Phương pháp dạy đạo đức cho học sinh tiểu học - Phần 3 - Pdf 16

TIỂU MÔĐUN 2 (15 tiết)
MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC
MỤC TIÊU
Học xong phần này, học viên cần đạt được các mục tiêu sau :
Về kiến thức
- Nêu đựợc vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung môn Đạo đức ở tiểu học
- So sánh được những phương pháp và hình thức dạy học cơ bản theo quan điểm đổi
mới dạy học môn Đạo đức hiện nay với chương trình cũ.
- Trình bày đựơc yêu cầu, phương pháp, hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo
đức.
- Phân tích được đặc điểm của dạy h
ọc môn Đạo đức ở lớp 1, 2, 3 và lớp 4, 5.
Về kĩ năng
Vận dụng được các phương pháp, hình thức dạy học môn Đạo đức theo tinh thần đổi
mới.
- Thiết kế được kế hoạch bài học theo cấu trúc mới (thiết kế hoạt động).
- Linh hoạt, sáng tạo trong tổ chức các hoạt động dạy học để phát huy chủ động, tích
cực học tập của học sinh.
- Kết hợp được các hình thức đánh giá của giáo viên với tự
đánh giá của học sinh, tạo cơ
hội cho học sinh tự khẳng định.
Về thái độ
- Chủ động, tích cực thực hiện các mục tiêu của môn Đạo đức ở tiểu học.
- Tự giác, nghiêm túc thực hiện đổi mới đồng bộ các khâu : thiết kế bài soạn, tổ chức
hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh và tự đánh giá kết quả dạy học của bản
thân.
Giới thiệu tiểu môđun
TT Tên chủ đề Số tiết Trang
số
1 Vị trí, nhiệm vụ môn Đạo đức ở tiểu học 2
2 Phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học 8 CHỦ ĐỀ 1 (8 tiết)VỊ TRÍ, MỤC TIÊU, NỘI DUNG MÔN ĐẠO ĐỨC Ở
TIỂU HỌC

MỤC TIÊU
Học xong phần này, học viên có khả năng :
Về kiến thức
- Xác định và phân tích được vị trí, mục tiêu của môn Đạo đức ở tiểu học.
- Trình bày và phân tích được nội dung của môn Đạo đức ở tiểu học.
- Chỉ ra được những điểm mới về mục tiêu, nội dung chương trình môn Đạo đức theo
Chương trình Tiểu học sau năm 2000 so với trước đây.
Về kĩ năng
Khai thác nội dung môn Đạo đức ở tiểu học phù hợp với đối tượng học sinh, thực tế,
truyền thống đạo đức của địa phương.
Về thái độ
Chủ động, nghiêm túc trong việc thực hiện nội dung chương trình mới.
NỘI DUNG
Trong chủ đề này, các bạn sẽ được nghiên cứu các nội dung cơ bản : Vị trí của
môn Đạo đức ; mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung chương trình môn Đạo đức ở tiểu
học. Đặc biệt là tìm hiểu những điểm mới cơ bản của mục tiêu, nội dung,
chương trình môn Đạo đức ở tiểu học với chương trình cũ trước đây.
1. Vị trí môn Đạo
đức ở tiểu học
Hoạt động 1. Xác định vị trí của môn Đạo đức ở tiểu học
Thời gian : 20 phút
NHIỆM VỤ
* Đọc thông tin cơ bản, xem lại con đường để giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

