Phương pháp dạy đạo đức lớp 1 - Phần 5 - Pdf 16


CHỦ ĐỀ 1 (8 tiết)
VỊ TRÍ, MỤC TIÊU, NỘI DUNG MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC

MỤC TIÊU
Học xong phần này, học viên có khả năng :
Về kiến thức
- Xác định và phân tích được vị trí, mục tiêu của môn Đạo đức ở tiểu học.
- Trình bày và phân tích được nội dung của môn Đạo đức ở tiểu học.
- Chỉ ra được những điểm mới về mục tiêu, nội dung chương trình môn Đạo đức
theo Chương trình Tiểu học sau năm 2000 so với trước đây.
Về kĩ năng
Khai thác nội dung môn Đạo đức ở tiểu học phù hợp với đối tượng học sinh, thực
tế, truyền thống đạo đức của địa phương.
Về thái độ
Chủ động, nghiêm túc trong việc thực hiện nội dung chương trình mới.
NỘI DUNG
Trong chủ đề này, các bạn sẽ được nghiên cứu các nội dung cơ bản : Vị trí
của môn Đạo đức ; mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung chương trình môn Đạo đức
ở tiểu học. Đặc biệt là tìm hiểu những điểm mới cơ bản của mục tiêu, nội
dung, chương trình môn Đạo đức ở tiểu học với chương trình cũ trước đây.
1. Vị trí môn Đạo đức ở tiểu học
Hoạt động 1. Xác định vị trí của môn Đạo đức ở tiểu học
Thời gian : 20 phút
NHIỆM VỤ
* Đọc thông tin cơ bản, xem lại con đường để giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu
học (hoạt động 4, nội dung 2, chủ đề 1, tiểu mođun 1), kết hợp với sơ đồ sau, bạn
hãy xác định mối quan hệ giữa môn Đạo đức với mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung giáo

dân. Môn Đạo đức ở tiểu học giúp học sinh có một số kiến thức sơ giản, kĩ năng,
thái độ cơ bản ban đầu, đặt nền móng cơ sở cho học sinh học tiếp môn Giáo dục
công dân ở các cấp, bậc học tiếp theo. Môn Giáo dục công dân kế thừa, phát triển
các kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, năng lực được hình thành từ tiểu học.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 1
Câu 1 : Bạn hãy điền dấu x vào ô  trước ý kiến đúng.
Môn Đạo đức ở Tiểu học có vị trí :
 a) Là con đường cơ bản và quan trọng nhất để giáo dục nhân cách toàn diện cho
học sinh.
 b) Là con đường cơ bản và quan trọng nhất để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo
đức cho học sinh tiểu học.
 c) Là con đường cơ bản và quan trọng nhất để hình thành ý thức, trách nhiệm
công dân cho học sinh.
Câu 2 : Có đồng nghiệp của mình cho rằng : Không có môn Đạo đức vẫn giáo dục
được đạo đức cho học sinh.
Cho biết thái độ của bạn trước quan điểm đó và giải thích vì sao.
(a) Đồng tình. b) Lưỡng lự c) Không đồng tình).
2. Mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học
Hoạt động 2. Xác định mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học
Thời gian : 25 phút
NHIỆM VỤ
* Bạn hãy nghiên cứu trước mục tiêu môn Đạo đức trong sách giáo viên lớp 1, 2, 3,
4, 5 (phần chung, trang 3). Sau đó, rút ra mục tiêu chung của môn Đạo đức ở tiểu
học.
* Thảo luận nhóm : Tìm ra những điểm mới về mục tiêu của môn Đạo đức trong
chương trình tiểu học mới so với chương trình cũ trước đây.
THÔNG TIN CƠ BẢN
Mục tiêu của giáo dục tiểu học là : Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các
kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

