Lời nói đầu
Để góp phần đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học, Dự án phát triển
giáo viên tiểu học đã tổ chức biên soạn các môđun đào tạo theo chương trình Cao đẳng
Sư phạm và chương trình liên thông từ Trung học Sư phạm (THSP) lên Cao đẳng Sư
phạm (CĐSP). Các môđun bồi dưỡng giáo viên được biên soạn nhằm nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật những đổi mớ
i về nội dung, phương pháp dạy học và
kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục tiểu học theo chương trình, sách giáo khoa tiểu học
mới.
Điểm mới của tài liệu viết theo môđun là : thiết kế các hoạt động, nhằm tích cực hoá
hoạt động học tập của người học ; kích thích óc sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề,
tự giám sát và đánh giá kết quả học t
ập của người học ; chú trọng sử dụng tích hợp
nhiều phương tiện truyền đạt khác nhau (tài liệu in, băng hình, băng tiếng ) giúp cho
người học dễ học, dễ hiểu và gây được hứng thú học tập.
Môđun Đạo đức và Phương pháp giáo dục đạo đức do Trường Cao đẳng Sư phạm
Hà Nam biên soạn theo Chương trình Đào tạo giáo viên tiểu học từ THSP lên CĐSP
của B
ộ Giáo dục và Đào tạo.
Với tính chất liên thông, tài liệu này kế thừa, phát triển nội dung, chương trình Trung
học Sư phạm, đồng thời cập nhật những điểm mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp,
hình thức dạy học, hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức theo chương trình,
sách giáo khoa tiểu học mới ; chú trọng hướng dẫn học viên những kĩ nă
ng thực hành
nghiệp vụ sư phạm theo tinh thần đổi mới, nâng cao chất lượng dạy học ở tiểu học hiện
nay.
Về cấu trúc, môđun Đạo đức và Phương pháp giáo dục đạo đức gồm hai tiểu môđun :
- Tiểu môđun 1 : Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học.
- Tiểu môđun 2 : Môn Đạo đức ở tiểu học.
Mỗi tiểu môđun gồm nhiều chủ đề. Mỗi đơn vị kiến thức trong từng chủ đề được trình
Đạo đức theo tinh thần đổi mới của chương trình tiểu học hiệ
n nay.
- Vận động được các lực lượng trong, ngoài nhà trường tham gia vào quá trình giáo
dục đạo đức cho học sinh.
- Biết tích hợp nội dung giáo dục đạo đức qua các môn học khác và hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp.
Về thái độ
- Có nhận thức đúng về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục đạo đức và của môn
Đạo đức trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của học sinh tiểu học.
- Có trách nhiệm trong việc vận dụng các yêu cầu đổi mới giáo dục vào giáo dục và
dạy học đạo đức.
- Say mê, yêu nghề, gương mẫu trong cuộc sống.
Giới thiệu Môđun
* Thời gian cần thiết để hoàn thành : 02 đơn vị học trình.
* Danh mục các tiểu môđun :
* Mối quan hệ giữa các tiểu môđun
Hai tiểu môđun có quan hệ rất hữu cơ với nhau :
- Tiểu môđun 1 cung cấp cho học viên lí luận chung về đạo đức và phương pháp
giáo dục đạo đức. Trong đó, dạy học môn Đạo đức là con đường cơ bản, quan trọng
để thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Để thực hiện tốt vai trò đó, tiểu môđun 2 giúp cho giáo viên có những kiến thức
cơ bản về môn Đạo đức và phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học hiện nay.
TIỂU MÔ ĐUN 1
tấm gương đạo đức trước học sinh.
GIỚI THIỆU TIỂU MÔĐUN
STT Tên chủ đề Số tiết Trang số
1 Đạo đức và giáo dục đạo đức ở tiểu học
11
2 Những giá trị đạo đức cơ bản của con người
Việt Nam thời kì công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.
1
3 Những đặc điểm cơ bản của giáo dục đạo đức
cho học sinh tiểu học hiện nay.
1
4 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường nhằm thực hiện việc giáo
dục đạo đức cho học sinh tiểu học.