học cơ sở
Nội dung môn Đạo đức ở tiểu học và môn Giáo dục công dân ở trung họ
c cơ sở có tính
đồng tâm, và cùng hướng tới hình thành cho học sinh ý thức, trách nhiệm công dân.
Môn Đạo đức ở tiểu học giúp học sinh có một số kiến thức sơ giản, kĩ năng, thái độ cơ
bản ban đầu, đặt nền móng cơ sở cho học sinh học tiếp môn Giáo dục công dân ở các
cấp, bậc học tiếp theo. Môn Giáo dục công dân kế thừa, phát triển các kiến thức, kĩ
năng, phẩm ch
ất, năng lực được hình thành từ tiểu học.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 1
Câu 1 : Bạn hãy điền dấu x vào ô  trước ý kiến đúng.
Môn Đạo đức ở Tiểu học có vị trí :
 a) Là con đường cơ bản và quan trọng nhất để giáo dục nhân cách toàn diện cho
học sinh.
 b) Là con đường cơ bản và quan trọng nhất để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức
cho học sinh tiểu học.
 c) Là con đường cơ bản và quan trọng nhất để hình thành ý thức, trách nhiệm công
dân cho học sinh.
Câu 2 : Có đồng nghiệp của mình cho rằng : Không có môn Đạo đức vẫn giáo dục được
đạo đức cho học sinh.
Cho biết thái độ của bạn trước quan điểm đó và giải thích vì sao.
(a) Đồng tình. b) Lưỡng lự c) Không đồng tình).
2. Mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học
Hoạt động 2. Xác định mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học
Thời gian : 25 phút
NHIỆM VỤ
* Bạn hãy nghiên cứu trước mục tiêu môn Đạo đức trong sách giáo viên lớp 1, 2, 3, 4, 5
(phần chung, trang 3). Sau đó, rút ra mục tiêu chung của môn Đạo đức ở tiểu học.
* Thảo luận nhóm : Tìm ra những điểm mới về mục tiêu của môn Đạo đức trong
chương trình tiểu học mới so với chương trình cũ trước đây.

n thống. Do đó, phải quan
tâm giáo dục kĩ năng hành vi đúng chuẩn mực đạo đức, thái độ, bản lĩnh kiên định trước tiêu cực,
tệ nạn xã hội để mỗi công dân là một pháo đài chống lại tiêu cực và tệ nạn.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 2
Câu 1 : Trình bày mục tiêu của môn Đạo đức ở tiểu học. Căn cứ vào đâu để xây dựng
mục tiêu đó ?
Câu 2 : Những ai có trách nhiệm thực hiện mục tiêu này ? Liên hệ bản thân.
3. Nhiệm vụ môn Đạo đức ở tiểu học
Hoạt động 3. Xác định nhiệm vụ của môn Đạo đức ở tiểu học
Thời gian : 20 phút
NHIỆM VỤ
* Xem các nội dung theo chỉ dẫn trong thông tin cơ bản dưới đây.
* Thảo luận nhóm theo câu hỏi :
- Để đạt mục tiêu kiến thức, cần phải thực hiện nhiệm vụ gì ?
- Để đạt mục tiêu kĩ năng, cần phải thực hiện nhiệm vụ gì ?
- Để thực hiện mục tiêu thái độ, cần phải thực hiện nhiệm vụ gì ?
THÔNG TIN CƠ BẢN
Để thực hiện nhiệm vụ trên, các bạn cần tìm hiểu các thông tin sau :
* Mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học (đã nghiên cứu ở hoạt động 2).
* Nội dung môn Đạo đức ở tiểu học (hoạt động 4).
Để thực hiện mục tiêu và chuyển tải nội dung của môn Đạo đức đến học sinh, môn Đạo
đức có nhiệm vụ quan trọng, hướng vào thực hiện mục tiêu chung của giáo dụ
c.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 3
* Điền dấu x vào ô  trước ý kiến đúng.
Thực hiện nhiệm vụ môn Đạo đức là :
 a) Giúp học sinh có hiểu biết về kiến thức đạo đức ở mức sơ giản, phù hợp với học
sinh.
c b) Giúp học sinh rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, vừa sức theo nội dung đã học, hình
thành thói quen hành vi đúng chuẩn mực đạo đức.

