thực trạng về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại và xây dựng - Pdf 16

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
Lời nói đầu
Ngày nay, dới sự quản lý của nhà nớc nền kinh tế nớc ta đang đi lên theo su
hớng toàn cầu, đa phơng hóa, đa dạng hóa. Trong những năm gần đây ai ai cũng
đều nhận thấy sự thay đổi một cách nhanh chóng của nền kinh tế thị trờng. Song
song với nó là sự lớn mạnh và không ngừng phát triển của các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng.
Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp thong mại không chỉ đợc nói đến bởi một
quy mô rộng mà còn đợc đánh giá bằng sự đáp ứng một cách nhanh chóng, kịp
thời và đầy đủ các nhu cầu cần thiết của ngời tiêu dùng.
Doanh nghiệp thơng mại hoạt động nhằm cung cấp các loại hàng hóa, dịch
vụ, các nhu cầu về đời sống, kinh tế, lao động và xã hội, đáp ứng các nhu cầu sinh
họat hàng ngày của ngời tiêu dùng và nhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn xã hội.
đối với các doanh nghiệp thơng mại thì tiêu thụ là giai đoạn cực kỳ quan
trọng của chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Vì nó có
tính chất quyết định đối với sự thành công hay thất bại của Doanh nghiệp và chỉ có
thể giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện đợc chức
năng của một doanh nghiệp là: cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ là một nghiệp vụ
kinh doanh cơ bản chi phối mọi nghiệp vụ khác. các chu kỳ kinh doanh có thể diễn
ra liên tục, nhịp nhàng khi Doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ. Đó cũng là cơ
sở để tạo ra lợi nhuận cho Doanh nghiệp, mà lợi nhuận chính là mục tiêu sống còn
của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
để thực hiện mục tiêu này, Doanh nghiệp cần xem xét và lựa chọn mặt hàng
phù hợp với u thế mà doanh nghiệp có không những thế mà mặt hàng đó đáp ứng
đợc mục đích cho ngời tiêu dùng. để đáp ứng đợc điều đó thì Doanh nghiệp cần
nắm đợc xu thế của thị trờng và sự thay đổi từng bớc của Xã hội. Do vậy, việc tổ
chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh thế nào để có thể cung cấp

nghiệp Thơng mại và Xây dựng.
I. Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa:
1. khái niệm về tiêu thụ hàng hóa và kết quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay, tiêu thụ có vai trò và ý nghĩa quan trọng
không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn đối với toàn xã hội. Bởi vậy mà hình
thành nên các khái niệm nh sau:
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết
định đối với sự sống còn của Doanh nghiệp.
Tiêu thụ hàng hóa là quát trình thực hiện việc quyền sở hữu hàng hóa và thu
tiền về của Doanh nghiệp. Trong quá trình đó Doanh nghiệp chuyển sản phẩm
hoặc hàng hóa cho khách hàng còn khách hàng trả cho Doanh nghiệp một khoản
tiền tơng ứng với giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó theo thỏa thuận. Số tiền
mà Doanh nghiệp thu đợc gọi là doanh thu bán hàng.
2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Về mặt lợng thì kết quả tiêu thụ chính là khôi lợng hàng bán ra trong một
thời kỳ nhất định. Còn về mặt giá trị thì kết quả tiêu thụ chính là lợng tiền thu đợc
do tiêu thụ trong thời kỳ nhất định gọi là doanh số. Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng
của quá trình tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp (T-H-T). Nh vậy, tiêu thụ là quá
trình chuyển giao hàng hóa của Doanh nghiệp này cho Doanh nghiệp khách hay
ngời tiêu dùng.
Quá trình tiêu thụ đợc gọi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện.
- Gửi hàng hoặc giao hàng cho ngời mua.
- Ngời mua trả tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều nhằm
vào mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận phản ánh kết quả và trình độ kinh
doanh của Doanh nghiệp, đồng thời là phơng tiện quy trình tái sản xuất mở rộng,
là phơng tiện để ứng dụng công nghệ và kỹ thuật hiện đại. Hoạt động tiêu thụ trong

