Thực trạng tổ chức kế toán tại Nhà máy gạch CERAMIC - Pdf 16

LờI Mở ĐầU

Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp phải
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao với các sản
phẩm tạo ra ngày một phong phú và nhiều chủng loại, chất lợng tốt, mẫu mã đẹp thích hợp
với nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Với tốc độ phát triển mạnh mẽ nh vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
thì nhất thiết phải có phơng án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Trong nền kinh tế thị tr-
ờng của doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng với
sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ. Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ từ chi phí
đầu vào đến chi phí đầu ra của quá trình sản xuất. Chính vì thế công tác kế toán có vai trò
vô cùng quan trọng. Nó là công cụ gián tiếp giúp các doanh nghiệp thực hiện đợc mục tiêu
đó. Một doanh nghiệp chỉ có thể tạo ra chỗ đứng của mình trên thị trờng một khi sản
phẩm của nó đợc thị trờng chấp nhận. Để có thể tồn tại đợc trong cơ chế cạnh tranh phức
tạp này các doanh nghiệp phải tổ chức tốt nghiệp bộ máy quản lý và công tác kế toán tại
doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vấn đề trên nhà máy gạch CERAMIC đã sử dụngkế toán nh một
công cụ đắc lực trong việc quản lý vốn tài sản của mình. Nhà máy rất quan tâm dến việc
tổ chức công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tăng thu nhập cũng nh lợi
nhuận cho nhà máy để thực hiện nghĩa vụ tốt đối với Nhà nớc. Xuất phát từ lý luận và thực
tiễn đặt ra cho công tác kế toán, qua thời gian thực tập tại nhà máy gạch CERAMIC nhận
thấy tầm quan trọng của công tác kế toán đồng thời thấy đợc thực trạng của công tác kế
toán ở nhà máy, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị phòng kế toán nhà
máy và sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Dơng Văn Huyên với những kiến thức đã đợc
trang bị trong quá trình học tập tại trờng vào thực tiễn đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo
cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán của doanh nghiệp.
Phần III: Nhận xét và đề xuất về công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Bản báo cáo thực tập tôt nghiệp đợc thực hiện trong sự giúp đỡ của các thầy cô giáo

phát triển hạ tầng Thanh Hoá thành Công ty cổ phần xây dựng và phát triển Thanh
Hoá theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 2613000200.
Tên đơn vị: Nhà máy gạch CERAMIC
Địa chỉ: Khu công nghiệp Lễ Môn
Thành phố Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
Điện thoại: (037).791761
Fax: 037910763
Trụ sở chính: Số 25 - đờng Phan Chu Trinh- P. Điện Biên
Thành phố thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
Khi mới thành lập tổng số vốn của nhà máy gạch CERAMIC đợc biểu hiện dới hình
thái giá trị tài sản cố định. Nguồn vốn này chủ yếu là công ty cấp và vay nhà nớc. Tại thời
điểm hoạt động tổng số vốn cố định là 67 tỷ đồng.
Trong đó:
- Công ty cấp 40 tỷ đồng
- Vay của nhà nớc 27 tỷ đồng
Nếu tách riêng dây chuyền sản xuất gạch lát (300 x 300) và (400 x 400) có giá trị là 57
tỷ đồng thì phần nhà xởng là 10 tỷ chiếm 15% trong tổng tài sản cố định.
Hiện nay tổng số vốn trong sản xuất kinh doanh của nhà máy đã đợc bổ sung thêm là:
- Tài sản dự trữ: Nguyên vật liệu 7000 triệu đồng
2
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: 2 tỷ đồng
- Vốn lu động phảI bảo toàn: 2.5 tỷ đồng
Trong đó:
+ Ngân sách công ty cấp 2 tỷ đồng
+ Tự bổ sung 500 triệu đồng
- Quỹ phát triển sản xuất: 487.278.579 đồng
- Quỹ khen thởng phúc lợi: 50 triệu đồng.
Với tổng số lao động trong nhà máy là 250 ngời đều có trình độ tay nghề kỹ thuật cao
(60 kỹ s), không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, trình độ quản lý và nắm bắt khoa học
hiện đại nhằm nâng cao năng suât lao động đa nhà máy phát triển cả về chất và lợng. Với