Câu 2 : Nếu dùng 3 tiết phần mềm dành cho địa phương đề dạy môn khác, sẽ :
 a) Vi phạm khuyết điểm : tuỳ tiện.
 b) Vi phạm pháp lệnh của Nhà nước.
 c) Không có lỗi.
THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1
Vị trí của môn Đạo đức ở tiểu học
- Là con đường cơ bản và quan trọng nhất trong việc thực hiện giáo dục đạo đức - tiêu
chí hàng đầu trong nhân cách toàn diện của học sinh.
- Là cơ sở để các môn học khác tích hợp nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Là tiền đề để học sinh tiếp tục học môn Giáo dục công dân ở trường trung học cơ sở.
Bởi môn Đạo đức có vị trí quan trọng như trên, nên trong quá trình dạy học phải thực
hiện đúng nội dung, chương trình môn học, tuyệt đối không bớt xén thời gian hoặc cắt
xén chương trình.
Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá
Câu 1 : Đáp án b.
Câu 2 : Đáp án c.
Nếu cho rằng không có môn Đạo đức vẫn tiến hành giáo dục được đạo đức cho học sinh
là quan điểm phiến diện, chưa nhận thức đúng về vị trí của môn Đạo đức ở tiểu học.
N
ếu không có môn Đạo đức thì giáo dục đạo đức qua các môn học khác, qua hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp sẽ gặp nhiều khó khăn.
* Hoạt động 2
Những điểm mới trong mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học
Mục tiêu Chương trình cũ Chương trình mới
Kiến thức Được coi trọng,
nhưng hạn hẹp
trong SGK.
Coi trọng, được mở rộng bằng nhiều kênh thông tin
khác nhau : tài liệu học tập, giáo viên, các bạn,

dạy môn Đạo đức là nòng cốt.
* Hoạt động 3 : Đáp án d.
* Hoạt động 4
Điểm mới về chương trình môn Đạo đức :
Toàn bộ chương trình gồm 35 tiết / năm học, được cấu trúc như sau :
- Phần cứng : 14 bài ´ 2 tiết = 28 tiết.
- Phần mềm : Dành cho địa phương = 3 tiết.
- Ôn tập học kì I = 1 tiết.
- Kiểm tra học kì I = 1 tiết.
- Ôn tập học kì II = 1 tiết.
- Kiểm tra học kì II = 1 tiết.
Cộng : 35 tiết.
- Điểm mới nhất của chương trình môn Đạo
đức là đã dành 3 tiết phần mềm cho việc
giáo dục những vấn đề liên quan đến đạo đức và pháp luật của địa phương. Nó có ý
nghĩa quan trọng ở chỗ : Gắn giáo dục và dạy học môn Đạo đức với thực tiễn đời sống
đạo đức ngay trong cộng đồng dân cư, nơi học sinh sống và học tập, nhằm giáo dục
truyền thống đạo đức, văn hoá c
ủa địa phương, qua đó giáo dục tình yêu quê hương cho
học sinh. Đồng thời, giúp học sinh biết và ngăn chặn sự xâm nhập của tệ nạn xã hội từ
chính mặt trái của nền đạo đức ngay xung quanh các em. Do đó, không lạm dụng 3 tiết
phần mềm này để làm việc khác, vì như vậy là vi phạm Pháp lệnh của Nhà nước.
- Cùng với giáo dục truyền thống đạo đức của dân tộc, chương trình đ
ã cập nhật nội
dung mới như hội nhập,
- Chương trình được cấu trúc đồng tâm, phát triển về các quan hệ đạo đức giữa các lớp,
đồng thời được phân chia thành hai giai đoạn phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi
của học sinh theo từng nhóm lớp. Giai đoạn thứ nhất (từ lớp 1 đến lớp 3) : Chủ yếu giáo
dục các hành vi có tính luân lí có tính giao tiếp ở gia đình và nhà tr
ường. Nội dung được