Câu 1 : Trình bày mục tiêu của môn Đạo đức ở tiểu học. Căn cứ vào đâu để xây
dựng mục tiêu đó ?
Câu 2 : Những ai có trách nhiệm thực hiện mục tiêu này ? Liên hệ bản thân.
3. Nhiệm vụ môn Đạo đức ở tiểu học
Hoạt động 3. Xác định nhiệm vụ của môn Đạo đức ở tiểu học
Thời gian : 20 phút
NHIỆM VỤ
* Xem các nội dung theo chỉ dẫn trong thông tin cơ bản dưới đây.
* Thảo luận nhóm theo câu hỏi :
- Để đạt mục tiêu kiến thức, cần phải thực hiện nhiệm vụ gì ?
- Để đạt mục tiêu kĩ năng, cần phải thực hiện nhiệm vụ gì ?
- Để thực hiện mục tiêu thái độ, cần phải thực hiện nhiệm vụ gì ?
THÔNG TIN CƠ BẢN
Để thực hiện nhiệm vụ trên, các bạn cần tìm hiểu các thông tin sau :
* Mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học (đã nghiên cứu ở hoạt động 2).
* Nội dung môn Đạo đức ở tiểu học (hoạt động 4).
Để thực hiện mục tiêu và chuyển tải nội dung của môn Đạo đức đến học sinh, môn
Đạo đức có nhiệm vụ quan trọng, hướng vào thực hiện mục tiêu chung của giáo
dục.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 3
* Điền dấu x vào ô  trước ý kiến đúng.
Thực hiện nhiệm vụ môn Đạo đức là :
 a) Giúp học sinh có hiểu biết về kiến thức đạo đức ở mức sơ giản, phù hợp với
học sinh.
c b) Giúp học sinh rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, vừa sức theo nội dung đã học,
hình thành thói quen hành vi đúng chuẩn mực đạo đức.
 c) Bồi dưỡng cho học sinh xúc cảm, tình cảm, niềm tin đạo đức, giáo dục thái độ
tôn trọng, học tập, ủng hộ cái đúng, đấu tranh phòng chống cái sai.
 d) Cả ba ý kiến trên đều đúng.
4. Nội dung, chương trình môn Đạo đức ở tiểu học

Câu 2 : Nếu dùng 3 tiết phần mềm dành cho địa phương đề dạy môn khác, sẽ :
 a) Vi phạm khuyết điểm : tuỳ tiện.
 b) Vi phạm pháp lệnh của Nhà nước.
 c) Không có lỗi.
THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1
Vị trí của môn Đạo đức ở tiểu học
- Là con đường cơ bản và quan trọng nhất trong việc thực hiện giáo dục đạo đức -
tiêu chí hàng đầu trong nhân cách toàn diện của học sinh.
- Là cơ sở để các môn học khác tích hợp nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Là tiền đề để học sinh tiếp tục học môn Giáo dục công dân ở trường trung học cơ
sở.
Bởi môn Đạ
o đức có vị trí quan trọng như trên, nên trong quá trình dạy học phải
thực hiện đúng nội dung, chương trình môn học, tuyệt đối không bớt xén thời gian
hoặc cắt xén chương trình.
Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá
Câu 1 : Đáp án b.
Câu 2 : Đáp án c.
Nếu cho rằng không có môn Đạo đức vẫn tiến hành giáo dục được đạo đức cho học
sinh là quan điểm phiến diện, chưa nhận thức đúng v
ề vị trí của môn Đạo đức ở tiểu
học. Nếu không có môn Đạo đức thì giáo dục đạo đức qua các môn học khác, qua
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp sẽ gặp nhiều khó khăn.
* Hoạt động 2
Những điểm mới trong mục tiêu môn Đạo đức ở tiểu học
Mục tiêu Chương trình cũ Chương trình mới
Kiến thức Được coi trọng,
nhưng hạn hẹp
trong SGK.