Giám đốc
P. giám đốc
Phòng
TC-HC
Phòng
kế toán
P. kinh
doanh
Phòng
kỹ thuật
P. điều
hành
Quản đốc
Bộ phận
phục vụ
Tổ gia
công
NVL
Tổ tạo
hình
Tổ sấy
nung
Bộ phận
đóng gói
4
- Phòng điều hành: Kiểm tra chất lợng sản phẩm, đánh giá sản phẩm nhập kho, kiểm
tra các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật trong các giai đoạn của quá trình sản xuất, đồng thời
theo dõi toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất.
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất đảm bảo đợc liên tục. Đồng thời nghiên cứu cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm,

xuất kinh doanh, nhà máy đã áp dụng hình thức nhật ký chung và áp dụng kế toán hàng
tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1. Hình thức kế toán.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Hình thức nhật ký chung có đặc điểm là:
- Sử dụng nhật ký chung để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kế toán theo trình tự thời
gian trớc khi vào sổ cái.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ nhật ký chung và nhật ký chuyên dùng( đơn vị có quy mô lớn)
+ Sổ cái
+ Sổ thẻ kế toán chi tiết
Quy trình luân chuyển chứng từ
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, kế toán ghi nhật ký chung
theo trình tự thời gian. Các chứng từ gốc đợc ghi vào nhật ký chuyên dùng, tổng hợp ghi
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái Bảng tổng hợp chi
tiết kế toán
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
6

Thực trạng tổ chức kế toán của doanh nghiệp trong tháng 10/2006.
Kế toán trởng
Thủ quỹ Nhân viên phòng kế toán
Kế toán
TSCĐ
và vật t
Kế toán
tiền
công,
tiền l-
ơng
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
tiêu thụ

XĐKQ
KD
Kế toán
tổng
hợp
7
I. Kế toán TSCĐ
A. Kế toán TSCĐ
TSCĐ là những t liệu sản xuất có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài chắc chắn
đem lại lợi ích cao cho doanh nghiệp. TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh, thời gian sử dụng dài và có giá trị lớn. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn
và phần hao mòn này đợc dịch chuyển từng phần vào trong giá trị mới sản phẩm đợc tạo
ra và trong quá trình sử dụng TSCĐ không thay đổi hình tháI ban đầu.

8
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ tăng giảm TSCĐ kế toán ghi nhật ký chung, thẻ
TSCĐ sau đó căn cứ vào nhật ký chung kế toán ghi sổ cái. Cuối tháng tổng hợp thẻ TSCĐ
lập bảng phân bổ khấu hao.
Khi TSCĐ tăng doanh nghiệp lập ra bản nghiệm thu TSCĐ, ban nghiệm thu cùng
với bên bàn giao TSCĐ lập biên bản giao nhận TSCĐ theo mẫu quy định cho từng TSCĐ
trên cơ sở biên bản giao nhận TSCĐ kinh tế sẽ lập thẻ TSCĐ và vào sổ đăng ký TSCĐ cho
từng đơn vị sử dụng.
Thẻ TSCĐ đợc theo dõi riêng cho từng đối tợng TSCĐ, theo mẫu thống nhất, đồng
thời tập trung cho từng doanh nghiệp. Kế toán theo dõi mỗi TSCĐ một hồ sơ riêng bao
gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các hoá đơn chứng từ vận chuyển và các hồ sơ kỹ thuật
kèm theo.
Thủ tục chứng từ về thanh lý nhợng bán
Khi thanh lý, nhợng bán phải lập biên bản giao nhận TSCĐ biên bản giao nhận
TSCĐ đợc thành lập thành 2 bản.
Đối với TSCĐ bị h hỏng không sử dụng đợc nữa đơn vị phải xin phép cơ quan cấp
trên để thanh lý.
Khi thanh lý phải lập biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản thanh lý đợc lập thành ba
liên bằng một liên kế toán dùng để ghi sổ kế toán.
Mọi trờng hợp giảm TSCĐ đều phải căn cứ chứng từ giảm TSCĐ để ghi giảm TSCĐ
trên sổ chi tiết TSCĐ.
Các chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, hoá đơn GTGT, quyết định thanh lý.
Các sổ sách sử dụng: Sổ sách kế toán chi tiết (sổ chi tiết số 5), sổ cái TK 221, sổ
cái TK 214, bảng phân bổ khấu hao.
Công ty CP XD và PT Thanh Hoá Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà máy gạch CERAMIC Độc lập - Tự do Hạnh phúc
Địa chỉ: Khu công nghiệp Lễ Môn-
TP. Thanh Hoá
Thanh Hoá, ngày 20 tháng 10 năm 2006.