ạy học môn Đạo đức ở các lớp 1, 2, 3 và lớp 4, 5.
Về kĩ năng
Biết vận dụng các phương pháp, hình thức dạy học và đánh giá kết quả dạy học môn
Đạo đức theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh vào việc lập kế hoạch
bài học và dạy học môn Đạo đức ở các lớp tiểu học.
Về thái độ
- Có ý thức tự giác, tích cực trong thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy học
môn Đạo đức trong các giờ dạy.
- Nghiêm túc thực hiện yêu cầu đánh giá kết quả dạy học theo yêu cầu đổi mới đánh giá
môn Đạo đức hiện nay.
NỘI DUNG
Dạy học môn Đạo đức là con đường cơ bản, quan trọng nhất để thực hiện giáo dục đạo đức
cho học sinh, trong đó phương pháp dạy học môn Đạo đức được coi là yếu tố quyết định
nhất để cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng hành vi đạo đức. Chủ đề này sẽ giúp học viên :
+ Cập nhật thông tin cơ bản về đổi mới phươ
ng pháp, hình thức dạy học, phương pháp
và hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức hiện nay ở tiểu học.
+ Từ đó, có cơ sở để rèn luyện kĩ năng và thái độ chủ động, tích cực thực hiện đổi mới
nội dung, phương pháp dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá kết quả dạy học
môn Đạo đức để vận dụng vào vi
ệc lập kế hoạch bài học và dạy học, nâng cao chất
lượng dạy học môn Đạo đức.
1. Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học
Hoạt động 1. Tiếp cận một số cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học môn Đạo
đức ở tiểu học
Thời gian : 30 phút
NHIỆM VỤ
* Đọc thông tin cơ bản dưới đây.
* Thảo luận nhóm theo câu hỏi sau :
Lựa chọn các phương pháp dạy học hợp lí khi dạy học môn Đạo đức ở tiểu học cần phải

1.2. Đặc điểm sinh - tâm lí của học sinh tiểu học
* Cơ sở sinh lí :
Hoạt động nhận thức diễn ra trên cơ sở phản ánh ý thức theo cơ chế sinh lí học thần
kinh cao cấp :

Với những phương pháp tác động khác nhau sẽ để lại những sản phẩm ý thức khác
nhau. Trên cơ sở đó, hai nhà khoa học I.V. Pap-lốp và B.F. Skin-nơ đã thành công trong
các thí nghiệm điển hình về sự hình thành phản xạ thần kinh của động vật.
Thí nghiệm về sự hình thành phản xạ có điều kiện của I.V. Pap-lốp : Huấn luyện
cho chó tiết nước bọt khi thấy ánh đèn và tiếng chuông. Trong thí nghiệm này, con
vật bị nhốt trong môi trường biệt lập, nội dung, mục đích bị áp đặt, hoạt động của
con vật hoàn toàn thụ động. Phương pháp dạy học được vận dụng theo cách này
cũng đã tồn tại rất nhiều năm trong nhân loại.
Ngược lại, B.F. Skin-nơ đã tiến hành những thí nghiệm hình thành phản xạ (tạo tác) :
Huấn luyện cho bồ câu đi theo hình số 8, dạy cho chuột
đạp “cần câu cơm ”. Trong thí
nghiệm này, con vật bị nhốt trong lồng thưa, nội dung bài học dựa vào môi trường hoạt
động của con vật. Con bồ câu cứ đi quanh quẩn trong chuồng, ngẫu nhiên bước vào
vòng số 8, ngay lập tức nó nhận được hạt thóc, cứ thế nó dần nhận ra quan hệ giữa
vòng số 8 và hạt thóc. Nó đã tự phát hiện ra bài học và động cơ học được xuất phát từ
chính nhu cầ
u của nó. Thí nghiệm của Skin-nơ đã định hướng cho việc lựa chọn, vận
dụng phương pháp dạy học nhằm kích thích tư duy, phát huy tích cực hoạt động trong
học tập của học sinh và đã được áp dụng có kết quả trong lĩnh vực dạy học, đặc biệt là
hiện nay, dạy học trên cơ sở đáp ứng nhu cầu hiểu biết của người học.
Theo quy lu
ật phát triển của trẻ em, sự phát triển thể chất của trẻ em ở mỗi lứa tuổi khác
nhau, khả năng, trình độ phản ánh ý thức khác nhau. Mặt khác, sự phát triển thể chất
của trẻ em cùng lứa tuổi trong hoàn cảnh, điều kiện cụ thể không giống nhau. Do đó, lựa
chọn phương pháp dạy học còn cần phải phù hợp với sự phát triển thể chất c