Trớc đây các doanh nghiệp từ chỗ sản xuất và tiêu thụ hàng hóa theo chỉ tiêu
pháp lệnh của nhà nớc. Đến nay, nền kinh tế nớc ta đã có bớc chuyển mạnh mẽ
theo hớng sóa bỏ chế độ quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần và có sự cạnh tranh gay gắt nên các Doanh nghiệp cũng chuyển
sang hình thức tự hạch toán kinh doanh.
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Để tồn tại và phát triển trong bối cảnh ấy, tất cả các Doanh nghiệp đều phải
quan tâm đến vấn đề làm sao cho tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đem lại
lợi nhuận cao, tạo chỗ đứng cho riêng mình trong nền kinh tế thị trờng. Vì vậy, vấn
đề đặt ra đối với các Doanh nghiệplà phải sử dụng những biện pháp gì ,những công
cụ sản xuất nh thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế một cách cao nhất. Về mặt thực
tế cũng nh lý luận hạch toán kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh nói riêng là công cụ đắc lực nhất để quản lý hàng hóa, thúc đẩy
việc tiêu thụ hàng hóa. Do đó công tác kế toán có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi
doanh nghiệp và trong cả nền kinh tế Quốc dân.
Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay, các Doanh nghiệp luôn phải
quan tâm đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình tiêu thụ đợc trên thị trờng nh
thế nào và đợc thị trờng chấp nhận ra sao. Về vấn đề này Doanh nghiệp luôn phải
quan tâm về mặt giá cả, chất lợng mẫu mã vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của Doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế quốc dân: tiêu thụ là tạo ra giá trị sử dụng và giá trị của
loại hàng hóa tiêu thụ đó biểu hiện mối quan hệ giữa hàng và tiền. Tiêu thụ hàng
hóa tốt là cơ sở cân đối giữa các ngành tác động đến quan hệ cung cầu trong xã
hội. Mặt khác, trong điều kiện hiện nay khi mối quan hệ kinh tế đối ngoại đang
phát triển thì tiêu thụ hàng hóa của Doanh nghiệp có thể tạo uy tín, sức mạnh về
lĩnh vực của mình trên thị trờng Quốc tế.
Đối với họat động kinh doanh: kế toán đợc sử dụng nh một công cụ đắc lực


: 6.280.688
- Xác định doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp với hàng hóa đợc bán.
- Lập báo cáo kế toán có liên quan đến bán hàng hóa, vật t định kỳ tiến hành
phân tích tình hình bán hàng của Doanh nghiệp.
Thực hiện các nhiệm vụ trên có ý nghĩa lớn đối với việc tổ chức quản lý việc
tiêu thụ bán hàng- xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp. Song nhiệm
vụ của kế toán chỉ thực sự đợc phát huy khi nó đợc tổ chức một cách khoa học, hợp
lý với đặc điểm kinh tế của từng doanh nghiệp và từng thời kỳ. đặc biệt kế toán
phải nắm vững những nội dung của công tác tiêu thụ hàng hóa và xác đình kết quả
kinh doanh
II. Những vấn đề chung về doanh thu tiêu thụ
1. doanh thu bán hàng: gồm 2 khái niệm chính.
tổng doanh thu: là tổng giá trị đợc thực hiện do việc tiêu thụ bằng hàng
hóa cho khách hàng. và đó là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng.
doanh thu thuần: là số tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu về tiêu thụ với
các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại, doanh thu của một số hàng
bán bị trả lại,
Vậy, Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. trong quá trình bán hàng luôn phát sinh
những chi phí sau:
- giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán
trong kỳ.
- Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa bao
gồm: vận chuyển, bốc xếp, quảng cáo, trả lơng, khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán
hàng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ và chi phí bằng tiền khác,
- Chi phí quản lý Doanh nghiệp là chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức
quản lý và điều hành doanh nghiệp gôm: lơng, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ
và các chi phí bằng tiền khác phục vụ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp.