2 TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ ĐỂ THỰC HIỆN TIỂU MÔĐUN
1. Tài liệu học tập và tham khảo
l Môđun : Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức ở Tiểu học, xuất bản năm
2005.
l Luật Giáo dục, 2005.
l Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em.
l Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam.
l Một số văn kiện của Đảng và Nhà nước về văn hoá, giáo dục đào tạo, khoa học -
* Mô tả và giải thích được các con đường, các phương pháp cơ bản để giáo dục đạo
đức cho học sinh tiểu học.
Về kĩ năng
- Vận dụng nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức vào thực tiễn giáo dục và dạy
học.
- Kết hợp các con đường giáo dục đạo đức vào thực tiễn giáo dục một cách có hiệu
quả.
Về thái độ
- Có ý thức thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đạo đức, góp phần hình thành
nhân cách toàn diện cho học sinh.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức
giáo dục đạo đức, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Có thái độ quyết tâm rèn luyện, tu dưỡng để trở thành tấm gương đạo đức cho học
sinh noi theo.
Nội dung
Trong chủ đề này, các bạn sẽ được tìm hiểu các nội dung cơ bản :
* Một số vấn đề về đạo đức
* Yêu cầu đạo đức trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội hiện nay
* Một số phẩm chất đạo đức cá nhân
* Giáo dục đạo đức
1. Một số vấn đề cơ bản về đạo đức
1.1. Đạo đức và các thành tố cấu thành đạo đức
Hoạt động 1 TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC ĐẠO ĐỨC
Thời gian : 30 phút
Nhiệm vụ
* Thảo luận về tình huống sau :
Một cụ già định qua đường, nhưng đường đông quá không qua được. Một em học
sinh nhìn thấy thế, đã đưa cụ qua đường.
- Bạn hãy nhận xét hành vi của em bé đó. Căn cứ vào đâu để đánh giá hành vi của
em bé ?
+ Chuẩn mực điều chỉnh hành vi có giá trị trung hoà : có thể làm.
- Loại chuẩn mực đòi hỏi “phải làm” và “không được làm” là những yêu cầu tối
thiểu trong định hướng, điều chỉnh hành vi của con người. Nó thuộc về chuẩn mực
pháp lí, mang tính bắt buộc thực hiện. Vi phạm loại chuẩn mực này sẽ bị sự cưỡng
chế thông qua bộ máy chuyên chính của Nhà nước.
Loại chuẩn mực đòi hỏi “nên làm” và “không nên làm” là chuẩn mực do dư luận xã
hội và lương tâm điều chỉnh. Tức là, có sự thôi thúc từ bên trong - sự tự cưỡng chế
tự nguyện, tự giác. “Nên làm”, được hiểu là “mong muốn làm”. “Không nên làm”
được hiểu là “không mong muốn làm”. Đó là chuẩn mực đạo đức được thực hiện
do nhu cầu, động cơ, tình cảm bên trong, do ý chí và lương tâm của con người.
Như vậy, tuy đạo đức và pháp luật đều là những quy phạm xã hội, nhưng pháp
luật là đạo đức tối thiểu, các quy định của pháp luật là thể hiện ở mức tối thiểu
nhất các yêu cầu đạo đức trong xã hội. Đạo đức là pháp luật tối đa, nó bao hàm
các quy định của pháp luật. Thực hiện chuẩn mực đạo đức là một nhu cầu xã
hội cao, đòi hỏi ở chủ thể tính tích cực, tự nguyện, không vụ lợi. Nếu không
thực hiện, sẽ bị dư luận xã hội lên án, bị hổ thẹn và cắn rứt lương tâm. “Điều
đáng sợ không phải là cái chết về thể xác, mà là cái chết về lương tâm khi thể
xác còn sống ”. Đó chính là chức năng của toà án lương tâm trong mỗi con
người. Trong xã hội ta hiện nay - xã hội công dân, thực hiện chuẩn mực pháp
luật là một nghĩa vụ đạo đức lớn nhất của mỗi công dân với tinh thần : “Sống
và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật”.
Trong Đạo đức học, quan hệ đạo đức, ý thức đạo đức và thực tiễn đạo đức được coi
là những thành tố cấu thành đạo đức xã hội.
Quan hệ đạo đức là một bộ phận hợp thành của những quan hệ
xã hội, tạo thành
một hệ thống những quan hệ xác định giữa con người và con người, giữa cá nhân
và xã hội. Nó xác định nội dung khách quan của những nhu cầu đạo đức.
