LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ (tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào câu ghép thể hiện
quan hệ nguyên nhân kết quả.
2. Kĩ năng: - Biết áp dụng các biện pháp đảo trật tự từ,
điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để tạo những câu
ghép chỉ nguyên nhân kết quả.
3. Thái độ: - Có ý thức sử dùng đúng câu ghép.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to, phóng to nội dung các bài tập 1, 2, 3, 4.
+ HS:
III. Các hoạt động:
T
G
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1’
3’
1’
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc câu hỏi 1.
Câu 2: Thầy phải kinh ngạc
vì chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ
thường.
2 vế câu ghép được nối
với nhau bằng một 1uan hệ
từ vì.
4’
14’ ghi nhớ
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, luyện tập, thực hành.
- Yêu cầu học sinh đọc
phần ghi nhớ.
Hoạt động 3: Phần
luyện tập.
Mục tiêu: HS làm tốt các
bài tập
Phương pháp: Luyện tập,
thực hành, thảo luận nhóm.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài.
- Cho các nhóm trao đổi
thảo luận để trả lời câu hỏi.
- Học sinh đọc thuộc ghi
- Giáo viên phát phiếu cho
các nhóm làm bài.
b) Lan vì nhà nghèo quá,
chú phải bỏ học.
c) Ngày xửa, ngày xưa, có
một vương quốc buồn chán
kinh khủng chỉ vì cư dân ở
đó không ai biết cười.
d) Lúa gạo quý vì phải đỗ
bao mồ hôi mới làm ra
- Giáo viên giải thích thêm
cho học sinh 4 ví dụ đã nêu
ở bài tập 1 đều là những
câu ghép có 2 vế câu: Từ
những câu ghép đó các em
hãy tạo ra câu ghép mới.
- Giáo viên gọi 1, 2 học
sinh giỏi làm mẫu.
- Giáo viên nhận xét, yêu
cầu học sinh cả lớp làm vào
vở. - 1 học sinh giỏi làm mẫu.
- Ví dụ: Từ câu a “Bởi
chúng …thái khoai”.
Tôi phải băm bèo thái
khoai vì bác mẹ tôi rất
nghèo.
- Học sinh làm việc cá nhân,
các em viết nhanh ra nháp
câu ghép mới tạo được.
- Học sinh làm trên giấy
xong dán nhanh lên bảng
lớp.
- Nhiều học sinh tiếp nối
- Giáo viên nhận xét, chốt
lại.
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ
làm việc cá nhân, chọn các
hoàn cảnh gia đình sa sút
không đủ ăn.
- c. Ngày xửa, ngày xưa có
cư dân một vương quốc
không ai biết cười nên
vương quôc ấy buồn chán
kinh khủng.
- d. Vì phải đổ bao mồ hôi
mới làm ra được nên lúa
gạo rất quý. Là thứ đắt và
hiếm nên vàng rất quý.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
bài tập, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài vào vở,
các em dùng but chì điền
vào quan hệ từ thích hợp.
- Học sinh làm bài trên giấy
xong rồi dán bài lên bảng
lớp và trình bày kết quả.
- Ví dụ:
- Nhờ thời tiết thuận hoà
nên lúa tốt.
- Do thời tiết không thuận
nên lúa xấu.
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề
bài.
- Học sinh làm bài trên
nháp.
- Học sinh làm bài trên giấy
rồi dán bài làm lên bảng và
“Tại vì”.
Bài 4:
- Yêu câu học sinh suy nghĩ
và viết hoàn chỉnh câu ghép
chỉ quan hệ nguyên nhân
kết quả.
- Giáo viên phát giấy cho 3,
4 em lên bảng làm.
- Cả lớp và giáo viên kiểm
tra phân tích các bài làm
của học sinh nhận xét
nhanh, chốt lại lời giải
đúng.