- Cớc phí bốc xếp do bên A chịu
- Bao bì đóng gói do bên B chịu
điều V: thanh toán giá cả
- Giá cả: 630.023.000đ/chiếc cha có thuế (thuế 10%)
- Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
điều VI: cam kết chung
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong HĐ này. Trong quá
trình thực hiện nếu có khó khăn, trở ngại 2 bên phải thông báo kịp thời cho nhau bằng văn
bản trớc 15 ngày để cùng giải quyết.
Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho nhau phải bồi thờng vật chất chính
sách, pháp luật hiện hành của Nhà nớc. Nếu HĐ bị vi phạm không tự giảI quyết đợc, 2 bên
báo cáo TTKT thành phố Thanh Hoá giảI quyết. Hiệu lực của hợp đồng đến hết ngày
30/11/2006.
Hợp đồng hết hiệu lực chậm nhất 30 ngày, hai bên phải gặp nhau để thanh lý, quyết
toán sòng phẳng, theo quyết định của pháp lệnh HĐKT.
Hợp đồng này đợc làm thành 5 bản.
Bên A giữ 2 bản.
Bên B giữ 2 bản.
Một bản gửi cơ quan TTKT.
đại diện bên A đại diện bên B
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Kế toán trởng kế toán trởng
10
Công ty CP xây dựng và phát triển Thanh Hoá
Nhà máy gạch CERAMIC
Địa chỉ: Khu công nghiệp Lễ Môn TP. Thanh Hoá
Hoá đơn
Giá trị gia tăng
Số: 215
Liên 2: Giao cho khách hàng

Biên bản giao nhận gồm:
Ông : Dơng Đình Quang - Phó Giám đốc Nhà máy (Trởng ban)
Ông : Nguyễn Thanh Tùng - (Đại diện bên giao)
Bà : Hoàng Thị Hạnh - (Đại diện bên nhận)
Địa điểm giao nhận : Tại nhà máy gạch CERAMIC
11
Sau khi thoả thuận hai bên chúng tôi thống nhất : Bên giao TSCĐ Công ty thơng
mại tổng hợp Tiến Thành giao cho bên nhận Nhà máy gạch CERAMIC số hàng sau: 01
Máy trộn nguyên vật liệu chất lợng tốt.
Các chứng từ kèm theo( Phiếu nhập, Phiếu xuất ).
Số lợng giao nhận thc tế: 01 máy trộn nguyên vật liệu.
STT
Tên thiết bị, quy cách
Chủng loại hàng hoá
ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
01 -Máy trộn nguyên vật liệu
-Thuế GTGT
Chiếc 01 630.023.000 630.023.000
63.002.300
Cộng
693.025.300
Nhà máy gạch CERAMIC đồng ý tiếp nhận máy trộn nguyên vật liệu đã giao nhận
trên.
Biên bản lập thành 04 bản: 02 bản bên bán giữ, 02 bản bên mua giữ. Các bản có giá trị
pháp lý nh nhau.