- Trị giá hàng hóa phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đợc đánh giá theo
nguyên tắc giá thực tế và giá thực tế của hàng hóa nhập kho đợc xác định phù hợp
với từng nguồn nhập.
*Công thức tính giá nhập kho:
Chi phí thu mua bao gồm: + chi phí vận chuyển
+ Chi phí thuê kho, bãi để chứa hàng.
+ Chi phí bảo hiểm hàng hóa trong khâu mua.
*Công thức tính giá xuất kho.
Khi hàng xuất kho cũng phải đợc tính theo giá thực tế vì hàng hóa khi nhập
kho có thể theo nhiều giá thực tế khác nhau ở từng thời điểm trong kỳ hạch toán
nên việc tính toán, xác định trị giá thực tế của hàng hóa khi xuất kho có thể áp
dụng một trong các phơng pháp sau:

ph ơng pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Trị giá hàng hóa xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế hàng hóa nhập kho
theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
Phơng pháp này xác định trị giá từng lô hàng và chỉ áp dụng đối với các loại
hàng hóa có giá trị cao và loại hàng hóa đặc biệt.
ph ơng pháp tính giá theo giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
Trị giá thực tế hàng hóa xuất kho đợc xác định theo công thức:
trị giá vốn của
hàng nhập
trong kỳ
=
Giá trị mua
của hàng nhập
trong kỳ
+
Chi phí thu
mua của hàng

=
Giá thực tế
hàng hóa xuất kho
Số l ợng sản phẩm hàng
hóa xuất kho
đơn giá bình quân
Hàng hóa tồn đầu kỳ
=
x
Giá thực tế
hàng xuất kho
Số l ợng hàng
hóa xuất kho
đơn giá bình
quân gia quyền
= x
đơn giá bình
quân gia quyền
Giá thực tế hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
Số l ợng hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
Giá thực tế hàng hóa
nhập kho trong kỳ
Số l ợng hàng hóa
Nhập kho trong kỳ
+
+
=
7

Có hai phơng thức bán hàng đó là bán buôn và bán lẻ
1.bán buôn:

bán hàng theo phơng thức xuất kho gửi đi bán: Doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm hàng hóa đi bán cho khách hàng theo hợp đồng ký kết giữa hai bên.
Hệ số giá
(H)
trị giá thực tế sản phẩm
hàng hóa tồn đầu kỳ
trị giá hạch toán sản phẩm
hàng hóa tồn đầu kỳ
trị giá thực tế sản phẩm
hàng hóa nhập kho trong kỳ
trị giá hạch toán sản phẩm
hàng hóa nhập kho trong kỳ
+
+
=
Giá thực tế
hàng hóa xuất kho
Giá trị hạch toán của
hàng hóa xuất kho
Hệ số giá (H)x=
8
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
khi xuất kho gửi đi bán cha đợc hạch toán vào doanh thu, chỉ đợc hạch toán
vào doanh thu trong các trờng hợp sau:
+ Doanh nghiệp đã nhận đợc tiền do khách trả.

ơng nghiệp tổ chức mạng lới bán lẻ phù hợp với đặc điểm sản xuất và đời sống của
từng vùng dân c phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa nhằm đa hàng hóa
đến nơi ngời tiêu dùng một cách thuận tiện nhất. Có 2 hình thức bán lẻ: Bán lẻ thu
tiên trực tiếp và bán lẻ thu tiền tập trung.
*Bán lẻ thu tiến trực tiếp:
Theo phơng thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao cho khách
hàng. Nghiệp vu bán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua.
Nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã bán
ra. Hàng ngay hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại, để tính ra lợng
hàng hóa bán ra từng mặt hàng, lập báo cáo bán hàng đối chiếu doanh số bán ra
theo báo cáo bán hàng với số tiền bán hàng thực nộp để xác định thừa thiếu tiền
bán hàng.
*Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung:
9
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
ở phơng thức bán hàng này,nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng tách
dời nhau, ở quầy hàng có nhân viên thu tiền riêng lập hóa đơn hoặc tính kê thu
tiền, giao hóa đơn hoặc tính kê cho khách hàng để nhận hàng tại quầy, donhân viên
bán hàng dao.
Cuối ca hoặc cuối ngày nhan viên thu tiền tổng hợp tiền thu bán hàng để xác
định doanh số ban. Định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hóa tại quầy, tính toán lợng
hàng hóa bán ra để xác định tình hình thừa, thiếu hàng hóa tại quầy.
VI.Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa.
1.Tài khoản sử dụng:
Kế toán thờng sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này dùng đề phản ứng tổng số doanh thu bán hàng thực tế, các
khoản giảm trừ doanh thu vag xác định doanh thu thuần trong kỳ của Doanh