Ý thức đạo đức là ý thức về hệ thống những quy tắc và chuẩn mực hành vi phù hợp
với những quan hệ đạo đức đang tồn tại. Trong đó xác định những ranh giới của
hành vi con người và những giá trị
vị, lợi ích của chúng. Những ý thức, tư tưởng đó luôn đối lập với ý chí, nguyện
vọng, lẽ sống của giai cấp bị trị. Trong xã hội ta hiện nay, sự thống nhất giữa các
chuẩn mực đạo đức và pháp luật là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện nhân
cách con người mới xã hội chủ nghĩa.
Những quy tắc, chuẩn mực đạo đức được xã hội thừa nhận, đó là ý thức xã hội. Nó
chi phối đời sống đạo đức của các cá nhân trong xã hội. Ý thức xã hội được cá nhân
tiếp nhận chuyển hoá thành ý thức cá nhân, được cá thể hóa và thể hiện ra thông
qua hành vi đạo đức, dưới những biểu hiện : xúc cảm, tình cảm, động cơ, ham
muốn, niềm tin, hành động đạo đức,
Đánh giá hoạt động 1, 2
Câu 1 : Điền vào ô chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.
a) Đạo đức và tôn giáo là hai hiện tượng xã hội giống nhau về bản chất, vì đều
nói đến tính thiện và hướng thiện.
b) Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực quy định nghĩa vụ của người này
với người khác, với xã hội.
c) Đạo đức là sự lừa dối, bịa đặt vì bản chất của con người là cá nhân, con người
sống vì cái tôi, chăm lo cho cái tôi của mình ; nhưng đạo đức lại đề cập tới
bản chất xã hội, lợi ích xã hội và người khác.
d) Đạo đức là những quy ước có tính chủ quan của con người, là sự thoả hiệp đôi
bên cùng có lợi, chẳng hạn : Có đi có lại mới toại lòng nhau.
đ) Đạo đức bắt nguồn từ tồn tại xã hội, phản ánh tồn tại xã hội và biến đổi cùng
sự phát triển của tồn tại xã hội. Do đó, không có hệ thống chuẩn mực đạo
đức tuyệt đối cho mọi thời đại.
e) Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực được xã hội thừa nhận, nhờ đó
con người nhận thức, kiểm tra và điều chỉnh được hành vi của mình.
Câu 2 : Bạn hãy vận dụng kiến thức trong thông tin trên và kinh nghiệm thực tiễn,
giải thích, chứng minh luận điểm : “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có
đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”.
Câu 3 : Có đồng nghiệp cho rằng : “Người tài tự khắc biết mình phải hành động
như thế nào để trở thành người tốt”.
người khác. Từ đó, biết cổ vũ, tôn vinh những hành vi hợp đạo đức ; lên án, loại trừ
những hành vi trái đạo đức.
Đánh giá hoạt động 3
Câu 1 : Vì sao “con người khi không còn sự điều chỉnh của lương tâm sẽ trở thành
ác thú hơn mọi ác thú” ?
Câu 2 : Khi gặp dư luận xã hội không ủng hộ cách ứng xử của mình, bạn sẽ
làm gì?
Vì sao ? Hãy đánh dấu x vào ô trước cách ứng xử của bạn.
a) Bình tĩnh xem xét.
b) Tìm cách dập tắt.
c) Không quan tâm.
Thông tin phản hồi cho các hoạt động
* Hoạt động 1
- Gợi ý phân tích tình huống đạo đức :
+ Em học sinh đó đã thực hiện một hành vi hợp đạo lí : “Kính trọng người già”.
+ Căn cứ vào chuẩn mực đạo đức được xã hội thừa nhận để khẳng định điều đó.
- Mối quan hệ giữa đạo đức và hành vi đạo đức :
+ Các quy tắc, chuẩn mực đạo đức là cơ sở cho nhận thức và rèn luyện hành vi đạo
đức. Vì vậy, để hình thành ý thức và hành vi đạo đức, việc giáo dục đạo đức có vai
trò rất quan trọng. Vì thế, Hồ Chủ tịch đã khẳng định :
“Hiền dữ phải đâu là tính sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên”.
+ Hành vi đạo đức là quá trình biến ý thức đạo đức thành mục đích, động cơ, thái
độ, hành vi đạo đức. Đó là kết quả của nhận thức đạo đức, là thực tiễn đạo đức.