Đại diện bên bán Đại diện bên mua
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )

Cộng 630.023.000
Kế Toán Trởng
( Ký, họ tên )
Thẻ TSCĐ lập xong phải đợc đăng ký vào sổ chi tiết số 5( sổ đăng ký TSCĐ theo
từng nhóm TSCĐ. Sổ này tập trung cho toàn Doanh nghiệp và mở theo 5 tháng trong đó
ghi rõ nguyên giá TSCĐ. Thời gian sử dụng nguồn hình thành và mức khấu hao.
*Khi đơn vị quản lý TSCĐ nhận thấy TSCĐ sử dụng đã bị h hỏng và lạc hậu muốn
xin Doanh nghiệp cho phép thanh lý TSCĐ của đơn vị thì phải lập biên bản đề nghị gửi
trình ban giám đốc Doanh nghiệp cùng biên bản xác định thanh lý nhận trớc khi đa ra
quyết định.
Công ty CP XD và PT Thanh Hoá Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà máy gạch CERAMIC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa chỉ: Khu công nghiệp Lễ Môn-
TP. Thanh Hoá
Số: 06/ QĐ - 2006 Thanh Hoá, ngày tháng năm .
Quyết định của giám đốc
(v/v: Thanh lý TSCD)
Căn cứ vào yêu cầu của công việc, cần đổi mới TSCD và tình hình hao mòn giá trị
sử dụng của TSCĐ.
Căn cứ vào đề nghị của ban quản lý TSCĐ là phòng kỹ thuật nhà máy gạch
CERAMIC.
Quyết định:
Điều1: Doanh nghiệp tiến hành thanh lý một TSCĐ, nguyên giá: . đồng, đã khấu hao
hết .đồng.
Điều 2: Kế toán Doanh nghiệp ghi giảm giá trị của doanh nghiệp từ ngày tháng năm
.
Điều 3: Thanh lý TSCĐ theo đúng qui định hiện hành.
Điều 4: Thời gian thanh lý TSCĐ là ngày tháng năm , các bên có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này.


giá trị TSCĐ do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa
học kỹ thuật... trong quá trình hoạt động TSCĐ.một hiện tợng.
Khấu hao là việc tính toán, phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi
phí kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ.
1. Phơng pháp tính khấu hao
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau. Phơng pháp
khác nhau đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng
trang trải chi phí của doanh nghiệp. Trên thực tế hiện nay phơng pháp khấu hao đều theo
thời gian đợc áp dụng phổ biến.
Hiện nay nhà máy gạch CERAMIC đang áp dụng phơng pháp này, bởi vì phơng
pháp này cố định khấu hao theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩy cho nhà máy nâng cao
năng xuất sử dụng.
2. Cách tính khấu hao của phơng pháp này nh sau

Mức khấu hao phải
trích bình quân năm
=
Nguyên giá
TSCĐ
x
Nguyên giá
TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao
bình quân
=
Số năm
sử dụng
Mức khấu hao
bình quân tháng
Mức khấu hao

7
Dây chuyền mài cạnh
gạch
TS 44 1/3/06 144 540.864.000 3.756.000 30.048.000 510.816.000
Phơng tiện vận tải L03 0 945.970.871 5.013.535 641.159.336 304.811.545
1
8
Xe nâng hàng
KOMATSU FD 30
-11
TS 33 1/8/05 65 116.471.428 647.063 84.118.251 32.353.177
1
9
Máy xúc KOMATSU
WA70 1
TS 34 1/8/05 65 145.332.786 706.479 110.008.848 35.323.938
2
0
Máy xúc XK 04 TS 35 1/8/05 65 517.500.000 2.156.250 409.687.500 107.812.500
2
1
Máy xúc lật
KOMATSU 510
TS 36 1/8/05 101 166.666.667 1.503.743 37.344.737 129.321.930
..
Thiết bị dụng cụ
quản lý
L04 0 27.239.485 185.824 6.009.362 21.230.123
2
2