+ Tài khoản 512.2: Doanh thu bán thành phẩm
+ Tài khoản 512.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ
10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
* Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số hàng hóa, thành phần dịch vụ
đã tiêu thụ bị hành khách trả kại do không đúng qui cách phẩm chất hay do vi
phạm hợp đồng kinh tế. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả lại cho ngời mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng về hàng hóa, sản phẩm đã bán ra.
Bên Có: Kết chuyển số tiền theo giá bán của hàng bị trả lại theo tài TK511
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số d.
* Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng với giá bán
đã thỏa thuận. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Khoản giảm giá đã chấp nhận cho ngời mua.
Bên có: Kết chuyển khoản giảm giá sang Tài khoản 511.
Tài khoản 512: cuối kỳ không có số d.
* Tài khoản 3331 :Thuế giá trị gia tăng phải nộp.
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu ra, số thuế giá trị
gia tăng phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đã nộp và còn phải nộp ngân sách nhà n-
ớc. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ: + K ết chuyển số thuế giá trị gia tăng đầu vào
+Số thuế giá trị gia tăng đã nộp cho nhà nớc
Bên có: + Thuế giá trị gia tăng đầu ra
D Có: + Số thuế giá trị gia tăngcòn phải nộp cho nhà nớc .
Tài khoản 3331 có 2 Tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 3331.1 Thuế giá trị gia tăng đầu ra

nên nhận đại lý, ký gửi.
+ Giá dịch vụ đã hoàn thành nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Bên Có: + Trị giá thực tế hang hóa, thành phẩm đã gửi đi cha đợc xác định là
tiêu thụ.
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác nh Tài khoản
111_Tiền mặt. Tài khoản 112_Tiền gửi ngân hàng. Tài khoản 131_Phải thu của
khách hàng. Tài khoản 138_Phải thu khác.
*Tài khoản 611 : Mua hàng.
Tài khoản chi tiết 6112: Mua hàng hóa (sử dụng trong phơng pháp kiểm kê
định kỳ).
Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi trị giá hàng mua vào bao gồm trị giá
mua ghi trên hóa đơn và các chi phí liên quan trực tiếo đến quá trình mua hàng.
Kết cấu Tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: + Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ, bao gồm hàng mua
đang đi đờng, hàng tồn kho, hàng gửi bán.
Bên Có: + Giảm giá hàng mua đợc hởng
+ Trị giá hàng hóa xuất bán trong kỳ
+ Kết chuyển trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ
+ Trị giá hàng hóa trả lại cho ngời bán.
Tài khoản 611 không có số d cuối kỳ.
*Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị cốn hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ. Kết cấu Tài khoản nh sau:
Bên Nợ: + Trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã đợc xác định tiêu
thụ.
Bên Có: + Kết chuyển giá vốn hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ vào
Tài khoản 911.
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ.
*Tài khoản 641: Chi phí bán hàng.
Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế

Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành từng Doanh nghiệp mà TK 642 có
thể đợc mở thêm một số tài khoản khác để theo dõi các nội dung, yếu tố chi phí
thuộc quản lý Doanh nghiệp.
* Tài khoản 711: Thu nhập họat động khác.
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh toàn bộ các khoản thu nhập thuộc
họat động tài chính đợc coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản thu
nhập đó thực tế đã thu hay sẽ thu trong kỳ sau.
Bên Nợ:+ Các khoản ghi giảm thu nhập họat động tài chính( giảm giá hàng
bán, doanh thu hàng bán bịi trả lại thuộc hoạt động tài chính)
+ Kết chuyển tổng số thu nhập thuộc họat động tài chính.
Bên Có: Các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính.
Tài khoản 711 cuối kỳ không có số d và có thể đợc mở chi tiết theo từng hoạt
động tài chính tùy theo yêu cầu của công tác quản lý.
* Tài khoản 811:Chi phí hoạt động tài chính khác:
Tài khoản này dùng để phản ánh chiết khấu bán hàng. phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí và các khỏan lỗ liên quan đến họat động tài chính. Kết cấu tài khoản
này nh sau:
Bên nợ: số tiền chiết khẩu bán hàng đã phát sinh đã chấp nhận thanh toán cho
khách hàng. Tập hợp các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính thực tế phát sinh
trong kỳ( kể cả các khoản lỗ thuộc hoạt động tài chính và thuế VAT phải nộp- nếu
tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp).
13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Bên có: Kết chuyển kết khẩu bán hàng vào tài khoản 911.
Tài khoản 811 cuối kỳ không co số d.
*Tài khoản 911: Xác định kết quả cuả toàn bộ quá trình họat động kinh
doanh.
Kế toán sử dụng TK 911 để phản ánh quá trình họat động sản xuất kinh