Thực tiễn đó là cơ sở cho sự điều chỉnh, bổ sung, phát triển quy tắc, chuẩn mực đạo
đức.
* Hoạt động 2
- Đạo đức là một phạm trù lịch sử vì :
+ Nó bắt nguồn từ tồn tại xã hội, bị quy định bởi tồn tại xã hội.
+ Xã hội không ngừng vận động, phát triển. Điều kiện kinh tế - xã hội không ngừng
+ Đạo đức : điều chỉnh bằng sức mạnh của dư luận xã hội, phong tục tập quán, sự
tự nguyện tự giác của chủ thể.
+ Pháp luật : Điều chỉnh bằng sức mạnh cưỡng chế của bộ máy chuyên chính, đòi
hỏi chủ thể phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí. Nhà nước sẽ áp dụng hình phạt nếu vi
phạm pháp luật.
- Sau khi phân tích, tìm ví dụ cho các chức năng của đạo đức, trao đổi kết quả thảo
luận giữa các nhóm, sau đó thống nhất ý kiến.
- Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá
Câu 1
“Con người khi không còn sự điều chỉnh của lương tâm sẽ trở thành ác thú
hơn mọi ác thú” vì :
+ Lương tâm là một phạm trù cơ bản của Đạo đức học. Toà án lương tâm là
toà án đạo đức, toà án cao nhất, thể hiện lí trí của mỗi người. Nó làm chức
năng điều chỉnh hành vi của con người.
+ Khi lương tâm không còn điều chỉnh hành vi của con người, thì con người cũng
hoàn toàn mất lí trí, hành động theo bản năng, không đủ sáng suốt để chế ngự hành
động của mình, thậm chí phạm sai lầm nghiêm trọng, như tiêu diệt cả đồng loại của
mình.
+ Triết lí trên đã chỉ ra cho chúng ta một điều quan trọng : Luôn phải giữ cho lương
tâm mình trong sạch và dùng nó để đấu tranh với con người thứ hai, con người
“đen tối” trong bản thân mình.
Câu 2 : Đáp án (a).
Nên chọn đáp án này, vì như vậy bạn sẽ biết được vì sao dư luận không ủng hộ
cách ứng xử của mình và tự điều chỉnh hành vi nếu dư luận đó đúng.
2. Yêu cầu đạo đức trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội hiện nay
Trong phần này, bạn sẽ được tìm hiểu yêu cầu đạo đức trong một số lĩnh vực : giao
tiếp, quan hệ gia đình, lao động, học tập.
2.1. Một số yêu cầu đạo đức trong lĩnh vực giao tiếp.
Hoạt động 1. TÌM HIỂU YÊU CẦU ĐẠO ĐỨC TRONG LĨNH VỰC
GIAO TIẾP
hiện trình độ văn hoá, học vấn, trí tuệ, bản lĩnh, kinh nghiệm sống của mỗi người.
Khi giao tiếp, đầu tóc, trang phục luộm thuộm là thiếu tôn trọng người khác ; nét
mặt, cử chỉ cau có sẽ làm người khác khó chịu ; ánh mắt, nét mặt thiếu đàng hoàng,
sẽ làm cho người khác phải cảnh giác ; thái độ thiếu tự tin sẽ đứng trước nguy cơ bị
đối phương coi thường, thậm chí có thể bị tấn công, uy hiếp làm cho việc thực hiện
mục đích giao tiếp gặp khó khăn hoặc rơi vào thế bất lợi. Đặc biệt, trong giao tiếp
sư phạm, nếu không tạo được sự giao hoà, cảm mến, niềm tin của học sinh thì giáo
viên sẽ gặp nhiều khó khăn khi tiến hành hoạt động giáo dục và dạy học, thậm chí
kết quả ngược lại mong muốn. Điều quan trọng trước hết trong giao tiếp sư phạm là
phải tôn tr
ọng nhân cách của học sinh và luôn giữ tác phong mô phạm.
Trong giao tiếp, để phù hợp với chuẩn mực đạo đức hiện nay, cần thực hiện các yêu cầu sau :
- Chủ động trong giao tiếp : Trước khi giao tiếp phải có sự chuẩn bị chu đáo về nội
dung, cách đặt vấn đề, dự kiến các tình huống có thể xảy ra để thể hiện sự chu đáo,
tự tin, tôn trọng đối tượng giao tiếp. Nế
u gặp tình huống bất ngờ cần bình tĩnh và
linh hoạt tìm cách ứng xử phù hợp.