PT02 08/10/2006 Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ x 10 1111 1121 70,000,000 70,000,000
PN03 09/10/2006 Mua hộp giấy của nhà in báo thanh hoá x 11 1521 1111 24,400 24,400
714748 09/10/2006 Thuế GTGT đầu vào x 12 1331 1111 2,440 2,440
PX03 10/10/2006 Xuất NVL cho sản xuất sản phẩm x 13 621 1521 534,660 534,660
PN04 11/10/2006 Mua NVL của Cty TNHH TM- DV tân thắng x 14 1521 3311 206,200 206,200
435012 11/10/2006 Thuế GTGT đầu vào x 15 1331 3311 20,620 20,620
PX04 13/10/2006 Xuất NVL cho sản xuất sản phẩm x 16 621 1521 121,199,170 121,199,170
PT03 14/10/2006 Thu tiền của công ty Vinaconex x 17 1111 1311 85,000,000 85,000,000
PT04 15/10/2006 Thu tiền của ĐL Lan Phơng x 18 1111 1311 26,000,000 26,000,000
PKT01-TL 16/10/2006 Tính lơng phải trả cho CNV bộ phận sx gạch A1 x 19 622 334 33,000,000 33,000,000
PKT01-TL 16/10/2006 Tính lơng phải trả cho CNV bộ phận sx gạch A2 x 20 622 334 29,600,000 29,600,000
PKT01-TL 16/10/2006 Tính lơng phải trả cho CNV bộ phận sx gạch phế loại x 21 622 334 27,400,000 27,400,000
PKT01-TL 16/10/2006 Tính lơng phải trả cho CNV bộ phận sxc gạch A1 x 22 627 334 4,950,000 4,950,000
PKT01-TL 16/10/2006 Tính lơng phải trả cho CNV bộ phận sxc gạch A2 x 23 627 334 4,440,000 4,440,000
PKT01-TL 16/10/2006 Tính lơng phải trả cho CNV bộ phận sxc gạch phế loại x 24 627 334 4,110,000 4,110,000
16
PKT01-TL 16/10/2006 Tính lơng phải trả cho CNV bộ phận QLPX x 25 6422 334 15,600,000 15,600,000
PKT01-TL 16/10/2006 Tính lơng phải trả cho CNV bộ phận bán hàng x 26 641 334 12,400,000 12,400,000
PKT02-BH 16/10/2006 Trích BHXH cho CNV bộ phận sx gạch A1 x 27 622 3383 4,950,000 4,950,000
PKT02-BH 16/10/2006 Trích BHXH cho CNV bộ phận sx gạch A2 x 28 622 3383 4,440,000 4,440,000
PKT02-BH 16/10/2006 Trích BHXH cho CNV bộ phận sx gạch phế loại x 29 622 3383 4,110,000 4,110,000
PKT02-BH 16/10/2006 Trích BHYT cho CNV bộ phận sx gạch A1 x 30 622 3384 660,000 660,000
PKT02-BH 16/10/2006 Trích BHYT cho CNV bộ phận sx gạch A2 x 31 622 3384 592,000 592,000
PKT02-BH 16/10/2006 Trích BHYT cho CNV bộ phận sx gạch phế loại x 32 622 3384 548,000 548,000
PKT02-BH 16/10/2006 Trích KPCĐ cho CNV bộ phận sx gạch A1 x 33 622 3382 660,000 660,000
PKT02-BH 16/10/2006 Trích KPCĐ cho CNV bộ phận sx gạch A2 x 34 622 3382 592,000 592,000
PKT02-BH 16/10/2006 Trích KPCĐ cho CNV bộ phận sx gạch phế loại x 35 622 3382 548,000 548,000
PKT02- BH 16/10/2006 Trích BHXH cho bộ phận bán hàng x 36 641 3383 2,340,000 2,340,000
PKT02- BH 16/10/2006 Trích BHYT cho bộ phận bán hàng x 37 641 3384 312,000 312,000
PKT02- BH 16/10/2006 Trích KPCĐ cho bộ phận bán hàng x 38 641 3382 312,000 312,000

