráo, an toàn.
2-2. Kết cấu trạm biến áp
- Đối với các khu vực trung tâm phụ tải có nhu cầu sử dụng
điện 3 pha, bán kính cấp điện lớn và công suất phụ tải từ
100kVA trở lên nên xây dựng trạm treo với 1 máy biến áp 3
pha hoặc 3 máy biến áp 1 pha đặt trên cột điện bê tông ly tâm
(1 hoặc 2 cột tuỳ thuộc vào quy mô công suất máy biến áp ở
thời điểm cuối của giai đoạn quy hoạch, sao cho việc thay
máy biến áp ban đầu bằng máy có công suất lớn hơn đến 2
lần cũng không làm ảnh h-ởng đến kết cấu trạm) .
- Đối với các khu vực có nhu cầu chủ yếu là sinh hoạt gia dụng,
bán kính cấp điện ngắn, phụ tải công suất nhỏ đến 30kVA tại
miền núi và đến 50kVA tại đồng bằng, trung du có thể sử
dụng máy biến áp 2 pha (điện áp sơ cấp là điện áp dây) đối
với l-ới điện có trung tính cách ly hoặc máy biến áp 1 pha,
đối với l-ới điện có trung tính nối đất trực tiếp đặt trên 1 cột
điện bê tông ly tâm.
- Trong tr-ờng hợp đặc biệt, cho phép lắp đặt trạm biến áp 2
pha, nh-ng phải đ-ợc xem xét, tính toán kiểm tra về độ không
0,4kV
/Yo - 11 hoặc
Y /Yo - 12
+ Máy biến áp 2 pha
trên l-ới 35kV
35 2 x2,5%/
2 x 0,23kV
I/2Io
+ Máy biến áp 1 pha
trên l-ới 35kV
20,20 2 x
2,5%/
2x0,23kV
Io/2Io
+ Máy biến áp 3 pha
trên l-ới 22kV
22 2x2,5%/
0,4kV
/Yo - 11 hoặc
Y/Yo - 12
+ Máy biến áp 2 pha
trên l-ới 22kV
22 2x2,5%/
2 x 0,23kV
I/2Io
+ Máy biến áp 1 pha
trên l-ới 22kV
12,7 2 x
2,5%/
2x0,23kV
22kV
35(22)2x2,5%
/
0,4kV
Y()/Yo-12(11)
hoặc Y(Y)/Yo
12(12)
+ Máy biến áp 1 pha điện áp
pha trên l-ới 15kV sau chuyển
về 22kV
8,67(12,7)
2x2,5%/
2x 0,23kV
Io(Io)/2Io
+ Máy biến áp 2 pha điện áp
dây trên l-ới 15kV sau chuyển
về 22kV
15(22) 2 x
2,5%/
2x0,23kV
I(I)/2Io
Ghi chú: (*) Điện áp sơ cấp của máy biến áp sẽ đ-ợc chọn cụ
thể cho
từng trạm theo điện áp định mức của l-ới điện
khu vực
nối với trạm biến áp đó.
2-3.2. Nấc phân áp và chuyển đổi điện áp :
- Các máy biến áp đều phải có 5 nấc phân áp là 5%; 2,5%;
0%; -2,5% và -5% (
2x2,5%).
35kV
hoặc cách đầu ra không quá 5m theo chiều dài dây dẫn.
+ Ngay tại điểm đấu nối giữa đ-ờng dây trên không và cáp
ngầm.
- Khi chọn chống sét van cho trạm biến áp cần l-u ý đến kết
cấu và điện áp
của l-ới điện hiện tại kết hợp với quy hoạch sau này để có
đ-ợc các giải pháp phù hợp và kinh tế.
- Chống sét van lắp đặt tại trạm biến áp phải đ-ợc lựa chọn
theo các
thông số kỹ thuật phù hợp với Tiêu chuẩn TCVN 5717 và
IEC-99.4 nêu trong phụ lục.
2-4.2. Nối đất trạm biến áp:
- Trung tính máy biến áp, chống sét, các cấu kiện sắt thép và vỏ
thiết bị
trong trạm đều đ-ợc nối vào hệ thống nối đất của trạm.
- Nối đất an toàn, nối đất làm việc và nối đất chống sét phải
đ-ợc đấu nối
vào l-ới nối đất bằng dây nhánh riêng.
- L-ới nối đất của trạm bao gồm dây nối và bộ tiếp đất, trong
đó:
+ Dây nối vào bộ tiếp đất của trạm là dây thép có đ-ờng
kính không nhỏ hơn 6 mm đ-ợc mạ kẽm nhúng nóng với
chiều dày lớp mạ không nhỏ hơn 80
m hoặc mạ đồng,
hoặc dây đồng mềm tiết diện không nhỏ hơn 16 mm2.
+ Bộ tiếp đất của trạm có kết cấu dạng cọc bằng thép đ-ờng
kính không nhỏ hơn 20mm hoặc thép hình có tiết diện
t-ơng đ-ơng, chiều dài mỗi cọc không nhỏ hơn 2,5m đ-ợc
mạ kẽm nhúng nóng hoặc cọc tia hỗn hợp (tia bằng thép