hướng vào mục tiêu chung : Đào tạo đội ngũ người lao động năng động, sáng tạo, có
khả năng thích ứng cao, sức khoẻ bền bỉ dẻo dai, tự tin, trung thực và thăng tiến.
Điều đó đòi hỏi sự chuyển biến về chất trong phương pháp dạy học từ dạy kiến thức
sang dạy phương pháp học (tự học, tự nghiên cứu), từ dạy h
ọc thụ động sang dạy học
tích cực, nhằm đào tạo con người năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng cao trước
mọi biến động của xã hội.
Mặt khác, quá trình đổi mới về chất trong phương pháp dạy học chỉ thực sự đạt hiệu quả
khi được vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của thực tiễ
n phát triển kinh tế - xã hội
ở từng địa phương (hoàn cảnh kinh tế, cơ sở vật chất - kĩ thuật, tập quán, truyền thống,
tâm lí, lối sống, điều kiện trường lớp, ).
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 1, 2
Điền dấu x vào ô  trước ý kiến bạn cho là đúng nhất.
Câu 1 : Việc đưa ra cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học môn Đạo đức nhằm :
 a) áp đặt sự lựa chọn phương pháp dạy học.
 b) Gợi ý cho sự lựa chọn phương pháp dạy học.
 c) Thay đổi cách lựa chọn phương pháp dạy học.
 d) Định hướng cho sự lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
Câu 2 : Có cần thiết kết hợp cả 3 cơ sở trên khi lựa chọn phương pháp dạy học Đạo đức
không ?
 a) Cần thiết
 b) Không cần thiết
 c) Có thể căn cứ một, một vài cơ sở mình cho là quan trọng nhất.
Câu 3 : Theo bạn, tiêu chí nào quan trọng nhất ?
 a) 1. 1.
 b) 1. 2.
 c) 1. 3.
 d) Quan trọng ngang nhau.
Câu 4 : Vì sao sự lựa chọn phương pháp dạy học phải phù hợp với đặc điểm sinh - tâm

Phương pháp giữ vai trò rất quan trọng, có tính chất quyết định tới hiệu quả của con
người trong hoạt động.
“Với một phương pháp tốt, một tài năng vừa phải, có thể làm được nhiều việc. Còn đối
với một phương pháp không tốt thì ngay cả thiên tài cũng sẽ không làm được gì và cũng
không có thành tựu gì có giá trị và chính xác” (I.V. Páp-lốp).
Phương pháp gồm 2 mặt :
Mặt chủ quan : Con người là chủ thể
sáng tạo và sử dụng phương pháp. Phương pháp là
sản phẩm của hoạt động nhận thức của con người.
Mặt khách quan : Để sáng tạo, vận dụng phương pháp đạt hiệu quả phải xuất phát từ
khách thể trong hiện thực khách quan, phù hợp với quy luật, hoàn cảnh khách quan và
đối tượng tác động.
2.1.2. Phương pháp dạy học :
Phương pháp dạy học, là phương pháp được xây dựng và vận dụng vào mộ
t quá
trình cụ thể - quá trình dạy học. Đây là quá trình được đặc trưng ở tính hai mặt,
nghĩa là bao gồm hai hoạt động : Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò.
Do đó, phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả thầy và trò
trong quá trình dạy học, đựợc tiến hành dưới vai trò chủ đạo của thầy và chủ động
của trò nh
ằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học. Nói cách khác đó là cách thức
dạy của thầy nhằm truyền đạt tri thức và cách thức hoạt động của trò nhằm tiếp thu
tri thức.

Bản chất của phương pháp dạy học là sự tác động biện chứng giữa 2 chủ thể : thầy và
trò ; là sự tương tác giữa hai hoạt động khác nhau về đối tượng, nhưng thống nhất với
nhau về mục đích : chiếm lĩnh tri thức. Trong đó, cách dạy của thầy quyết định cách học
của trò ; khả năng nhận thức và cách học của trò, ngược lại c
ũng tác động đến sự vận
dụng, điều chỉnh cách dạy của thầy :

