Những biện pháp đẩy mạnh thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam - Pdf 16

Lời nói đầu
Ngày nay, trên thế giới du lịch đợc coi là ngành kinh tế quan trọng đem lại
nguồn thu ngoại tệ lớn cho xã hội. Phù hợp với xu thế của thời đại - du lịch đã và
đang phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia trên toàn cầu. Theo thống kê của tổ
chức du lịch thế giới (WTO) du lịch đóng góp tới 10,9% GDP của thế giới thu hút
trên 500 triệu khách hàng năm. Dự kiến năm 2000 du lịch thế giới sẽ đạt tới 640
triệu khách với doanh thu khoảng 5,2 nghìn tỷ USD.
ở Việt Nam, kể từ ngày thành lập đến nay du lịch Việt Nam cũng vừa tròn 40
năm (9/7/1960 - 9/7/2000), nhng phải đến những năm đầu chuyển sang thời kỳ đổi
mới, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc du lịch Việt Nam đã nỗ
lực phấn đấu và đạt đợc những tiến bộ ban đầu đáng khích lệ. Nếu nh năm 1990
du lịch Việt Nam mới đón đợc 250 ngàn lợt khách quốc tế thì đến năm 1999 toàn
ngành đã đón đợc 1,78 triệu lợt khách quốc tế, thu nhập xã hội từ du lịch đạt
15.600 tỷ đồng.
Rõ ràng là dù trên phạm vi thế giới hay riêng ở Việt Nam du lịch vẫn là
ngành đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn và đóng góp đáng kể vào ngân sách của
quốc gia, là ngành đang đợc gửi gắm nhiều hy vọng. Nhất là đối với nớc ta, đang
trên đờng đổi mới, CNH - HĐH đất nớc, du lịch là nhân tố tích cực góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, rút ngắn khoảng cách so với trình độ phát triển của
các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Nh vậy, nhận thấy tầm quan trọng của phát triển du lịch, em đã đi sâu vào
tìm hiểu nghiên cứu và chọn đề tài này: Những giải pháp đẩy mạnh thu hút
khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
Nhng trong khuôn khổ đề án môn học và với vốn kiến thức còn hạn chế, mà
nội dung đề tài lại rộng lớn, do vậy bài viết của em sẽ không tránh khỏi thiếu sót.
Em mong muốn nhận đợc sự góp ý của cô giáo để đề án của em đợc hoàn
thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn.
1
Nội dung
Chơng I
Lý luận chung về du lịch và kinh doanh du lịch

Lý thuyết thứ nhất chia động cơ du lịch thành 4 nhóm:
1, Động cơ đáp ứng nhu cầu tự nhiên nh nghỉ ngơi, thể thao, và các nhu cầu
có liên quan đến sức khoẻ con ngời. Động cơ này có tính chất phổ biến.
2, Các động cơ văn hoá đợc thể hiện qua nguyện vọng của du khách muốn đ-
ợc tìm hiểu, học hỏi về đất nớc đến du lịch, về thiên nhiên, nghệ thuật, tôn giáo
truyền thống...
3, Động cơ giao tiếp trong đó có cả nhu cầu làm quen, thăm ngời thân hoặc
trốn tránh môi trờng thờng nhật.
4, Động cơ phô bày vị thế thể hiện thông qua nhu cầu đợc mọi ngời xung
quanh đề cao, quan tâm đến, thể hiện quyền lực... Lý luận này dựa trên cơ sở lý
thuyết về bậc thang nhu cầu của Maslow:
3
4
Nhu cầu
tự thể
hiện
mình
Nhu cầu cái tôi
Nhu cầu xã hội (yêu và được
người khác yêu)
Nhu cầu được an toàn
Các nghiên cứu sinh lý: ăn, uống, mặc ...
Lý luận thứ hai do Gray nhà tâm lý học Hoa Kỳ đa ra vào năm 1970. Ông
cho rằng con ngời sẵn có nhu cầu đi đâu đó và trốn tránh nơi ở nhàm chán. Những
ngời theo trờng phái cho rằng con ngời luôn có nhu cầu trao đổi thông tin, muốn
giảng giải những điều mình biết cho ngời cha biết, muốn gạt sang bên những gì
quen thuộc để tìm những gì mới lạ. Do vậy nền văn hoá khác, phong tục truyền
thống, con ngời mới, chỗ mới là mục tiêu thôi thúc họ đi du lịch. Họ đi du lịch vì
cảm thấy không hạnh phúc tại nơi ở làm việc. Họ thấy công việc và cuộc sống th-
ờng ngày của họ đơn điệu và tẻ nhạt, là nguyên nhân cơ bản gây nên các căn bệnh