PT05 23/10/2006 Bán hàng cho đại lý Tiến Cảnh x 68 1111 5112 169,500,000 169,500,000
792902 23/10/2006 Thuế GTGT đầu ra x 69 1111 33311 16,950,000 16,950,000
PX06 24/10/2006 Xuất bán cho ĐL Lan Phơng x 70 632 155 42,191,000 42,191,000
GBN01 24/10/2006 Xuất bán cho ĐL Lan Phơng x 71 1121 5112 52,250,000 52,250,000
792903 24/10/2006 Thuế GTGT đầu ra x 72 1121 33311 5,225,000 5,225,000
PX07 26/10/2006 Xuất bán cho công ty vinaconex x 73 632 155 33,141,900 33,141,900
PX07 26/10/2006 Xuất bán cho công ty vinaconex x 74 1311 5112 38,900,000 38,900,000
73241 26/10/2006 Thuế GTGT đầu ra x 75 1311 33311 3,890,000 3,890,000
PX08 27/10/2006 Xuất bán cho cty TM-DV vận tải Tiến Minh x 76 632 155 49,636,500 49,636,500
PT06 27/10/2006 Xuất bán cho cty TM-DV vận tải Tiến Minh x 77 1111 5112 58,900,000 58,900,000
801803 27/10/2006 Thuế GTGT đầu ra x 78 1111 33311 5,890,000 5,890,000
PC06 28/10/2006 Trả lơng cho cán bộ CNV x 79 334 1111 123,610,000 123,610,000
PX09 29/10/2006 Xuất bán cho đại lý Tiến Cảnh x 80 632 155 26,241,900 26,241,900
PX09 29/10/2006 Xuất bán cho đại lý Tiến Cảnh x 81 1311 5112 30,000,000 30,000,000
801804 29/10/2006 Thuế GTGT đầu ra x 82 1311 33311 3,000,000 3,000,000
PX10 29/10/2006 Xuất bán cho ĐL Lan Phơng x 83 632 155 32,779,000 32,779,000
GBN02 29/10/2006 Xuất bán cho ĐL Lan Phơng x 84 1121 5112 39,157,000 39,157,000
801805 29/10/2006 Thuế GTGT đầu ra x 85 1121 33311 3,915,700 3,915,700
PX11 29/10/2006 Xuất bán cho công ty Vinaconex x 86 632 155 34,439,200 34,439,200
18
PX11 29/10/2006 Xuất bán cho công ty Vinaconex x 87 1311 5112 48,000,000 48,000,000
801806 29/10/2006 Thuế GTGT đầu ra x 88 1311 33311 4,800,000 4,800,000
KCT10 30/10/2006 Kết chuyển thuế x 89 33311 1331 64,985,160 64,985,160
KCT10 31/10/2006 Kết chuyển doanh thu bán các thành phẩm x 90 5112 911 436,707,000 436,707,000
KCT10 31/10/2006 Kết chuyển giá vốn hàng bán XĐKQ x 91 911 632 343,012,300 343,012,300
KCT10 31/10/2006 Kết chuyển chi phi bán hàng x 92 911 641 16,964,000 16,964,000
KCT10 31/10/2006 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu quản lý x 93 911 6422 20,156,000 20,156,000
KCT10 31/10/2006 Kết chuyển lãi HĐKD x 94 911 421 56,574,700 56,574,700
KCT10 31/10/2006 Thuế TNDN phải nộp x 95 821 3334 15,840,916 15,840,916
KCT10 31/10/2006 Kết chuyển lãi HĐKD sau thuế x 96 911 421 40,733,784 40,733,784