Với một nước chậm phát triển, mặt bằng dân trí (về văn hoá, khoa học - kĩ thuật, pháp luật, )
còn thấp như nước ta, đổi mới giáo dục nói chung và dạy học nói riêng là tất yếu và cấp bách
để giáo dục thực sự
đi trước, đón đầu phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH, chống lại sự tụt hậu,
thực hiện vai trò “quốc sách hàng đầu” của giáo dục - đào tạo.
Cuộc cách mạng lần thứ hai trong giáo dục đang tạo ra từng bước chuyển biến về chất
trong nội dung và phương pháp dạy học, từ quan điểm dạy học thụ động (truyền thống)
sang dạ
y học tích cực, với các đặc trưng cơ bản dựa trên các tiêu chí sau :
Nội dung Dạy học thụ động Dạy học tích cực
Mục tiêu
Nguồn chủ yếu : Giáo
viên, sách ⇒ hạn hẹp.
Từ nhiều nguồn ; Giáo viên, bạn bè, sách vở,
thông tin đại chúng, thực tiễn và sự tích luỹ cá
nhân, ⇒ Mở rộng, phong phú, cập nhật hơn.
Phương
pháp
Thầy áp đặt một chiều,
liệt kê kiến thức. Trò thụ
động nghe, ghi.
Thầy thiết kế hoạt động, định hướng, dẫn dắt.
Trò tự chiếm lĩnh kiến thức, hoạt động dưới sự
giúp đỡ của thầy, bạn,
Đánh giá Ghi nhớ, tái hiện Hiểu và vận dụng, sáng tạo
Môi
trường sư
phạm
Nặng nề, gò bó
Cởi mở, thân thiện, phạm vi giao tiếp mở rộng:

(hoặc là sai, là xấu) bằng một truyện kể
đạo đức chứa đựng mẫu hành vi hoặc hành
Rất linh hoạt, có thể bắt đầu bài học bằ
ng
những tình huống qua tranh, bằng lời, câu
chuyện có kết cục mở, tiểu phẩm, bài thơ,
trò chơi, với nhiều cách thức khác nhau
để học sinh tự phán đoán, tự hoạt động (cá
nhân hoặc hợp tác với bạn, thầy) tìm ra
phương án giải quyết phù hợp nhất trong
vi phản diện. hoàn cảnh cụ thể. Từ đó xây dựng nội
dung bài học.
- Tiến trình bài học : Bài học diễn ra theo
một lô gíc cứng nhắc. Kể chuyện ⇒ đàm
thoại ⇒ bài học (ghi nhớ) ⇒ liên hệ,
luyện tập.
Từ những thông tin, tư liệu, câu chuyện,
tình huống, tiểu phẩm, trò chơi, ⇒ thảo
luận, tranh luận, phỏng vấn, giao lưu, ⇒
nội dung bài học ⇒ luyện tập (nhiều hoạt
động: trò chơi, đóng vai, bài tậ
p ). Bài
học diễn ra linh hoạt, tôn trọng tự chủ, tự
quản, tích cực hoạt động và sự sáng tạo
của học sinh.
- Phương pháp chủ đạo : Kể chuyện, đàm
thoại, nêu gương, khen thưởng, trách phạt
⇒ trò lười biếng, ỉ lại.
Kết hợp phương pháp truyền thống và hiện
đại : động não, đóng vai, thảo luận, đề án,

Câu 3 : Bạn sẽ mong muốn vận dụng phương pháp và đổi mới phương pháp dạy học
môn Đạo đức vào thực hiện chương trình - sách giáo khoa mới đạt mức độ nào ?
a) Ở tất cả các chủ đề Đạo đức.
b) Chọn một số bài dễ dạy.
c) Tập trung vào bài nào được thanh, kiểm tra và hội giảng.
2.3. Một số phương pháp dạy học chủ yếu
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số phương pháp chủ yếu của dạy học môn Đạo
đức ở tiểu học hiện nay
Thời gian : 45 phút
NHIỆM VỤ
* Đọc thông tin cơ bản, sau đó :
- Phân biệt sự khác nhau về bản chất của các phương pháp dạy học môn Đạo đức.
- Mô tả cách tiến hành các phương pháp đó.
- Chỉ rõ các yêu cầu sư phạm cần thực hiện khi vận dụng từng phương pháp.
* Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ trên, thảo luận nhóm theo câu hỏi :
- Theo bạn phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học có đặc thù gì ?
- Để thực hi
ện đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học đạt kết quả tốt,
cần tuân theo những nguyên tắc gì ?
THÔNG TIN CƠ BẢN
Phương pháp dạy học môn Đạo đức là sự tương tác giữa thầy và trò nhằm chiếm lĩnh tri
thức, rèn luyện thái độ và kĩ năng hành vi đạo đức theo nhiều cách thức khác nhau. Phương
pháp dạy học môn Đạo đức rất phong phú, đa dạng. Dưới đây là một số phương pháp chủ
yếu.
3.1. Phương pháp động não
* Khái niệm
Động não là kĩ thuật giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn n
ảy sinh được nhiều ý
tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó, được trình bày một cách ngắn gọn (một từ,
cụm từ, một câu thật ngắn).