ông đợc nhắc lại nhiều trong các công trình, tài liệu về du lịch học. Tuy mô hình
của ông đa ra cha phải là hoàn chỉnh song nó vẫn là một trong những luận điểm
quan trọng cho nghiên cứu thị trờng du lịch trong điều kiện cơ cấu thị trờng ở nớc
ta hiện nay.
Các yếu tố khoảng cách, thời gian nhàn rỗi, giá cả, đặc điểm tâm sinh lý ...
cũng ảnh hởng rất lớn đến quyết định lựa chọn nơi đi, loại hình du lịch, thời gian
thực hiện chuyến đi của mọi ngời... Động cơ du lịch là một nhân tố chủ quan và
rất cá nhân nên rất khó đo lờng đợc nó. Vì vậy trong nghiên cứ về động cơ du lịch
cần gộp các động cơ điều tra đợc để đán giá trớc khi đa ra những kết luận cụ thể.
II-/ kinh doanh du lịch.
1-/ Khái niệm:
Kinh doanh du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về
nhiều mặt, nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dan
tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nớc, đối với ngời nớc ngoài là tình
hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại
hiệu quả rất lớn, có thể đợc coi là hình thức xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
tại chỗ.
2-/ Sản phẩm du lịch.
6
a, Khái niệm:
Sản phẩm du lịch là tập hợp tất cả những cái gì nhằm thoả mãn các nhu cầu
của du khách trong chuyến hành trình du lịch.
Sản phẩm du lịch bao gồm hàng hoá và dịch vụ du lịch.
b, Tính chất sản phẩm du lịch.
+ Sản phẩm du lịch chủ yếu mang tính chất vô hình (có đến 90% trong giá trị
sản phẩm du lịch là dịch vụ).
+ Sản phẩm du lịch thờng gắn liền với tài nguyên du lịch không có thể dịch
chuyển đợc. Vì vậy để có thể tiêu thụ sản phẩm du lịch thì các khách du lịch phải
vận chuyển đến nơi có sản phẩm du lịch.
+ Sản phẩm du lịch không thể dự trữ tồn kho đợc, cái sự sản xuất ra và tiêu dùng