- Động cơ giao tiếp phải trong sáng : Xuất phát từ lòng nhân ái, biết người biết
mình, bình đẳng, công bằng, khách quan.
- Tôn trọng đối tượng giao tiếp và tự trọng đối với danh dự của mình.
- Tế nhị, có hành vi văn minh
+ Biết cảm ơn, xin lỗi và đáp từ khi đạt được mục đích giao tiếp một cách đúng lúc,
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
+ Luôn đặt mình vào vị trí của đối tượng giao tiếp để hiểu và cảm thông với họ.
+ Khiêm tốn, biết khen chê đúng mức.
+ Lời nói gãy gọn, rành mạch, rõ nghĩa và âm lượng đủ nghe.
+ Biết lắng nghe ý kiến của người khác. “Người ta chỉ mất có hai năm để học nói,
nhưng phải mất sáu mươi năm để học cách im lặng”.
+ Biết làm cho người khác hài lòng một cách có văn hoá.
- Phong cách giao tiếp
* Đóng vai : Thể hiện cách ứng xử của các thành viên trong gia đình khi ông bà,
cha mẹ ốm mệt (gia đình có ba thế hệ), sau đó nhận xét cách ứng xử giữa các
nhóm.
Thông tin cơ bản
Gia đình là tế bào của xã hội, gồm tập hợp người cùng chung sống, được hình
thành bởi quan hệ hôn nhân và huyết thống. Các thành viên trong gia đình quan hệ
với nhau bởi quyền và nghĩa vụ về tài sản, nhân thân, và sự cộng đồng về đạo đức.
Không có gia đình, không có xã hội. Bởi vậy, gia đình có vai trò đặc biệt quan
trọng trong xã hội :
- Gia đình là : Tổ chức xã hội đầu tiên của con người, mà ở đó con người sinh
ra và lớn lên, đồng thời là môi trường giao tiếp đầu tiên của quá trình hình
thành nhân cách đối với mỗi người.
- Nơi bảo tồn, chuyển giao các giá trị văn hoá truyền thống, là thành trì chống lại
các tệ nạn xã hội.
- Trường học đầu tiên và suốt đời của con người. “Ý nghĩa cơ bản và mục đích của cuộc
sống gia đình - đó là giáo dục con cái”. “Gia đình cùng với những mối quan hệ giữa con
cái và bố mẹ là trường học đầu tiên giáo dục đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và thể chất. Bố và
mẹ, các anh chị, ông và bà là những người giáo dục đầu tiên của trẻ ở lứa tuổi trước khi
đến trường và họ vẫn là những người tiếp tục giáo dục khi con cháu họ đã đi học”
(V.A.Xu-khôm-lin-xki).
- Nơi gắn bó, liên kết các thành viên thường xuyên, lâu dài và bền vững ; là tổ ấ
m
đem lại hạnh phúc cho cá nhân. Chính bởi vậy, “tình yêu gia đình - đó là tình cảm
phổ biến nhất và bền vững nhất, với ý nghĩa là nhân tố có ảnh hưởng tới cuộc
sống của con người, nó là tình cảm quan trọng nhất và tốt đẹp nhất trong tất cả tình
cảm tốt đẹp của con người”. (H.G.Tréc-nư-sép-xki).
Với vai trò xã hội trên, gia đình có các chức năng cơ bản sau :
- Tái sản xuất con ngườ
i, duy trì sự trường tồn của dòng họ và tái sản xuất sức lao
động cho xã hội.
(Ca dao)
+ Thống nhất trong tổ chức, quản lí thực hiện các chức năng của gia đình và chi
tiêu, sử dụng tài sản.
+ Thống nhất trong sự quan tâm, phụng dưỡng cha mẹ và chăm sóc, giáo dục con
cái.
- Quan hệ cha mẹ và con cái
+ Cha mẹ phải rất mực thương yêu, chăm lo giáo dục các con trở thành công dân
tốt cho
xã hội. Yêu cầu này đòi hỏi các bậc cha mẹ :
l Phải là tấm gương đạo đức trước con cái.
l Biết giáo dục con theo khoa học và nghiêm khắc
“Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ thuở con còn bé thơ”.
(Ca dao)
l Biết tôn trọng quyền và bổn phận của con cái.
l Đối xử công bằng giữa các con, giữa con trai và con gái.
l Nhân từ, độ lượng đối với con.