vào thực tiễn.
- Gây hứng thú và chú ý đối với học sinh.
- Tạo điều kiện phát huy tính sáng t
ạo của học sinh.
- Khích lệ học sinh thay đổi thái độ, hành vi theo hướng tích cực.
- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của học sinh qua các
vai diễn.
* Cách tiến hành
- Giáo viên nêu tình huống và yêu cầu đóng vai (ghi vào phiếu học tập, bảng phụ).
- Học sinh thảo luận nhóm đưa ra cách ứng xử phù hợp, xây dựng lời thoại và phân
công đóng vai.
- Các nhóm lần lượt lên đóng vai.
- Lớp nh
ận xét.
- Giáo viên chốt lại cách ứng xử cần thiết trong từng tình huống.
* Một số yêu cầu sư phạm
- Tình huống đóng vai phải phù hợp vớp chủ đề bài học, lứa tuổi, trình độ học sinh, điều
kiện, hoàn cảnh lớp học.
- Cách nêu tình huống phải thật ngắn gọn, nhưng dễ hiểu, có yêu cầu rõ ràng.
- Tình huống để mở, không cho trước lời thoạ
i. Đối với học sinh nhóm lớp 1, 2, 3 có thể
gợi ý bằng hình ảnh (ảnh, tranh, băng hình), hoặc bằng câu hỏi gợi mở.
- Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai để không lạc đề. Do
đó, cách giao nhiệm vụ của giáo viên phải cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu.
- Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát cùng tham gia.
- Nên có hoá trang đơn giản để tăng tính hấp dẫn.
3.3. Phương pháp trò chơ
i
* Khái niệm
Trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh “học mà chơi, chơi mà học” bằng cách

xét, đánh giá hành vi của người khác là phù hợp hay không phù hợp với chuẩn mực đạo
đức xã hội.
- Bằng trò chơi, việc luyện tập hành vi đạo đức được tiến hành một cách nhẹ nhàng,
sinh động, hào hứng ; không khô khan, nhàm chán. Học sinh được lôi cuốn vào quá
trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm.
- Trò chơi để giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh rất phong phú, đ
a dạng. Có thể là :
chơi đố vui, chơi hái hoa dân chủ, chơi tìm đôi, chơi “Nếu thì”, chơi gắn hoa, (xem
hình thức dạy học Đạo đức ở hoạt động sau).
* Ưu điểm
- Tăng cường khả năng chú ý của học sinh.
- Nâng cao hứng thú của học sinh, góp phần giải trừ mệt mỏi, căng thẳng trong học tập.
- Tạo môi trường cởi mở, thân thiện. Tă
ng cường khả năng giao tiếp giữa học sinh với
học sinh và giữa giáo viên với học sinh.
- Rất phù hợp với nhóm lớp 1, 2, 3, đặc biệt là lớp 1.
* Cách tiến hành
- Nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, thời gian chơi, giải thưởng (nếu có).
- Học sinh thực hiện trò chơi.
- Nhận xét, đánh giá, rút ra ý nghĩa của trò chơi.
* Một số yêu cầu sư phạm
- Trò chơi phải dễ tổ chức, dễ thực hiện, phải phù hợp với chủ đề đạo đức, kinh
nghiệm sống của học sinh, với quỹ thời gian, điều kiện thực tế của lớp học, không
gây nguy hiểm cho học sinh.
- Học sinh phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi.
- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm ch
ơi.
- Phải phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh tự
quản trong các khâu : chuẩn bị, tiến hành chơi, nhận xét, đánh giá sau khi chơi.
- Luôn thay đổi các hình thức chơi để tránh nhàm chán.