- Đặc điểm sinh - tâm lí của học sinh tiểu học.
Câu 2 : Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Trong đó, giáo viên
giảng dạy môn Đạo đức là nòng cốt.
* Hoạt động 3 : Đáp án d.
* Hoạt động 4
Điểm mới về chương trình môn Đạo đức :
Toàn bộ chương trình gồm 35 tiết / năm học, được cấu trúc như sau :
- Phần cứng : 14 bài ´ 2 tiết = 28 tiết.
- Phần mềm : Dành cho địa phương = 3 tiết.
- Ôn tập học kì I = 1 tiết.
- Kiểm tra học kì I = 1 tiết.
- Ôn tập học kì II = 1 tiết.
- Kiểm tra học kì II = 1 tiết.
Cộng : 35 tiết.
- Điểm mới nhất của chương trình môn Đạo đức là đã dành 3 tiết phần mềm cho
việc giáo dục những vấn đề liên quan đến đạo đức và pháp luật của địa phương. Nó
có ý nghĩa quan trọng ở chỗ : Gắn giáo dục và dạy học môn Đạo đức với thực tiễn
đời sống đạo đức ngay trong cộng đồng dân cư, nơi học sinh sống và học tập, nhằm
giáo dục truyền thống đạo đức, văn hoá của địa phương, qua đó giáo dục tình yêu
quê hương cho học sinh. Đồng thời, giúp học sinh biết và ngăn chặn sự xâm nhập
của tệ nạn xã hội từ chính mặt trái của nền đạo đức ngay xung quanh các em. Do
đó, không lạm dụng 3 tiết phần mềm này để làm việc khác, vì như vậy là vi phạm
Pháp lệnh của Nhà nước.
- Cùng với giáo dục truyền thống đạo đức của dân tộc, chương trình đã cập nhật nội
dung mới như hội nhập,
- Chương trình được cấu trúc đồng tâm, phát triển về các quan hệ đạo đức giữa các
lớp, đồng thời được phân chia thành hai giai đoạn phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí
lứa tuổi của học sinh theo từng nhóm lớp. Giai đoạn thứ nhất (t
ừ lớp 1 đến lớp 3) :
Chủ yếu giáo dục các hành vi có tính luân lí có tính giao tiếp ở gia đình và nhà

Biết vận dụng các phương pháp, hình thức dạy học và đánh giá kết quả dạy học
môn Đạo đức theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh vào việc lập
kế hoạch bài học và dạy học môn Đạo đức ở các lớp tiểu học.
Về thái độ
- Có ý thức tự giác, tích cực trong thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy
học môn Đạo đức trong các giờ dạy.
- Nghiêm túc thực hiện yêu cầu đánh giá kết quả dạy học theo yêu cầu đổi mới
đánh giá môn Đạo đức hiện nay.
NỘI DUNG
Dạy học môn Đạo đức là con đường cơ bản, quan trọng nhất để thực hiện giáo dục đạo
đức cho học sinh, trong đó phương pháp dạy học môn Đạo đức được coi là yếu tố quyết
định nhất để cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng hành vi đạo đức. Chủ đề này sẽ giúp
học viên :
+ Cập nhật thông tin cơ bản về đổi mới phương pháp, hình th
ức dạy học, phương
pháp và hình thức đánh giá kết quả dạy học môn Đạo đức hiện nay ở tiểu học.
+ Từ đó, có cơ sở để rèn luyện kĩ năng và thái độ chủ động, tích cực thực hiện đổi
mới nội dung, phương pháp dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá kết quả
dạy học môn Đạo đức để vận dụng vào việc lập kế hoạch bài học và dạy học, nâng
cao chất lượng dạy học môn Đạo đức.
1. Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học
Hoạt động 1. Tiếp cận một số cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học
môn Đạo đức ở tiểu học
Thời gian : 30 phút
NHIỆM VỤ
* Đọc thông tin cơ bản dưới đây.
* Thảo luận nhóm theo câu hỏi sau :
Lựa chọn các phương pháp dạy học hợp lí khi dạy học môn Đạo đức ở tiểu học cần
phải dựa trên những cơ sở nào ? Vì sao ? Giải thích nội dung của từng cơ sở đó.
Hoạt động 2. Rút ra những kết luận cần thiết về mặt sư phạm sau khi