+ Ngược lại, con cái phải làm tròn bổn phận với cha mẹ
l Kính trọng, hiếu thảo với cha mẹ.
l Vâng lời cha mẹ.
l Ân cần quan tâm, chăm sóc cha mẹ.
l Biết giữ gìn nền nếp, gia phong.
l Không làm những điều trái đạo lí, pháp luật để cha mẹ đau lòng, phấn đấu trở
thành niềm tự hào của ông bà, cha mẹ.
- Quan hệ anh chị em : Anh chị em “máu chảy ruột mềm”, phải biết thương yêu,
đùm bọc lẫn nhau. Anh chị phải biết nhường nhịn, nêu gương tốt cho em. Làm em
phải biết tôn trọng và vâng lời anh chị.
- Quan hệ dòng họ : Đoàn kết, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bảo ban nhau giữ gìn
truyền thống của dòng họ. Không làm điều phi luân thường đạo lí, trái pháp luật để
ảnh hưởng đến danh gia. Đoàn kết và hoà nhập cộng đồng - đó là truyền thống đạo
- Kể lại một số tấm gương về tinh thần lao động mà bạn biết. Bạn học được điều gì
trong câu chuyện đó ?
- Giải thích câu nói của Hồ Chủ tịch : “Lao động là nguồn sống, nguồn hạnh phúc
của chúng ta”. Từ đó, rút ra vai trò của lao động đối với cuộc sống của con người.
- Cần có thái độ, tinh thần lao động như thế nào để đạt hiệu quả cao trong lao động
?
- Hãy tìm một số câu danh ngôn về lao động và giải thích ý nghĩa của các câu danh
ngôn đó.
* Đọc thông tin sau để thực hiện nhiệm vụ trên.
Thông tin cơ bản
Lao động là hoạt động đặc trưng của con người, là nguồn gốc đầu tiên của các giá
trị vật chất, tinh thần, của tiến bộ xã hội, là cơ sở làm nảy sinh các quan hệ xã hội,
trong đó có quan hệ đạo đức.
- Lao động là cơ sở hình thành các mối quan hệ xã hội : Trước hết là quan hệ sản
xuất, cùng với quan hệ sản xuất là các quan hệ chính trị, pháp luật, đạo đức, khoa
học, nghệ thuật ,
do đó hình thành quan hệ xã hội.
- Trong lao động và cùng với lao động, ngôn ngữ xuất hiện.
- Lao động là nhu cầu khách quan, là cơ sở tồn tại của xã hội.
- Lao động là cơ sở của phát triển và tiến bộ xã hội.
- Lao động là động lực của sáng tạo các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể.
Tóm lại, lao động là vinh quang. “Nếu nhân loại ngừng lao động sản xuất trong một
tuần thôi, chứ chưa nói một tháng hay một năm, thì loài người sẽ chết đói” (V.I.Lê-
nin). “Khi lao động trở thành điều kiện không thể thiếu được của cuộc đời, nó mau
chóng biến thành danh dự và nền tảng đạo đức của xã hội”. Bởi vậy, Hồ Chủ tịch
dạy : “Lao động là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta”.
Với vai trò quan trọng trên, ngày nay, người lao động mới cần rèn luyện thái độ,
đạo đức trong lao động theo các yêu cầu cơ bản :
- Cần cù, sáng tạo, có ý chí vượt khó trong lao động.
- Có tinh thần kỉ luật, tự giác, tích cực, sáng tạo trong lao động.
g) “Ai lao động nhiều, người đó sẽ hạnh phúc” (L.D.Vanh-xi).
Câu 2 : Cho biết ý kiến của bạn trước quan điểm : Không có nghề nào sang, hèn.
Mọi công việc lao động đều vinh dự như nhau, đều có ích cho xã hội.
a) Đồng ý. b) Lưỡng lự. c) Không đồng ý.
Câu 3 : Giả sử trong tập thể sư phạm của mình, có đồng nghiệp của bạn có tư tưởng
trung bình chủ nghĩa, “nước chảy bèo trôi”, bạn có thể nói gì với người đó để tập
thể sẽ tốt hơn ?
2.4. Một số yêu cầu đạo đức trong học tập
Hoạt động 4. XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐẠO ĐỨC CƠ ẢN
TRONG HỌC TẬP
Thời gian : 30 phút.