: 6.280.688
TK 156
k/c giá vốn
TK 338 TK 138
trị giá hàng hóa trị giá hàng hóa
thừa khi kiểm kê thiếu khi kiểm kê
2.2. Hạch toán doanh thu tiêu thu
* Hàng hóa , dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế.
+ Theo phơng pháp khâu trừ .

Nợ TK 111, 112,131 Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511,512 DT bán hàng(cha có thuếGTGT)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
+ Hàng chịu thuế theop hơng pháp trc tuyếp.
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là giá trị thanh toán( giá đã có thuế )
Nợ TK 111,112 ,131 Giá thanh toán
Có TK 511, 512 Giá thanh toán
Ngoài ra còn có các trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ thì ngoài viêc nghi
sổ sổ kế toán chi tiết , sô nguyên tệ kê toán còn phải căn c vào tỉ giá của ngân
hàng nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh nhiệm vụ kế toán để nghi sổ.
* Hàng bán theo phơng thức hàng đổi hàng
-Hàng hóa chịu thuế GTGTtheo phơng pháp khẩu trừ
+ Khi đem hàng hóa đi chao đổi.
Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 Thuế và các khoản phải nôp nhà nớc
CóTK 511 DTbán hàng(cha có thuế GTGT)
+ Khi nhận vât t, hàng hóa trao đổi về có hóa đơn GTGT
Nợ TK 152, 153, 156, 211 Giá mua cha có thuế
Nợ TK 133 Thuế đợc khấu trừ

- Hàng bán tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 111,112 Số tiền đã thu
Nợ TK 131 Nợ phải thu
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
*Trờng hợp doanh nghiệp trả lơng cho công nhân bằng hàng hóa
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 3331
Có TK 511
* Khoản chiết khấu bán hàng đã chấp nhận cho khách hàng trừ vào
doanh thu kế toán ghi
Nợ TK 521 Chiết khấu bán hàng
Có TK 111,112 Chuyển tiền trả khách hàng
16
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Có TK 131 Giảm trừ vào tiền hàng
*Hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh số lợng bị trả lại tính theo giá bán.
Nợ TK 531 Giá bán cha thuế của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331 Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Có TK 111,112,131 Giá thanh toán
Hàng nhập lại kho kế toán ghi :
Nợ TK 1561 Giá xuất kho
Có TK 632 Giá vốn
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu để xác
định doanh thu thuần.
Nợ TK 511
Có TK 531
*Trờng hợp hàng bán đợc nhng bên mua đề nghị giảm giá vì lí do nào đó

GTGT phải nộp thêm xuất
Giá trị
tăng thêm
=
Giá bán sản
phẩm hàng hóa
-
Chi phí đầu
vào đã nộp thuế
Nợ TK 642
Có TK 3331
Khi nộp thuế GTGT cho cấp trên
Nợ TK 3331
Có TK 111,112
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần.
Doanh thu thuần = giá bán - các khoản làm giảm doanh thu
Nợ TK 511,512 Doanh thu bán hàng
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ hạch toán Doanh thu tiêu thụ:
18
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
2.3. Hạch toán chi phí bán hàng: TK 641
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng:
TK 521 531,532 TK 511,512 TK 111,112,131,1368
TK 911
Tổng giá
thanh toán
(cả VAT)

khác
Các khỏan giảm chi phí
Cuối kỳ kết chuyển
20
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
2.5. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ: TK 911
Kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
với trị giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả lãi hoặc lỗ của Doanh nghiệp
qua một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh và đợc tính bằng công thức sau:
TK 334,338 TK 642 TK 111,112,138
TK 911
TK 152
TK 214
TK 333
TK 139,159
TK 153,142
TK 111,112,331
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu quản lý
Các khoản giảm
chi phí
Cuối kỳ kết chuyển
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí
Chi phí dự phòng
Chi phí đồ dùng
văn phòng