1.2. Đặc điểm sinh - tâm lí của học sinh tiểu học
* Cơ sở sinh lí :
Hoạt động nhận thức diễn ra trên cơ sở phản ánh ý thức theo cơ chế sinh lí học
thần kinh cao cấp :

Với những phương pháp tác động khác nhau sẽ để lại những sản phẩm ý thức khác
nhau. Trên cơ sở đó, hai nhà khoa học I.V. Pap-lốp và B.F. Skin-nơ đã thành công
trong các thí nghiệm điển hình về sự hình thành phản xạ thần kinh của động vật.
Thí nghiệm về sự hình thành phản xạ có điều kiện của I.V. Pap-lốp : Huấn
luyện cho chó tiết nước bọt khi thấy ánh đèn và tiếng chuông. Trong thí nghiệm
này, con vật bị nhốt trong môi trường biệt lập, nội dung, mục đích bị áp đặt,
hoạt động của con vật hoàn toàn thụ động. Phương pháp dạy học được vận
dụng theo cách này cũng đã tồn tại rất nhiều năm trong nhân loại.
Ngược lại, B.F. Skin-nơ đã tiến hành những thí nghiệm hình thành phản xạ (tạo tác)
: Huấn luyện cho bồ câu đi theo hình số 8, dạy cho chuột đạp “cần câu cơm ”.
Trong thí nghiệm này, con vật bị nhốt trong lồng thưa, nội dung bài học dựa vào
môi trường hoạt động của con vật. Con bồ câu cứ đi quanh quẩn trong chuồng,
ngẫu nhiên bước vào vòng số 8, ngay lập tức nó nhận được hạt thóc, cứ thế nó
dần nhận ra quan hệ giữa vòng số 8 và hạt thóc. Nó đã tự phát hiện ra bài học và
động cơ học được xuất phát từ chính nhu cầu của nó. Thí nghiệm của Skin-nơ đã
định hướng cho việc lựa chọn, vận dụng phương pháp dạy học nhằm kích thích tư
duy, phát huy tích cực hoạt động trong học tập của học sinh và đã được áp dụng có
kết quả trong lĩnh vực dạy học, đặc biệt là hiện nay, dạy học trên cơ sở đáp ứng nhu
cầu hiểu biết của người học.
Theo quy luật phát triển của trẻ em, sự phát triển thể chất của trẻ em ở mỗi lứa tuổi
khác nhau, khả năng, trình độ phản ánh ý thức khác nhau. Mặt khác, sự phát triển
thể chất của trẻ em cùng lứa tuổi trong hoàn cảnh, điều kiện cụ thể không giống
nhau. Do đó, lựa chọn phương pháp dạy học còn cần phải phù hợp với sự phát triển
thể chất của độ tuổi, với hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của trẻ em trong độ tuổi đó.
* Cơ sở tâm lí