Nhiệm vụ
* Bạn hãy đọc thông tin cơ bản dưới đây và trả lời câu hỏi :
- Việc học tập có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với cuộc sống hiện nay
của mỗi chúng ta ?
- Thế nào là động cơ học tập đúng đắn và vì sao phải có động cơ học tập đúng đắn ?
* Làm việc trên phiếu học tập cá nhân : Điền dấu x vào ô trước ý kiến bạn cho là
đúng :
Để học tập đạt kết quả tốt, cần có thái độ học tập :
a) Có động cơ học tập đúng đắn.
b) Học đi đôi với hành.
c) Chỉ học những điều mình cần trước mắt.
d) Có tinh thần kiên trì, bền bỉ khắc phục khó khăn trong học tập.
đ) Có tình đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ.
e) Điều mình biết, không nên dạy cho người khác.
g) Khiêm tốn học hỏi lẫn nhau : “Học thầy không tày học bạn”.
h) Chỉ cần có tấm bằng là yên tâm hành nghề suốt đời.
i) Trung thực, có ý thức tự lực vươn lên trong học tập : “Người học trò mà
không định vượt thầy thì thật đáng thương” (Lê-ô-na).
k) Có tấm lòng “Tôn sư trọng đạo”, vì “Không thầy đố mày làm nên”.
- Học để cùng chung s
ống trong thời đại hội nhập, phát triển và qua đó cùng học
cách sống của nhau, tôn trọng nhau, biết hành động vì mục đích chung và chung
sống hoà bình.
- Học để tự khẳng định mình : Học để có tri thức, phát triển cá nhân, tư duy độc
lập, năng động, sáng tạo và thăng tiến. “Học vấn là cái kho, lao động là chìa khoá
mở cái kho ấy” (P.Bu-a-xtơ).
Dựa trên các trụ cột đó, con người thường xuyên học tập suố
t đời. Có như vậy
mới phát triển, trở thành người có ích cho gia đình, xã hội. Bởi vậy, trong việc giáo
dục “phải dành vị trí rộng lớn nhất cho quá trình tự bồi dưỡng Chỉ có qua con
đường tự học, loài người mới có thể phát triển mạnh mẽ lên được”. Còn trong sự
nghiệp giáo dục - đào tạo con người, “hiền tài là nguyên khí quốc gia”. Muốn biến
con người thành sức mạnh của quốc gia - nội lực quan trọng của xây dựng, phát
triển đất nước, các nhà sư phạm cần dạy cho người học phương pháp tự học suốt
đời. Cuộc sống là trường đại học tổng hợp, “học trong trường đời là điều bắt buộc,
không một ai tránh khỏi “ (G.Vút-be-ri). Do đó “chừng nào còn sống thì anh hãy
học đi. Đừng chờ tuổi già mang lại sự thông thái” (A. Xô-lông).
Chính vì vậy, để đạt kết quả học tập tốt, trước hết cần xác định động cơ học tập
đúng đắn, vì động cơ học tập là sự định hướng thực hiện mục đích : Học cho ai, học
để làm gì ? Chỉ có thể đạt kết quả học tập tốt khi có mục đích học tập rõ ràng, đúng
đắn và hiểu được học tập là nhu cầu, là điều kiện để vươn tới làm chủ cuộc sống và
hạnh phúc của chính bản thân mình, của gia đình mình và vươn tới xây dựng một
xã hội tốt đẹp. Học tập là sự tự thân vận động suốt đời : “Đi một ngày đàng học một
sàng khôn” (Tục ngữ).
Động cơ học tập đúng đắn là xác định được học để có hiểu biết, để làm việc hữu ích
cho mình và xã hội ; để có vị trí, có quyết tâm lập nghiệp cao ; biết làm giàu chính
đáng cho mình, gia đình, xã hội ; biết cư xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp
luật ; biết mang lại hạnh phúc cho bản thân, gia đình, cộng đồng.
Cùng với xác định động cơ học tập, để đạt kết quả học tập tốt, cần phải xác định
điều tối kị trong dạy học.
Bởi vậy, nếu gặp trường hợp tương tự của đồng nghiệp, bạn nên khuyên nhủ, góp ý,
giúp đỡ để đồng nghiệp sửa chữa. Hãy tôn trọng nhân cách của học sinh, coi học
sinh như một người bạn nhỏ của mình.