631,823,000 0
Số d cuối kỳ
2,524,894,897
Ngày :.../.../.......
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
20
Sổ cái tài khoản: 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
Tháng: 10 năm: 2006
Ngày GS
Chứng từ
Nội dung
Nhật ký chung
T
khoản Số phát sinh
Số Ngày
Trang
sổ
STT
dòng đối ứng Nợ Có
Số d đầu kỳ
132,285,476
17/10/2006 PKT03-TS 17/10/2006 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sx gạch A1 10 44 627
5,250,192
17/10/2006 PKT03-TS 17/10/2006 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sx gạch A2 10 45 627
4,166,667
17/10/2006 PKT03-TS 17/10/2006 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sx gạch phế loại 10 46 627
6,333,741
22/10/2006 PKT05-TS 22/10/2006 Trích KH TSCĐ ở bộ phận bán hàng 14 65 641
1,600,000
22/10/2006 PKT05-TS 22/10/2006 Trích KH TSCĐ ở bộ phận QLDN 14 66 6422

thúc
Tỷ
lệ
Mức khấu hao
Luỹ kế Năm GT còn lại
Tháng
Luỹ kế
tháng
N2111.01-
00001 Máy trộn NVL 01/01/2016

1
630,023,00
0 10%
5,250,19
2 5,250,192
5,250,19
2
624,772,80
8
N2111.01-
00002
Máy cắt sắc
cạnh 01/01/2016

1
500,000,00
0 10%
4,166,66
7 4,166,667

Ngời lập biểu Kế toán Trởng Giám đốc
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
22
Chơng II
Kế toán Nguyên vật liệu CCDC
I. Nội dung, nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC.
1. Nội dung:
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động chúng dự trữ cho quá trình sản xuất
sản phẩm. Khi tham gia vào quá trình sản xuất chúng bị biến đổi biến dạng so với
hình thái hiện trạng ban đầu, chúng cấu tạo nên sản phẩm đợc sản xuất.
Công cụ dụng cụ là t liệu lao động do không đủ điều kiện để trở thành
TSCĐ vì thiếu một trong hai điều kiện hoặc là giá trị lớn, hoặc thời gian sử dụng
lâu dài
2. Nhiệm vụ của kế toán.
Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của
vật liệu, công cụ dụng cụ cả về mặt giá trị và hiện vật.
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu, công cụ
dụng cụ, kế hoạch cho sản xuất, kế hoạch cho bán.
Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp
thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt đông kinh
doanh.
II. Phân loại và đánh giá nvl, ccdc.
1. Phân loại NVL, CCDC
Trong các doanh nghiệp do đặc điểm tính chất sản xuât sản phẩm khác
nhau do vậy doanh nghiệp sử dụng các loại vật liệu dụng cụ là việc nghiên cứu sắp
xếp các loạitheo từng nội dung công dụng tính chất thơng phẩm của chúng nhằm
phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
1.1. Phân loại nguyên vật liệu:
- Vật liệu chính là loại vật liệu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm,
nó chiếm một tỷ trọng rất lớn về giá trị.

- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Trị giá xuất kho = Số lợng xuất kho x Giá bình quân
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
- Phơng pháp giá đích danh
- Phơng pháp giá hạch toán
Trị giá
hàng nhập
kho
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
Chi phí vận
chuyển bốc
dỡ bảo quản
Trị giá
hàng nhập
kho
+ +
Trị giá
hàng nhập
kho
Chi phí
NVL trực
tiếp
Chi phí
nhân công
trực tiếp
Chi phí
sản xuất

giá xuất kho = Số lợng xuất kho x Giá hạch toán x H
III. Phơng pháp kế toán chi tiết vl, ccdc
DN sử dụng phơng pháp thẻ song song.
ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuát tồn do thủ kho tiến hành
trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào
thẻ kho, định kỳ. Thủ kho gửi lên cho phòng kế toán các chứn từ nhập xuất đã đợc
phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ.
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép tình hình
nhập xuất tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị, cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết
và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.
Sơ đồ hạch toán chi tiết VL, CCDC theo phơng pháp thẻ song song:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
Ưu nhợc điểm của phơng pháp thẻ song song:
Chứng từ nhập Thẻ kho Chứng từ xuất
Sổ kế toán chi tiết
VL, CCDC
Bảng kê tổng hợp
nhập-xuất-tồn kho
Trị giá thực tế
tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế
nhập kho trong kỳ
Hệ số giá
(H)
Trị giá hạch
toán tồn kho đầu
kỳ
Trị giá hạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status