Điều đó đòi hỏi sự chuyển biến về chất trong phương pháp dạy học từ dạy kiến
thức sang dạy phương pháp học (tự học, tự nghiên cứu), từ dạy học thụ động sang
dạy học tích cực, nhằm đào tạo con người năng động, sáng tạo, có khả năng thích
ứng cao trước mọi biến động của xã hội.
Mặt khác, quá trình đổi mới về chất trong phương pháp dạy học chỉ thực sự đạt
hiệu quả khi được vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của thực tiễn phát triển
kinh tế - xã hội ở từng địa phương (hoàn cảnh kinh tế, cơ sở vật chất - kĩ thuật, tập
quán, truyền thống, tâm lí, lối sống, điều kiện trường lớp, ).
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 1, 2
Điền dấu x vào ô  trước ý kiến bạn cho là đúng nhất.
Câu 1 : Việc đưa ra cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học môn Đạo đức nhằm :
 a) áp đặt sự lựa chọn phương pháp dạy học.
 b) Gợi ý cho sự lựa chọn phương pháp dạy học.
 c) Thay đổi cách lựa chọn phương pháp dạy học.
 d) Định hướng cho sự lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
Câu 2 : Có cần thiết kết hợp cả 3 cơ sở trên khi lựa chọn phương pháp dạy học Đạo
đức không ?
 a) Cần thiết
 b) Không cần thiết
 c) Có thể căn cứ một, một vài cơ sở mình cho là quan trọng nhất.
Câu 3 : Theo bạn, tiêu chí nào quan trọng nhất ?
 a) 1. 1.
 b) 1. 2.
 c) 1. 3.
 d) Quan trọng ngang nhau.
Câu 4 : Vì sao sự lựa chọn phương pháp dạy học phải phù hợp với đặc điểm sinh -
tâm lí học sinh tiểu học ?
Câu 5 : Tự rút ra kết luận cho bản thân từ việc nghiên cứu phần này.
THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG
Câu 1 : Đáp án b.

và cũng không có thành tựu gì có giá trị và chính xác” (I.V. Páp-lố
p).
Phương pháp gồm 2 mặt :
Mặt chủ quan : Con người là chủ thể sáng tạo và sử dụng phương pháp. Phương
pháp là sản phẩm của hoạt động nhận thức của con người.
Mặt khách quan : Để sáng tạo, vận dụng phương pháp đạt hiệu quả phải xuất phát
từ khách thể trong hiện thực khách quan, phù hợp với quy luật, hoàn cảnh khách
quan và đối tượng tác động.
2.1.2. Phương pháp dạy học :
Phương pháp dạy học, là phương pháp được xây dựng và vận dụng vào một quá
trình cụ thể - quá trình dạy học. Đây là quá trình được đặc trưng ở tính hai mặt,
nghĩa là bao gồm hai hoạt động : Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của
trò. Do đó, phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả
thầy và trò trong quá trình dạy học, đựợc tiến hành dưới vai trò chủ đạo của
thầy và chủ động của trò nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học. Nói cách
khác đó là cách thức dạy của thầy nhằm truyền đạt tri thức và cách thức hoạt
động của trò nhằm tiếp thu tri thức.

Bản chất của phương pháp dạy học là sự tác động biện chứng giữa 2 chủ thể : thầy
và trò ; là sự tương tác giữa hai hoạt động khác nhau về đối tượng, nhưng thống
nhất với nhau về mục đích : chiếm lĩnh tri thức. Trong đó, cách dạy của thầy quyết
định cách học của trò ; khả năng nhận thức và cách học của trò, ngược lại cũng tác
động đến sự vận dụng, điều chỉnh cách dạy của thầy :

Cũng như mọi phương pháp khác, phương pháp dạy học gồm hai mặt :
Mặt chủ quan : Sự sáng tạo, vận dụng phương pháp vào đối tượng, hoàn cảnh cụ
thể của người học.
Mặt khách quan : Xuất phát từ hoàn cảnh, điều kiện thực tế của đối tượng cụ thể để
lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học phù hợp. Do đó, không có một hệ thống
phương pháp được sử dụng tuyệt đối cho mọi đối tượng. Vì thế, để sử dụng phương