ợc coi là không tiện lợi đối với một ngời khách du lịch, thì ngời khác đó sẽ kể lại
với những ngời bạn của họ về kỷ niệm của chuyến đi và càng không muốn đi du
lịch trở lại.
+ Giá cả có nghĩa là làm cho chuyến đi ở điểm này rẻ hơn ở nơi khác. Sự tăng
giá cả lữ hành sẽ gây ảnh hởng nghiêm trọng đến số lợng khách du lịch. Nếu nh
chi phí cao thì ngời dân không đủ điều kiện để đến thăm nơi họ muốn. Tất nhiên,
giá cả lữ hành không chỉ liên quan mật thiết đến chất lợng của chuyến đi mà còn
bao gồm cả sự thoả mãn và sự tơng xứng với kết quả và số tiền đã bỏ ra. Vì vậy, có
thể quan tâm đến các điểm du lịch có chi phí không quá đắt, nghĩa là giá cả hợp lý
+ với sự hài lòng thì đây là một chiến lợc tốt.
3.2 Các nhân tố ảnh hởng từ nớc nhận khách.
a, Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội.
Không khí chính trị hoà bình bảo đảm cho việc mở rộng các mối quan hệ
kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hoá và chính trị giữa các dân tộc. Trong phạm vi
8
các mối quan hệ kinh tế quốc tế, sự trao đổi du lịch quốc tế ngày càng phát triển
và mở rộng. Du lịch nói chung, du lịch quốc tế nói riêng chỉ có thể phát triển đợc
trong bầu không khí hoà bình, ổn định trong tình hữu nghị giữa các dân tộc sự
phát triển của du lịch sẽ gặp khó khăn nếu đất nớc xảy ra những sự kiện làm xấu
đi tình hình chính trị hoà bình và trực tiếp hoặc gián tiếp đe doạ sự an toàn của
khách du lịch. Đó là những biến cố nh: đảo chính, bất ổn chính trị, nội chiến...
Những nhân tố này ảnh hởng rất xấu đến số lợng do khách đi du lịch. Chiến tranh,
nội chiến là những cản trở lớn nhất đến hoạt động du lịch, làm cho việc đi lại của
khách bị đình chỉ, giao thông ngừng trệ, CSVCKT của du lịch bị tàn phá và sử
dụng và mục đích phục vụ chiến tranh.
b, Điều kiện kinh tế.
Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hởng đến sự phát sinh và phát
triển du lịch là điều kiện kinh tế chung. Nền kinh tế chung phát triển là tiền đề cho
sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch.
Khi nói đến nền kinh tế của đát nớc, không thể không nói đến giao thông vận

lại có sức hấp dẫn đối với một vài loại khách có khả năng thanh toán cao và có
tính hiếu kỳ vì sự tơng phản, khác lạ giữa điểm du lịch và điểm nguồn khách.
+ Địa hình:
Địa hình là một trong những yếu tố góp phần tạo nên phong cảnh và sự đa
dạng của phong cảnh ở nơi đó. Đối với du lịch địa hình càng đa dạng, tơng phản
và độc đáo càng có sức hấp dẫn du khách. Khách du lịch thờng a thích những nơi
nhiều đồi núi và đối với nhiều ngời, địa hình đồng bằng thờng không hấp dẫn họ vì
tính đơn điệu của nó. Trong các kiểu địa hình, kiểu địa hình núi và hang động địa
hình bờ nớc là những tài nguyên du lịch rất có giá trị. Ngành du lịch thế giới đã đa
vào khai thác hàng ngàn hang động, thu hút khoảng 3% tổng số du khách toàn
cầu.
+ Khí hậu:
10
Những nơi có khí hậu ôn hoà thờng đợc du khách a thích. Mỗi loại hình du
lịch đòi hỏi những điều kiện khí hậu khác nhau. Ví dụ du khách đi nghỉ biển mùa
hè thờng chọn những dịp không ma, nắng nhiều nhng không gắt, nớc mắt, gió vừa
phải.
Trong các yếu tố của khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm có liên quan chặt chẽ với
nhau và có ảnh hởng chính đến cảm giác của con ngời. Các nhà khoa học đã xác
lập đợc một số chỉ tiêu gọi là chỉ tiêu sinh khí hậu để đánh giá mức độ thuận lợi về
mặt khí hậu đối với hoạt động du lịch ở các nơi.
+ Thủy văn:
Nớc là một yếu tố không thể thiếu đợc để duy trì sự sống của con ngời. Gơng
nứoc rộng lớn không những tạo ra một bầu không khí trong lành mà còn có tác
động rất tốt đối với sức khoẻ con ngời. Chính vì vậy không ít nơi trên thế giới mọc
lên những khu du lịch nghỉ dỡng ven hồ, ven biển thu hút một số lớn du khách từ
mọi miền đất nớc.
+ Thế giới động thực vật.
Ngày nay con ngời thờng phấn đấu để cuộc sống của mình ngày càng đầy đủ
về tiện nghi. Để đạt đợc mục đích áy họ đã làm cho cuộc sống của mình ngày


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status