* Hoạt động 2
Câu1
1. d 2. e 3. a 4. c
Câu 2
Câu nói đó khẳng định : Người lớn phải là tấm gương đạo đức cho trẻ em. Trong
gia đình, cha mẹ có uy quyền đặc biệt trước con cháu. Điều quyết định uy quyền đó
chính là sự gương mẫu của các bậc cha mẹ. Sự gương mẫu tạo nên niềm tin, là
động lực thôi thúc, khích lệ con cháu phấn đấu noi theo để giữ gìn, phát huy, phát
triển truyền thống của gia đình. Vì thế dân tộc ta có câu : “Cha nào con ấy”, “Tông
nào giống ấy”.
Trong thời đại chúng ta, có rất nhiều gia đình văn hoá. Phải kể tới một gia đình trí
thức, cha mẹ là tấm gương đoàn kết, yêu thương nhau, hiếu học, say mê nghiên cứu
khoa học, tận tuỵ đào tạo nhân tài cho gia đình và đất nước : Gia đình giáo sư
Nguyễn Lân.
Câu 3
a) Cùng trao đổi với các đồng nghiệp và tham khảo ý kiến.
* Gợi ý :
“Một người mẹ trẻ thường cho con tiền để con tự đi ăn sáng hằng ngày. Cậu bé đã
không ăn sáng và dùng tiền để chơi điện tử nhưng mẹ nó không biết”. Đó là cách
quản lí con thiếu trách nhiệm. Khi quá ham chơi (nghiện điện tử), đứa trẻ có thể bê
trễ học hành, bỏ học, nói dối để xin tiền đi chơi, thậm chí có trẻ đã ăn cắp tiền của
gia đình và người khác.
b) Nếu trong lớp mình chủ nhiệm xảy ra trường hợp tương tự, bạn nên trực tiếp tới
gặp phụ huynh học sinh để :
- Phản ánh tình hình học tập, rèn luyện của con em họ, trong đó có hiện tượng chơi
điện tử, sa sút học hành.
Hoạt động 1. TÌM HIỂU KHÁI NIỆM TRUNG THỰC, KHIÊM TỐN,
DŨNG CẢM, TÍNH NGUYÊN TẮC VÀ KỈ LUẬT.
Thời gian : 30 phút.
Nhiệm vụ
* Giải thích bản chất của các khái niệm : trung thực, khiêm tốn, dũng cảm, tính
nguyên tắc và kỉ luật.
* Mỗi khái niệm tìm một ví dụ minh hoạ.
Bạn hãy đọc thông tin cơ bản của hoạt động để thực hiện nhiệm vụ này.
Hoạt động 2. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐẠO ĐỨC KHI RÈN LUYỆN CÁC
PHẨM CHẤT TRUNG THỰC, KHIÊM TỐN, DŨNG CẢM,
TÍNH NGUYÊN TẮC VÀ KỈ LUẬT
Thời gian : 45 phút
Nhiệm vụ
* Đọc thông tin cơ bản của hoạt động và phân tích các yêu cầu đạo đức cần thực
hiện khi hình thành các phẩm chất trung thực, khiêm tốn, lòng dũng cảm, tính
nguyên tắc và kỉ luật.
* Theo bạn, nếu không rèn luyện cho mình các phẩm chất trên, sẽ gặp khó khăn gì
trong cuộc sống ? Cho ví dụ.
Bạn có thể kết hợp thông tin cơ bản và trao đổi cùng đồng nghiệp để thực hiện nhiệm vụ
này.
* Thảo luận nhóm
Giải thích các triết lí sau :
- “Người trung thực có thể bị truy nã, nhưng không thể bị mất danh dự” (F.Vôn-te).
- “Phẩm giá con người là những viên đá quý, viên đá đó còn lấp lánh đẹp đẽ hơn
nếu được lồng vào cái giá khiêm tốn” (L.Vô-vơ-nác).
- “Lịch sự và khiêm tốn chứng tỏ con người có văn hoá thực sự” (Ô.Ban-dắc).
Thông tin cơ bản (cho hoạt động 1,2)
Trung thực
Phẩm chất trung thực là phẩm chất đầu tiên cần được rèn luyện ở mỗi người, vì tính
trung thực là cốt lõi để xây dựng mọi mối quan hệ xã hội, là cơ sở của niềm tin.