“quốc sách hàng đầu” của giáo dục - đào tạo.
Cuộc cách mạng lần thứ hai trong giáo dục đang tạo ra từng bước chuyển biến về
chất trong nội dung và phương pháp dạy học, từ quan điểm dạy học thụ động
(truyền thống) sang dạy học tích cực, vớ
i các đặc trưng cơ bản dựa trên các tiêu chí
sau :
Nội dung Dạy học thụ động Dạy học tích cực
Mục tiêu
Nguồn chủ yếu : Giáo
viên, sách ⇒ hạn hẹp.
Từ nhiều nguồn ; Giáo viên, bạn bè, sách
vở, thông tin đại chúng, thực tiễn và sự tích
luỹ cá nhân, ⇒ Mở rộng, phong phú, cập
nhật hơn.
Phương
pháp
Thầy áp đặt một chiều,
liệt kê kiến thức. Trò
thụ động nghe, ghi.
Thầy thiết kế hoạt động, định hướng, dẫn
dắt. Trò tự chiếm lĩnh kiến thức, hoạt động
dưới sự giúp đỡ của thầy, bạn,
Đánh giá Ghi nhớ, tái hiện Hiểu và vận dụng, sáng tạo
Môi
trường sư
phạm
Nặng nề, gò bó
Cởi mở, thân thiện, phạm vi giao tiếp mở
rộng: Thầy – Trò ; Trò – Trò ; Thầy, trò -
Xã hội

truyện kể đạo đức chứa đựng mẫu hành
vi hoặc hành vi phản diện.
Rất linh hoạt, có thể bắt đầu bài học
bằng những tình huống qua tranh, bằng
lời, câu chuyện có kết cục mở, tiểu
phẩm, bài thơ, trò chơi, với nhiều cách
thức khác nhau để học sinh tự phán
đoán, tự hoạt động (cá nhân hoặc hợp
tác với bạn, thầy) tìm ra phương án giải
quyết phù hợp nhất trong hoàn cảnh cụ
thể. Từ đó xây dựng nội dung bài học.
- Tiến trình bài học : Bài học diễn ra
theo một lô gíc cứng nhắc. Kể chuyện
⇒ đàm thoại ⇒ bài học (ghi nhớ) ⇒
liên hệ, luyện tập.
Từ những thông tin, tư liệu, câu chuyện,
tình huống, tiểu phẩm, trò chơi, ⇒
thảo luận, tranh luận, phỏng vấn, giao
lưu, ⇒ nội dung bài học ⇒ luyện tập
(nhiều hoạt động: trò chơi, đóng vai, bài
tập ). Bài học diễn ra linh hoạt, tôn
trọng tự chủ, tự quản, tích cực hoạt động
và sự sáng tạo của học sinh.
- Phương pháp chủ đạo : Kể chuyện,
đàm thoại, nêu gương, khen thưởng,
trách phạt ⇒ trò lười biếng, ỉ lại.
Kết hợp phương pháp truyền thống và
hiện đại : động não, đóng vai, thảo luận,
đề án, trò chơi, điều tra ⇒ trò hoạt
động tích cực.

?
a) Ở tất cả các chủ đề Đạo đức.
b) Chọn một số bài dễ dạy.
c) Tập trung vào bài nào được thanh, kiểm tra và hội giảng.
2.3. Một số phương pháp dạy học chủ yế
u
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số phương pháp chủ yếu của dạy học môn
Đạo đức ở tiểu học hiện nay
Thời gian : 45 phút
NHIỆM VỤ
* Đọc thông tin cơ bản, sau đó :
- Phân biệt sự khác nhau về bản chất của các phương pháp dạy học môn Đạo đức.
- Mô tả cách tiến hành các phương pháp đó.
- Chỉ rõ các yêu cầu sư phạm cần thực hiện khi vận dụng từng phương pháp.
* Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ trên, thảo luận nhóm theo câu hỏi :
- Theo bạn phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học có đặc thù gì ?
- Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu học đạt kết quả
tốt, cần tuân theo những nguyên tắc gì ?
THÔNG TIN CƠ BẢN
Phương pháp dạy học môn Đạo đức là sự tương tác giữa thầy và trò nhằm chiếm lĩnh tri
thức, rèn luyện thái độ và kĩ năng hành vi đạo đức theo nhiều cách thức khác nhau.
Phương pháp dạy học môn Đạo đức rất phong phú, đa dạng. Dưới đây là một số
phương pháp chủ yếu.
3.1. Phương pháp động não
* Khái niệm
Động não là kĩ thuật giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được
nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó, được trình bày một cách ngắn
gọn (một từ, cụm từ, một câu thật ngắn).
Phương pháp này có tác dụng quan trọng nhất là giúp học sinh hình thành tinh thần
hợp tác trong học tập, tạo cơ hội cho mọi học sinh đều được tham gia vào hoạt

