chng 7: Thiết bị đóng cắt bảo vệ
ngắn mạch trạm biến áp
2-5.1. Phía trung áp
Phía trung áp sử dụng cầu chảy tự rơi (FCO) hoặc cầu chảy
phụ tải (LBFCO) để bảo vệ ngắn mạch trạm biến áp có điện
áp phía sơ cấp đến 35kV. Các trạm biến áp có kết hợp chức
năng phân đoạn trên đ-ờng dây bố trí thêm dao cách ly phân
đoạn. Điện áp danh định của cầu chảy và dao cách ly chọn
theo điện áp của l-ới điện ổn định lâu dài.
2-5.2. Phía hạ áp
- Đối với trạm biến áp cần có công tơ để quản lý điện năng thì
lắp 1 ap-tô-mát
tổng. Các lộ nhánh lắp cầu chảy.
- Đối với trạm không cần lắp công tơ thì chỉ lắp cầu chảy (loại
cầu chảy hạ áp
tự rơi ngoài trời) cho các lộ.
- Về số l-ợng các lộ nhánh xuất phát từ một trạm biến áp nên
đ-ợc xem xét trong từng tr-ờng hợp cụ thể, tuỳ thuộc vào quy
mô công suất và phạm vi cung cấp điện của trạm. Tuy nhiên,
cũng có thể tham khảo một số định h-ớng d-ới đây:
+ Trạm có công suất trên 100kVA lắp đặt 3- 4 lộ
nhánh
+ Trạm có công suất đến 100kVA lắp đặt 2-3 lộ
nhánh.
+ Trạm có công suất đến 50kVA lắp đặt 1 lộ nhánh.
- Công tơ, cầu chảy hoặc áp-tô-mát đ-ợc đặt trong tủ phân phối
400V treo trên cột trạm.
2-3. Đo đếm điện năng - Điện áp và dòng điện
- Chỉ lắp đặt công tơ tại các trạm biến áp có nhu cầu kiểm tra
tổn thất điện
năng và tại các lộ, mà ở đó có giao dịch mua bán điện trực
Móng cột là loại móng khối bằng bê tông đúc tại
chỗ, hoặc móng 2 đà cản cho khu vực đất tốt, ổn
định.
+ Đối với trạm trệt :
Móng máy biến áp có thể đúc tại chỗ bằng bê tông
hoặc xây bằng gạch với vữa xi măng-cát mác 75
và cao hơn mặt đất ít nhất là 0,5m.
Khi tủ hạ áp 380/220V đặt trong nhà thì nhà đ-ợc
xây bằng gạch với vữa xi măng-cát, mái bằng bê
tông cốt thép hoặc lợp tôn, cửa bằng thép.
Trụ cổng, t-ờng hàng rào xây bằng gạch hoặc bê
tông, cánh
cổng bằng thép đ-ợc quét sơn chống gỉ.
3-1. Dây dẫn điện
3-1.1. Tiết diện dây dẫn
3-1.1.1. Cơ sở lụa chọn tiết diện dây dẫn
- Tiết diện dây dẫn đ-ợc chọn sao cho có thể đáp ứng yêu cầu
cung cấp
điện đầy đủ với chất l-ợng đảm bảo đối với nhu cầu phát
triển của phụ
tải khu vực theo quy hoạch dài hạn tới 10 năm.
- Tiết diện dây dẫn đ-ợc lựa chọn theo các điều kiện về: i) mật
độ dòng
điện kinh tế, ii) tổn thất điện áp cho phép, iii) độ phát nóng
cho phép, iv)
độ bền cơ học và v) môi tr-ờng làm việc theo các quy định
trong Quy
phạm QTĐ - 11TCN-18-2006.
- Khi lựa chọn tiết diện dây dẫn cần l-u ý tới các yêu cầu về
tiêu chuẩn
- Loại dây dẫn điện đ-ợc chọn theo điều kiện môi tr-ờng làm
việc, yêu
cầu về độ bền cơ học và độ an toàn trong các tr-ờng hợp giao
chéo.
- Loại dây dẫn sử dụng cho đ-ờng dây trung áp chủ yếu là dây
nhôm lõi
thép. Với dây dẫn có tiết diện từ 120mm
2
trở lên có thể dùng
dây nhôm
không có lõi thép tuỳ theo yêu cầu độ bền cơ học của từng
đ-ờng dây. Khi lựa chọn loại dây dẫn cần có tính toán so sánh
kinh tế-kỹ thuật.
- Không sử dụng loại dây nhôm không có lõi thép với tiết diện
từ 95 mm
2
trở xuống trên các đ-ờng dây trung áp và với tiết diện bất kỳ
làm dây
trung tính và trong các khoảng v-ợt sông, v-ợt đ-ờng sắt.
- Khi đ-ờng dây đi qua khu vực bị nhiễm mặn (cách bờ biển
đến 5km),
nhiễm bụi bẩn công nghiệp ( cách nhà máy đến 1,5km ) có
hoạt chất ăn
mòn kim loại, cần sử dụng loại dây dẫn chống ăn mòn. Trong
tr-ờng
hợp đặc biệt, khi độ nhiễm mặn và ăn mòn quá lớn có thể
dùng loại dây
hợp kim nhôm hoặc dây đồng.