- Vấn đề thảo luận phải thiết thực, gắn với chủ đề bài học, gần gũi với kinh nghiệm sống
của học sinh.
- Câu hỏi thảo luận phải vừa sức, ngắn gọn, dễ hiểu. Với câu hỏi khó cần có câu hỏi gợi
ý.
- Tạo không khí thân thiện, tin tưởng để các em phát biểu ý kiến một cách tự nhiên, tích
cực. Tránh gây tâm lí căng thẳng giả tạo hoặc đùa cợt.
- Nhóm trưởng và thư kí luôn luân phiên để học sinh tập tự quản.
- Khi học sinh thảo luận, cần quan sát, giúp đỡ, động viên, khen ngợi kịp thời khích lệ
các em thi đua lành mạnh.
3.5. Phương pháp kể chuyện
* Khái niệm
Là phương pháp dùng lời để thuật lại truyện kể
. Truyện kể được lấy từ nhiều nguồn
khác nhau : sách báo, cuộc sống (những tấm gương người tốt, việc tốt),
Phương pháp này thường được sử dụng :
- Nhằm giới thiệu cho học sinh một biểu tượng cụ thể về chuẩn mực hành vi và tiến
hành vào đầu tiết học, sau khi kiểm tra bài cũ.
- Minh hoạ cho một chuẩn mực hành vi, được sử dụng tuỳ theo thờ
i điểm cần thiết.
Truyện kể đạo đức phải bảo đảm những yêu cầu sau
- Nội dung truyện
+ Truyện phải sát với chủ đề bài học, kể về cách ứng xử của một nhân vật (có thể là
danh nhân, là người lớn, là bạn cùng lứa tuổi, hoặc là loài vật đã được nhân cách hoá)
trong một tình huống đạo đức cụ thể. Truyện không những mô tả
và khẳng định cách
ứng xử của nhân vật như thế là đúng, là đẹp (hoặc là sai là xấu) mà còn làm cho học
sinh thể nghiệm được niềm vui sướng, hạnh phúc (hoặc khó chịu, đau khổ) của người
được đối xử đúng (hoặc sai). ở mức độ cao hơn, truyện có thể nêu lên sự đấu tranh nội
tâm của nhân vật để lựa chọn quyết định hành động.
+ Có thể là truyệ

giải quyết tình huống cụ thể gặp phải trong đời sống hằng ngày.
*
Các bước tiến hành
- Xác định (hay phát hiện) vấn đề cần giải quyết là gì ?
- Nêu lên những chi tiết có liên quan đến vấn đề.
- Nêu lên những câu hỏi giúp cho giải quyết vấn đề.
+ Vấn đề xảy ra trong điều kiện nào ?
+ Vấn đề xảy ra khi nào ?
+ Vấn đề xảy ra ở đâu ?
- Kiểm tra, xem xét tất cả những thông tin đã tập hợp được về vấn đề.
+ Liệ
t kê tất cả các giải pháp.
+ Đánh giá kết quả các giải pháp.
+ Quyết định chọn giải pháp tốt nhất (kết quả của nó có nhiều ưu điểm nhất và ít
nhược điểm nhất).
+ Lặp lại các bước trên nếu kết quả chưa tốt.
* Một số yêu cầu sư phạm
- Vấn đề, tình huống được lựa chọn phải phù hợp v
ới mục tiêu bài học và gắn với thực
tế.
- Đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh
- Phải kích thích được sự sáng tạo của học sinh.
- Cách giải quyết vấn đề phải là giải pháp có lợi nhất.
3.7. Phương pháp đề án
* Khái niệm
Phương pháp này có thể được vận dụng dưới nhiều hình thức. Tư tưởng chủ đạo là học
sinh xây dựng mộ
t kế hoạch học tập, rèn luyện thông qua những việc làm cụ thể.
* Các bước tiến hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status