- Tạo điều kiện phát huy tính sáng tạo của học sinh.
- Khích lệ học sinh thay đổi thái độ, hành vi theo hướng tích cực.
- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của học sinh qua
các
vai diễn.
* Cách tiến hành
- Giáo viên nêu tình huống và yêu cầu đóng vai (ghi vào phiếu học tập, bảng phụ).
- Học sinh thảo luận nhóm đưa ra cách ứng xử phù hợp, xây dựng lời thoại và phân
công đóng vai.
- Các nhóm lần lượt lên đóng vai.
- L
ớp nhận xét.
- Giáo viên chốt lại cách ứng xử cần thiết trong từng tình huống.
* Một số yêu cầu sư phạm
- Tình huống đóng vai phải phù hợp vớp chủ đề bài học, lứa tuổi, trình độ học sinh,
điều kiện, hoàn cảnh lớp học.
- Cách nêu tình huống phải thật ngắn gọn, nhưng dễ hiểu, có yêu cầu rõ ràng.
- Tình huống để mở, không cho trước lời thoại. Đối với học sinh nhóm lớp 1, 2, 3
có thể gợi ý bằng hình ảnh (ảnh, tranh, băng hình), hoặc bằng câu hỏi gợi mở.
- Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai để không lạc đề.
Do đó, cách giao nhiệm vụ của giáo viên phải cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu.
- Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát cùng tham gia.
- Nên có hoá trang đơn giản để tăng tính hấp dẫn.
3.3. Phương pháp trò chơi
* Khái niệm
Trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh “học mà chơi, chơi mà học” bằng
cách thực hiện những hành động, những thái độ, những việc làm phù hợp với chuẩn
mực hành vi đạo đức đã học.
* Tác dụng của trò chơi
Cùng với học, chơi là nhu cầu không thể thiếu được của học sinh tiểu học. Dù

- Tăng cường khả năng chú ý của học sinh.
- Nâng cao hứng thú của học sinh, góp phần giải trừ mệt mỏi, căng thẳng trong học
tập.
- Tạo môi trường cởi mở, thân thiện. Tăng cường khả năng giao tiếp giữa học sinh
với học sinh và giữa giáo viên với học sinh.
- Rất phù hợp với nhóm lớp 1, 2, 3, đặc biệt là lớp 1.
* Cách tiến hành
- Nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, thời gian chơi, giải thưởng (nếu có).
- Học sinh thực hiện trò chơi.
- Nhận xét, đánh giá, rút ra ý nghĩa của trò chơi.
* Một số yêu cầu sư phạm
- Trò chơi phải dễ tổ chức, dễ thực hiện, phải phù hợp với chủ đề đạo đức, kinh
nghiệm sống của học sinh, với quỹ thời gian, điều kiện thực tế của lớp học,
không gây nguy hiểm cho học sinh.
- Học sinh phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi.
- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi.
- Phải phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tạo điều kiện cho học
sinh tự quản trong các khâu : chuẩn bị, tiến hành chơi, nhận xét, đánh giá sau khi
chơi.
- Luôn thay đổi các hình thức chơi để tránh nhàm chán.
- Sau khi chơi, giáo viên cần cho học sinh thảo luận để rút ra ý nghĩa giáo dục của
trò chơi.
3.4. Phương pháp thảo luận nhóm
* Khái niệm
Thảo luận nhóm là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho mọi học
sinh tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập. Học sinh có thể chia sẻ
kinh nghiệm, ý kiến hay để giải quyết một vấn đề đạo đức nào đó.
* Tác dụng của phương pháp thảo luận
- Kiến thức được tăng tính khách quan khoa học.
- Làm cho kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ, nhớ nhanh hơn do được