: 6.280.688
Phần II.
Thực trạng về công tác kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thơng mại & Xây
dựng Thanh Tín.
I. Quá trình phát triển của công ty TNHH Thơng mại
và Xây dựng Thanh Tín.
1. sự hình thành và phát triển.
TK 911 TK 421
TK 155
TK 511
TK 511
TK 515
TK 711
TK 632
TK 811
TK 421
TK 635
TK 641
TK 642
K/c giá vốn hàng bán K/c Lỗ
K/c chi phí bán hàng Thàng phẩm bán kỳ tr ớc
bị trả lại
K/c chi phí QLDN K/ doanh thu thuần
K/c chi phí tài chính 521,531,532,3333,3332
K/c Lãi K/c doanh thu hoạt động
tài chính
K/c chi phí khác K/c thu nhập khác
23
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

Bên cạnh đội ngũ kỹ s, cán bộ kỹ thuật là lực lợng công nhân lành nghề đã
tham gia chiều công trình lớn nhỏ, cùng với đó là khối lợng trang thiết bị máy móc
hiện đại chuyên dụng đợc công ty trú trọng đầu t lớn. Hiện công ty có một khối l-
ợng máy móc nhiều chủng loại, hiện đại đồng bộ, có thể thi công trên nhiều lĩnh
vực và trên mọi địa hình.
Thời gian đầu, Công ty hoạt động với số lợng vốn là 5.630.000.000 VNĐ.
Cùng với số lợng vốn hiện có, Công ty đã có đợc một trụ sở chính tơng đối rộng
với ba phòng làm việc chính gồm: Phòng Giám đốc, phòng Kế toán và phòng tổ
chức quản trị kỹ thuật. Với các trang thiết bị đầy đủ và tiện nghi, gồm có: xe ô tô,
nhà kho, bàn làm việc, máy vi tính, máy in, máy phách số lợng công nhân viên
khi mới thành lập chỉ hơn 20 ngời nhng đến nay toàn Công ty đã có tới trên 50 ng-
ời với những cán bộ chuyên môn có tay nghề và kỹ t huật cao. Chính nhờ vào năng
lực và ý trí xây dựng lên một Công ty có tên tuổi mà công ty đã đạt đợc những
thành tựu to lớn với những công trình mang tính kỹ thuật và thơng mại. Nh nhận
thi công những tòa nhà lớn, thi công những công trình cầu, cống, đờng bộ. Và các
dịch vụ ngoài nh vận chuyển hàng hóa, trang trí nội thất trang thiết bị có tầm cỡ
lớn.
Nhờ có một vị trí thuận lợi nằm trên trục đờng quốc lộ 2 ngay sát với thu đô
Hà Nội nên Công ty đã nhanh chóng đợc mọi đợc các ông chủ lớn biết đến bởi tay
nghề và kỹ thuật. Đến nay, Công ty đã chiếm đợc một vị trí lớn trong khu vực và
đang còn tìm cách vơn xa ra toàn thị trờng. Dự định trong thời gian tới Công ty sẽ
đầu t và các công trình có tính kỹ thuật cao trong khu vực, bởi đây là một thị trờng
mà theo mắt nhìn chung của mọi ngời thì đây là một thị trờng đang phát triển
24
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
mạnh và có nhiều tiềm năng. Và cũng bởi vậy mà chỉ trong một năm Công ty đã
thu đợc một số thành tựu đáng kể.
Dới đây là bảng tóm tắt tài sản Có và tài sản Nợ trên cơ sở báo cáo tình hình

Cơ cấu tổ chức của toàn công ty bao gồm Giám đốc và hai Phó giám đốc.
P.giám đốc kế hoạch và P. giám đốc kỹ thuật . Hai phó giám đốc có vai trò trách
nhiệm và công việc ngang nhau, đều cùng quản lý các phòng ban, và trực tiếp giám
sát mọi hoạt động của các phòng. Dới đấy là phòng kế hoạch, phòng tài chính kế
toán, phòng kỹ thuật, phòng tổ chức quản trị. Từ sơ đồ có thể thấy phòng tổ chức
quản trị và phòng kỹ thuật là những phòng trực tiếp giám sát các công trình tri
25

Trích đoạn Bảng báo cáo kết quả hoạt động tiêu thụ. kiến nghị hoàn thiện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status