- Nhằm giới thiệu cho học sinh một biểu t
ượng cụ thể về chuẩn mực hành vi và tiến
hành vào đầu tiết học, sau khi kiểm tra bài cũ.
- Minh hoạ cho một chuẩn mực hành vi, được sử dụng tuỳ theo thời điểm cần thiết.
Truyện kể đạo đức phải bảo đảm những yêu cầu sau
- Nội dung truyện
+ Truyện phải sát với chủ đề bài học, kể về cách ứng xử của một nhân vật (có thể là
danh nhân, là người lớn, là bạn cùng lứa tuổi, hoặc là loài vật đã được nhân cách
hoá) trong một tình huống đạo đức cụ thể. Truyện không những mô tả và khẳng
định cách ứng xử của nhân vật như thế là đúng, là đẹp (hoặc là sai là xấu) mà còn
làm cho học sinh thể nghiệm được niềm vui sướng, hạnh phúc (hoặc khó chịu, đau
khổ) của người được đối xử đúng (hoặc sai). ở mức độ cao hơn, truyện có thể nêu
lên sự đấu tranh nội tâm của nhân vật để lựa chọn quyết định hành động.
+ Có thể là truyện của Việt Nam hoặc nước ngoài, có thể là truyện cũ hoặc mới,
truyện có thể kể về một tấm gương tốt để học sinh cần noi theo, hoặc về một tấm
gương xấu mà các em cần tránh, hoặc có thể về đồng thời cả gương tốt lẫn gương
xấu để học sinh có thể so sánh, đối chiếu và phê phán, đánh giá. Truyện có thể do
bản thân học sinh viết hoặc sưu tầm được. Những truyện do học sinh viết có khi lại
là những truyện hay vì nó dựa trên kinh nghiệm của chính các em.
- Ngôn ngữ trong truyện
+ Diễn đạt bằng những câu không quá dài và khó.
+ Tránh diễn đạt khô khan mà nên sử dụng những lời nói quen thuộc hằng ngày sao
cho câu chuyện dí dỏm, gây xúc cảm mạnh.
* Cách tiến hành
- Giáo viên giới thiệu khái quát về truyện kể, nhằm định hướng chú ý của học sinh.
- Giáo viên kể diễn cảm, kết hợp các cử chỉ, điệu bộ với sử dụng đồ dùng trực quan.
- Học sinh kể lại.
- Kết hợp với phương pháp đàm thoại, hoặc thảo luận nhóm nêu câu hỏi liên quan
đến nội dung câu chuyện để giúp học sinh nắm vững biểu tượng và chuẩn mực
hành vi đạo đức.

- Phải kích thích được sự sáng tạo của học sinh.
- Cách giải quyết vấn đề phải là giải pháp có lợi nhất.
3.7. Phương pháp đề án
* Khái niệm
Phương pháp này có thể được vận dụng dưới nhiều hình thức. Tư tưởng chủ đạo là
học sinh xây dựng một kế hoạch học tập, rèn luyện thông qua những việc làm cụ
thể.
*
Các bước tiến hành
- Để có được một đề án tốt, cần hướng dẫn học sinh :
+ Xác định mục tiêu rõ ràng.
+ Xác định được cách thức đạt được mục tiêu đó.
+ Xác định xem cần phải phối kết hợp với những ai để thực hiện.
+ Xác định các bước thực hiện đề án.
+ Thực hiện đề án.
- Đánh giá đề án :
+ Các em đã đạt được những gì ?
+ Các em học được điều gì ?
+ Những người tham gia khác đã học được điều gì ?

Trích đoạn Phương pháp rèn luyện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status